Họng nước chữa cháy vách tường
Họng nước chữa cháy vách tường là gì?
Họng nước chữa cháy vách tường — tên gọi trong quy chuẩn Việt Nam là họng nước chữa cháy trong nhà — là tổ hợp thiết bị gồm van khóa, đầu nối, cuộn vòi (vòi đẩy) và lăng phun, lắp sẵn trong tủ chữa cháy gắn trên tường hoặc hộp âm tường, nối vào ống đứng cấp nước chữa cháy của công trình. Mục đích: cho phép người có mặt tại chỗ (bảo vệ, nhân viên, lực lượng PCCC cơ sở) triển khai nước dập cháy ngay trong những phút đầu, trước khi lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp tới.
Ý chính
- Là tổ hợp, không phải một thiết bị đơn lẻ: van + đầu nối + vòi + lăng phun + tủ.
- Đối tượng phải trang bị được liệt kê tại Phụ lục B của QCVN 10:2025/BCA — không phải công trình nào cũng bắt buộc.
- Thông số then chốt: số tia phun, lưu lượng mỗi tia, chiều cao tia nước đặc, áp suất tại họng — tất cả tra theo bảng của QCVN 10:2025/BCA.
Định nghĩa & viện dẫn trong tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam
Đây là thiết bị được quy chuẩn Việt Nam định nghĩa và quy định rất chi tiết (xem đầy đủ tại hub Tiêu chuẩn & Quy chuẩn PCCC):
QCVN 10:2025/BCA (mục 1.4.6 — Họng nước chữa cháy trong nhà (vòi, lăng chữa cháy, đầu nối, van)): “Tổ hợp các thiết bị chuyên dùng được lắp đặt, trang bị sẵn để triển khai đưa nước đến đám cháy.”
QCVN 10:2025/BCA (mục H.2.12): “Các họng nước chữa cháy được lắp đặt sao cho miệng họng nằm ở độ cao 1,20 m ± 0,15 m so với mặt sàn và đặt trong các tủ chữa cháy, được dán niêm phong. Đối với họng nước chữa cháy kép, cho phép lắp đặt 1 họng nằm trên 1 họng nằm dưới, khi đó họng nằm dưới phải lắp có chiều cao không nhỏ hơn 1,0 m tính từ mặt sàn.”
Về đối tượng phải trang bị — mục 2.4.1: “Nhà, công trình phải trang bị hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà được quy định tại Phụ lục B.” Chú thích của mục 2.4.1 lưu ý: hệ thống này “có thể bố trí độc lập hoặc kết hợp với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước”.
Về phân loại theo lưu lượng — mục H.2.1: “Lưu lượng thấp (từ 0,2 L/s đến 1,5 L/s). Thiết bị cho họng nước chữa cháy lưu lượng thấp có đường kính là DN 5, DN 10, DN 15, DN 20, DN 25, DN 40” và “Lưu lượng trung bình (lớn hơn 1,5 L/s)”.
Về chiều cao tia nước đặc — mục H.2.7 quy định tối thiểu: 6 m với nhà có chiều cao PCCC đến 50 m và với hầm đường bộ; 8 m với nhà ở có chiều cao PCCC trên 50 m; 16 m với nhà công cộng, nhà sản xuất và nhà phụ trợ công nghiệp có chiều cao PCCC trên 50 m. Chú thích 2 của mục này nêu: “Để nhận tia nước đặc lưu lượng đến 4 L/s thì sử dụng họng nước chữa cháy DN 50, đối với lưu lượng lớn hơn phải sử dụng họng DN 65.”
Về áp suất — mục H.2.6: áp suất thủy tĩnh của hệ thống nước sinh hoạt – chữa cháy không vượt quá 0,45 MPa; của hệ thống chữa cháy riêng biệt đo tại họng nước đặt ở mức thấp nhất không vượt quá 0,6 MPa; “khi áp suất giữa van và đầu nối của họng nước chữa cháy lớn hơn 0,45 MPa thì phải có giải pháp giảm áp lực dư”.
Về thời gian làm việc — mục H.2.9: “Đối với nhà, công trình chỉ trang bị hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà thì thời gian làm việc của họng nước là 1 h“; nếu công trình có hệ chữa cháy tự động bằng nước thì lấy bằng thời gian làm việc của hệ tự động.
Thiết bị cấu thành tuân theo TCVN 5739:2023 (thiết bị đầu nối) và TCVN 5740:2023 (vòi đẩy chữa cháy) — hai tiêu chuẩn được QCVN 03:2026/BCA viện dẫn.
Đối chiếu quốc tế (NFPA)
Trong hệ tiêu chuẩn Hoa Kỳ, thiết bị tương đương nằm trong NFPA 14 (Standpipe and Hose Systems) — phân hệ thành Class I (chỉ có đầu nối DN65 cho lực lượng chữa cháy), Class II (có cuộn vòi 1½ in. cho người tại chỗ) và Class III (cả hai). Họng nước vách tường của Việt Nam gần nhất với Class II và Class III. NFPA 14 quy định áp suất tối thiểu và tối đa tại đầu ra họng, tương tự tinh thần “giảm áp lực dư” của QCVN 10:2025/BCA. Việc kiểm tra, thử nghiệm, bảo trì thuộc NFPA 25. Lưu ý: nhiều nước đã bỏ yêu cầu cuộn vòi cho người sử dụng tại chỗ với lý do an toàn cho người dùng chưa được huấn luyện — trong khi Việt Nam vẫn bắt buộc theo QCVN 10:2025/BCA. Các chuẩn NFPA mang tính tham chiếu, không đương nhiên bắt buộc tại Việt Nam.
Nguyên lý & phân loại
Nguyên lý: ống đứng cấp nước chữa cháy chạy suốt các tầng, nước được duy trì bởi bể chứa và bơm chữa cháy. Tại mỗi tầng, một nhánh rẽ ra van khóa đặt trong tủ. Khi cháy: mở tủ, kéo vòi tới vị trí cháy, mở van — nước qua vòi tới lăng phun tạo tia nước đặc dập cháy.
| Cách phân loại | Các loại |
|---|---|
| Theo lưu lượng (QCVN 10:2025/BCA H.2.1) | Lưu lượng thấp (0,2–1,5 L/s, DN5–DN40) · Lưu lượng trung bình (>1,5 L/s) |
| Theo cỡ họng | DN50 (lưu lượng đến 4 L/s) · DN65 (lưu lượng lớn hơn) |
| Theo số họng trên ống đứng | Họng đơn · Họng kép (2 họng, họng dưới cách sàn ≥ 1,0 m) |
| Theo kiểu tủ | Tủ nổi gắn tường · Tủ âm tường · Tủ kết hợp bình chữa cháy |
| Theo phương án trang bị (H.2.18) | 4 phương án: chỉ lưu lượng trung bình · lưu lượng nhỏ + ống họng khô · chỉ lưu lượng nhỏ (khi có chữa cháy tự động toàn nhà) · kết hợp lưu lượng nhỏ và trung bình |
Phân biệt nhanh
Họng nước chữa cháy trong nhà phục vụ người tại chỗ, có sẵn vòi và lăng phun. Họng tiếp nước (họng chờ) đặt ngoài nhà để xe chữa cháy bơm nước vào hệ thống. Trụ nước chữa cháy đặt ngoài nhà trên mạng cấp nước đô thị để lấy nước. Hệ thống đường ống khô là ống chờ không có nước thường trực, dành cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp.
Sản phẩm họng nước chữa cháy vách tường của các hãng

Sản phẩm gồm hai nhóm: van góc/van khóa + đầu nối + tủ và vòi đẩy + lăng phun (thông số theo tài liệu hãng; ảnh minh họa ghi rõ nguồn):
Potter Roemer (Hoa Kỳ)
Hãng chuyên về tủ chữa cháy (fire hose cabinet), van góc họng nước (angle hose valve), giá cuộn vòi và phụ kiện họng nước trong nhà, có dải sản phẩm theo NFPA 14. Nguồn: potterroemer.com.
Angus Fire (Anh)
Nhà sản xuất vòi chữa cháy lâu đời, cung cấp vòi đẩy các cỡ và lăng phun dùng cho họng nước trong nhà lẫn ngoài nhà. Nguồn: angusfire.com.
Naffco (UAE)
Cung cấp trọn bộ tủ chữa cháy, van góc, cuộn vòi rulo và lăng phun cho công trình, phổ biến tại thị trường Trung Đông và châu Á. Nguồn: naffco.com.
Tại Việt Nam
Đây là nhóm thiết bị có nhiều nhà sản xuất và nhà cung cấp trong nước. Điểm cần kiểm khi mua: đầu nối phải phù hợp TCVN 5739:2023, vòi đẩy phù hợp TCVN 5740:2023, và thiết bị thuộc danh mục phương tiện PCCC của Nghị định 105/2025/NĐ-CP; giấy phép lưu thông cấp cho mẫu phương tiện, do bên sản xuất hoặc nhập khẩu xin — việc của người mua là yêu cầu nhà cung cấp xuất trình hồ sơ của đúng mẫu.
Bảng so sánh nhanh
| Hãng | Nhóm sản phẩm | Ghi chú |
|---|---|---|
| Potter Roemer (Hoa Kỳ) | Tủ chữa cháy, van góc, giá vòi | Theo hệ NFPA 14 (đầu nối và ren khác chuẩn Việt Nam) |
| Angus Fire (Anh) | Vòi đẩy, lăng phun | Nhiều cỡ và cấp áp suất |
| Naffco (UAE) | Trọn bộ tủ + van + vòi + lăng | Phổ biến ở châu Á, Trung Đông |
| Nhà sản xuất Việt Nam | Trọn bộ theo TCVN | Đầu nối TCVN 5739:2023, vòi TCVN 5740:2023, có Giấy phép lưu thông |
Tên gọi khác / từ đồng nghĩa
Cùng một tổ hợp thiết bị, thị trường và văn bản Việt Nam gọi bằng nhiều tên: họng nước chữa cháy vách tường = họng nước chữa cháy trong nhà = họng nước vách tường = trụ chữa cháy vách tường = tủ chữa cháy vách tường = hộp chữa cháy trong nhà. Tên tiếng Anh tương ứng: indoor fire hydrant, hose station, landing valve (van họng nước), hose reel (cuộn vòi rulo). Văn bản pháp quy dùng thống nhất cụm “họng nước chữa cháy trong nhà” (QCVN 10:2025/BCA) — nên khi tra cứu quy định, hãy tìm theo cụm này.
Thông số kỹ thuật điển hình
Các giá trị dưới đây lấy theo QCVN 10:2025/BCA — số tia phun và lưu lượng cụ thể phải tra Bảng H.5, H.6, H.7 theo đúng công năng và quy mô công trình:
| Thông số | Giá trị theo QCVN 10:2025/BCA |
|---|---|
| Cỡ họng | DN50 (lưu lượng đến 4 L/s) · DN65 (lớn hơn 4 L/s) — mục H.2.7 chú thích 2 |
| Độ cao miệng họng | 1,20 m ± 0,15 m so với mặt sàn; họng kép — họng dưới ≥ 1,0 m (mục H.2.12) |
| Chiều cao tia nước đặc tối thiểu | 6 m (nhà đến 50 m và hầm đường bộ) · 8 m (nhà ở > 50 m) · 16 m (nhà công cộng, sản xuất > 50 m) — mục H.2.7 |
| Áp suất thủy tĩnh tối đa | 0,45 MPa (hệ sinh hoạt – chữa cháy) · 0,6 MPa (hệ chữa cháy riêng biệt) — mục H.2.6 |
| Giới hạn áp giữa van và đầu nối | > 0,45 MPa thì phải có giải pháp giảm áp lực dư — mục H.2.6 |
| Thời gian làm việc | 1 h (nếu chỉ có họng nước) — mục H.2.9 |
| Chiều dài cuộn vòi tính toán tổn thất | 10 m, 15 m và 20 m — mục H.2.7 chú thích 1 |
| Số họng tối đa trên một đoạn ống khóa được | không quá 5 họng trên cùng một tầng — mục H.2.17 |
| Số tia nước từ mỗi tủ | không lớn hơn 2 — mục H.2.11 chú thích 2 |
Quy đổi đơn vị áp suất (quy chuẩn Việt Nam dùng MPa):
| MPa | bar | kPa | psi |
|---|---|---|---|
| 0,20 | 2,0 | 200 | 29 |
| 0,45 | 4,5 | 450 | 65 |
| 0,60 | 6,0 | 600 | 87 |
Hệ số: 1 MPa = 10 bar = 1.000 kPa ≈ 145 psi.
Thiết bị thường đi cùng
| Thiết bị | Vai trò liên quan |
|---|---|
| Cuộn vòi & lăng phun chữa cháy | Bộ phận triển khai nước tới đám cháy — theo TCVN 5740:2023 |
| Đầu nối chữa cháy | Kết nối vòi với van họng và với lăng phun — theo TCVN 5739:2023 |
| Bơm chữa cháy & bơm bù áp | Tạo lưu lượng và áp suất cho họng nước |
| Bể nước chữa cháy | Nguồn nước bảo đảm thời gian làm việc theo tính toán |
| Họng tiếp nước (họng chờ) | Bắt buộc có ở ngoài nhà, tối thiểu DN65 — mục H.2.13 |
| Van một chiều tại họng chờ | Bắt buộc, hướng từ ngoài vào và thể hiện trạng thái đóng/mở |
| Nút ấn báo cháy | Thường bố trí cùng vị trí tủ chữa cháy cho thuận tiện |
| Bình chữa cháy | Thường đặt kèm trong hoặc cạnh tủ chữa cháy — dùng cho đám cháy còn nhỏ trước khi phải triển khai vòi |
Cách chọn và bố trí họng nước chữa cháy vách tường
- Bước 1 — kiểm đối tượng bắt buộc: tra Phụ lục B của QCVN 10:2025/BCA theo đúng công năng và quy mô nhà. Không phải công trình nào cũng phải trang bị.
- Bước 2 — tra số tia và lưu lượng: nhà ở/công cộng theo Bảng H.5; nhà sản xuất, nhà kho theo Bảng H.6; đối chiếu chiều cao tia nước đặc và đường kính đầu lăng phun theo Bảng H.7.
- Bước 3 — chọn cỡ họng: DN50 cho lưu lượng đến 4 L/s, DN65 cho lưu lượng lớn hơn.
- Bước 4 — chọn phương án trang bị trong 4 phương án tại mục H.2.18 (kết hợp lưu lượng thấp và trung bình, có/không kèm đường ống họng khô).
- Bước 5 — bố trí: đặt tại lối vào hành lang, sảnh, lối đi và chỗ dễ tiếp cận, không cản trở thoát nạn (mục H.2.14); mỗi đoạn ống khóa được không quá 5 họng cùng tầng (mục H.2.17).
- Bước 6 — kiểm chứng nhận: đầu nối theo TCVN 5739:2023, vòi theo TCVN 5740:2023, có Giấy phép lưu thông theo NĐ 105/2025/NĐ-CP.
Lắp đặt & bảo trì
Miệng họng đặt ở độ cao 1,20 m ± 0,15 m so với mặt sàn, trong tủ chữa cháy có dán niêm phong (mục H.2.12). Tủ phải mở được nhanh, không bị hàng hóa hay đồ đạc che chắn, có biển chỉ dẫn. Vòi cuộn gọn, đầu nối lắp sẵn vào van và lăng phun để triển khai được ngay. Với khu vực có nguy cơ đóng băng, mục H.2.16 cho phép đường ống sau trạm bơm là đường ống khô.
Về bảo dưỡng: QCVN 10:2025/BCA quy định bảo dưỡng ít nhất một năm một lần đối với hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà (cùng nhóm với hệ thống báo cháy tự động, chiếu sáng sự cố, cấp nước chữa cháy ngoài nhà và hệ chữa cháy tự động). Việc bảo quản, bảo dưỡng thực hiện theo Thông tư 36/2025/TT-BCA. Nội dung nên có: thử phun kiểm tra áp suất và tia nước đặc tại họng bất lợi nhất, kiểm tra vòi có rò/mục không, kiểm gioăng đầu nối, quay thử van, và dán lại niêm phong.
Lỗi thường gặp & cách khắc phục
- Tủ bị che chắn, khóa chặt hoặc mất chìa: lỗi phổ biến nhất trong vận hành. Khắc phục: đưa vào nội quy PCCC, kiểm tra định kỳ, dùng niêm phong dễ phá thay vì khóa chìa.
- Áp suất tại họng quá cao, người dùng không giữ nổi lăng: vi phạm giới hạn 0,45 MPa giữa van và đầu nối. Khắc phục: lắp van giảm áp hoặc chia vùng áp lực theo chiều cao — đúng yêu cầu “phải có giải pháp giảm áp lực dư” của mục H.2.6.
- Không đủ chiều cao tia nước đặc: thiếu áp ở tầng trên cùng hoặc điểm xa nhất. Khắc phục: kiểm tra lại tính toán thủy lực, đường kính ống đứng, đường kính đầu lăng phun và chế độ điều khiển bơm.
- Vòi mục, gioăng đầu nối hỏng, rò nước khi phun: do lâu không kiểm tra hoặc vòi bị gấp nếp một chỗ nhiều năm. Khắc phục: thử phun định kỳ, cuộn lại vòi theo nếp khác, thay gioăng và vòi hỏng.
- Đầu nối không khớp với thiết bị của lực lượng chữa cháy: do dùng hàng không theo chuẩn Việt Nam. Khắc phục: chọn đầu nối theo TCVN 5739:2023 ngay từ khi mua.
- Bơm không tự khởi động khi mở họng: chế độ điều khiển bơm bị để ở tay hoặc công tắc áp lực hỏng. Khắc phục: trả tủ bơm về chế độ tự động sau bảo trì, thử công tắc áp lực và tín hiệu về trung tâm.
Câu hỏi thường gặp
Họng nước chữa cháy vách tường lắp ở độ cao bao nhiêu? Theo QCVN 10:2025/BCA mục H.2.12, miệng họng phải nằm ở độ cao 1,20 m ± 0,15 m so với mặt sàn và đặt trong tủ chữa cháy có dán niêm phong. Với họng kép lắp trên – dưới, họng nằm dưới phải cách sàn không nhỏ hơn 1,0 m.
Công trình nào bắt buộc phải trang bị họng nước chữa cháy trong nhà? Danh mục đối tượng phải trang bị nằm ở Phụ lục B của QCVN 10:2025/BCA (Bảng B.1), phân theo công năng và quy mô nhà. Cần tra trực tiếp bảng này thay vì suy đoán, vì có nhiều chú thích riêng cho nhà hỗn hợp và nhà ở riêng lẻ kết hợp kinh doanh.
Họng nước chữa cháy dùng cỡ DN50 hay DN65? Theo mục H.2.7 chú thích 2, để có tia nước đặc lưu lượng đến 4 L/s thì dùng họng DN50; lưu lượng lớn hơn phải dùng họng DN65. Khi có luận chứng kinh tế – kỹ thuật thì được phép dùng DN50 cho lưu lượng trên 4 L/s.
Áp suất tại họng nước chữa cháy tối đa là bao nhiêu? Áp suất thủy tĩnh của hệ chữa cháy riêng biệt đo tại họng ở mức nước thấp nhất không được vượt quá 0,6 MPa; với hệ nước sinh hoạt – chữa cháy là 0,45 MPa. Nếu áp giữa van và đầu nối lớn hơn 0,45 MPa thì phải có giải pháp giảm áp lực dư.
Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà phải bảo dưỡng bao lâu một lần? QCVN 10:2025/BCA quy định bảo dưỡng ít nhất một năm một lần đối với hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà; việc bảo quản, bảo dưỡng thực hiện theo Thông tư 36/2025/TT-BCA và hướng dẫn của nhà sản xuất.
Nước trong họng chữa cháy có phải lúc nào cũng có không? Với hệ thống thông thường thì có — ống luôn đầy nước và được bơm bù áp giữ áp. Riêng khu vực kín có khả năng đóng băng, mục H.2.16 cho phép đường ống sau trạm bơm là đường ống khô.
Xem thêm
Họng tiếp nước chữa cháy · Trụ nước chữa cháy · Bơm chữa cháy · Bơm bù áp · Van một chiều · Hệ thống chữa cháy sprinkler · Hub Tiêu chuẩn & Quy chuẩn PCCC.
Nguồn tham khảo
QCVN 10:2025/BCA (mục 1.4.6, 2.4.1–2.4.4, Phụ lục B, H.2.1–H.2.19) · QCVN 06:2022/BXD · QCVN 03:2026/BCA · TCVN 5739:2023 · TCVN 5740:2023 · Thông tư 36/2025/TT-BCA · Nghị định 105/2025/NĐ-CP · NFPA 14, NFPA 25 · tài liệu các hãng Potter Roemer, Angus Fire, Naffco (nofollow).
Biên tập & thẩm định: Ban nội dung kỹ thuật PCCC Việt Nam · Cập nhật lần cuối: 03/8/2026.
Nội dung được kiểm chứng từ văn bản pháp luật và tiêu chuẩn PCCC hiện hành — xem phương pháp biên tập. Thấy thông tin chưa chính xác? Góp ý cho wiki.



