Bơm chữa cháy
Bơm chữa cháy là gì?
Bơm chữa cháy là thiết bị tạo lưu lượng và áp suất cho toàn bộ hệ thống chữa cháy bằng nước của công trình. Nó hút nước từ bể chứa hoặc mạng cấp nước và đẩy tới hệ sprinkler, hệ họng nước trong nhà, hệ tràn ngập và các hệ chữa cháy nước khác.
Trong toàn bộ chuỗi thiết bị chữa cháy nước, bơm là điểm hỏng đơn lẻ nguy hiểm nhất: đường ống tốt, đầu phun tốt, bể đầy nước — nhưng bơm không chạy thì cả hệ vô dụng. Vì vậy quy chuẩn Việt Nam đặt ra ba lớp bảo vệ cho riêng bơm: bơm dự phòng, hai nguồn điện độc lập, và giới hạn thời gian khởi động.
Ý chính
- Bơm chữa cháy không đi một mình — nó là một cụm gồm bơm chính, bơm dự phòng và bơm bù áp, cùng tủ điều khiển.
- Ba yêu cầu bắt buộc theo QCVN 10:2025/BCA: bơm dự phòng · hai nguồn điện độc lập · khởi động không chậm quá 3 phút (khi lưu lượng ngoài nhà ≥ 25 L/s).
- Kiểm tra bơm không thể chỉ “bật thử thấy quay là được” — phải thử đặc tính có tải ở nhiều điểm lưu lượng.
Định nghĩa & viện dẫn trong tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam
Yêu cầu về bơm chữa cháy tập trung ở mục H.3 của QCVN 10:2025/BCA (xem đầy đủ tại hub Tiêu chuẩn & Quy chuẩn PCCC):
QCVN 10:2025/BCA (mục H.3.1): “Máy bơm cấp nước chữa cháy dù thiết kế riêng biệt hay kết hợp với hệ thống nước sinh hoạt, sản xuất đều phải có máy bơm dự phòng, có thông số về lưu lượng, áp lực cấp nước không nhỏ hơn máy bơm chính, số lượng máy bơm dự phòng được quy định như sau: — Khi tính toán cần từ một đến ba máy bơm chữa cháy chính thì phải có ít nhất một máy bơm dự phòng; — Khi tính toán cần bốn máy bơm chữa cháy chính trở lên thì phải có ít nhất hai máy bơm dự phòng.”
QCVN 10:2025/BCA (mục H.3.1, tiếp): “Trạm bơm có từ 02 máy bơm chữa cháy trở lên phải có ít nhất 2 đường ống hút, mỗi đường ống hút phải được thiết kế để bảo đảm lưu lượng nước tính toán lớn nhất và khi một trong hai đường ống hút bị hỏng hoặc phải bảo trì, sửa chữa thì các máy bơm vẫn hút được nước từ đường ống hút còn lại. Trên mỗi đường ống hút và đường ống đẩy phải bố trí các van để bảo đảm khả năng thay thế hoặc sửa chữa bất kỳ máy bơm nào, van một chiều và van khóa chính cũng như kiểm tra các đặc tính của máy bơm.”
QCVN 10:2025/BCA (mục H.3.2): “Các máy bơm chữa cháy sử dụng động cơ điện phải được kết nối với hai nguồn điện độc lập từ nguồn điện lưới hoặc nguồn điện từ máy phát điện dự phòng. Cho phép sử dụng một nguồn điện khi máy bơm dự phòng là máy bơm sử dụng động cơ đốt trong.“
QCVN 10:2025/BCA (mục H.3.3): “Khi lưu lượng cấp nước cho chữa cháy ngoài nhà yêu cầu từ 25 L/s trở lên phải có cơ cấu điều khiển máy bơm chữa cháy tự động hoặc điều khiển từ xa (tại phòng trực hoặc trụ cấp nước), ngoài ra phải có cơ cấu điều khiển bằng tay tại phòng bơm. Đồng thời, phải bảo đảm cho máy bơm được kích hoạt vận hành trong thời gian không chậm quá 3 min kể từ khi có thông tin báo cháy.”
Với hệ họng nước chữa cháy trong nhà, chú thích mục 2.4.2 của QCVN 10:2025/BCA nêu: máy bơm “phải được điều khiển bằng tay hoặc điều khiển tự động hoặc điều khiển từ xa”; riêng nhà sản xuất, nhà kho hạng A, B, C1, nhà có chiều cao PCCC từ 25 m trở lên, chợ – trung tâm thương mại – siêu thị – khách sạn, cơ sở karaoke/vũ trường, nhà ga hành khách và hàng hóa, đề-pô đường sắt, nhà hát, rạp chiếu phim… thì máy bơm phải được điều khiển bằng tay tại phòng bơm và điều khiển tự động.
Mục H.2.8 còn liên quan tới việc chọn phương án cấp nước: nếu bơm không có cơ cấu điều khiển tự động hoặc từ xa thì phải thiết kế bể áp lực bảo đảm tia nước đặc; ngược lại, khi hệ được điều khiển tự động thì không cần xem xét bể áp lực.
Về tiêu chuẩn sản phẩm: QCVN 03:2026/BCA viện dẫn TCVN 4208:2009 — Bơm cánh: Yêu cầu kỹ thuật chung, và đưa máy bơm chữa cháy vào danh mục phương tiện PCCC cùng Nghị định 105/2025/NĐ-CP (Phụ lục mục 1.1 điểm d: “Máy bơm chữa cháy các loại; bơm của hệ thống chuyên dùng trên xe chữa cháy”). Riêng bơm ly tâm chữa cháy loại khiêng tay dùng động cơ đốt trong có tiêu chuẩn riêng là TCVN 12110:2018 — đây là loại bơm cơ động, khác với bơm cố định trong trạm bơm công trình.
Đối chiếu quốc tế (NFPA)
Hệ Hoa Kỳ có hẳn một tiêu chuẩn riêng cho bơm chữa cháy cố định: NFPA 20 (Standard for the Installation of Stationary Pumps for Fire Protection), và NFPA 25 cho phần kiểm tra – thử nghiệm – bảo trì.
Điểm tương đồng cốt lõi với Việt Nam: đều yêu cầu nguồn điện tin cậy (NFPA 20 yêu cầu nguồn cấp cho bơm phải là mạch riêng, không bị cắt bởi bảo vệ quá tải thông thường) và đều yêu cầu khả năng vận hành bằng tay tại chỗ.
Điểm khác biệt đáng chú ý: NFPA 20 định nghĩa rất chặt đường đặc tính bơm mà bơm chữa cháy phải đạt — cột áp tại 150% lưu lượng định mức không nhỏ hơn 65% cột áp định mức, và cột áp khi không tải không quá 140% cột áp định mức. NFPA 25 yêu cầu thử toàn phần hằng năm ở ba điểm: không tải, 100% và 150% lưu lượng định mức; đồng thời chạy thử không tải hằng tuần hoặc hằng tháng tùy loại động cơ. Cách kiểm tra ba điểm này rất đáng tham khảo cho công trình Việt Nam, vì nó phát hiện được suy giảm đặc tính bơm mà phép “bật thử thấy quay” không thấy được. Các chuẩn NFPA mang tính tham chiếu, không đương nhiên bắt buộc tại Việt Nam.
Nguyên lý & phân loại
Nguyên lý: phần lớn bơm chữa cháy là bơm ly tâm — cánh bơm quay tạo lực ly tâm đẩy nước ra mép ngoài, biến động năng thành áp năng ở buồng xoắn. Quan hệ giữa lưu lượng (Q) và cột áp (H) tạo thành đường đặc tính bơm: lưu lượng càng lớn thì cột áp càng giảm. Điểm làm việc thực tế là giao của đường đặc tính bơm với đường đặc tính đường ống — đây là lý do phải thử ở nhiều điểm lưu lượng chứ không chỉ một điểm.
| Cách phân loại | Các loại | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Theo nguồn động lực | Động cơ điện | Phổ biến nhất; phải có hai nguồn điện độc lập theo mục H.3.2 |
| Động cơ đốt trong (diesel) | Không phụ thuộc điện lưới; khi bơm dự phòng là loại này thì cho phép dùng một nguồn điện cho bơm chính | |
| Bơm khiêng tay (cơ động) | Loại di động dùng động cơ đốt trong — theo TCVN 12110:2018, khác bơm cố định | |
| Theo kết cấu | Ly tâm trục ngang (end suction / split case) | Thông dụng trong trạm bơm công trình |
| Ly tâm nhiều cấp | Cho cột áp cao — nhà siêu cao tầng | |
| Tua bin trục đứng | Hút trực tiếp từ bể ngầm sâu; mục H.3.1 nêu “không quy định số lượng ống hút khi trạm bơm sử dụng bơm tua bin trục đứng” | |
| Theo vai trò trong cụm | Bơm chính | Cấp lưu lượng và áp theo tính toán |
| Bơm dự phòng | Thông số không nhỏ hơn bơm chính (mục H.3.1) | |
| Bơm bù áp | Giữ áp thường trực, bù rò rỉ nhỏ — không thay thế bơm chính |
Phân biệt nhanh
Bơm chữa cháy cấp lưu lượng lớn khi có cháy. Bơm bù áp lưu lượng nhỏ, chỉ giữ áp đường ống ở trạng thái chờ. Tủ điều khiển bơm chữa cháy là thiết bị điều khiển, không phải bơm. Bơm khiêng tay (TCVN 12110:2018) là bơm cơ động của lực lượng chữa cháy, khác hoàn toàn với bơm cố định trong trạm bơm công trình.
Sản phẩm bơm chữa cháy của các hãng

Bơm chữa cháy thường được cung cấp theo cụm đồng bộ (bơm + động cơ + tủ điều khiển + bệ) chứ không mua rời (thông số theo tài liệu hãng; ảnh minh họa ghi rõ nguồn):
Grundfos (Đan Mạch)
Cung cấp cụm bơm chữa cháy đồng bộ theo tiêu chuẩn quốc tế, gồm bơm chính, bơm dự phòng và bơm bù áp cùng tủ điều khiển. Nguồn: grundfos.com.
Ebara (Nhật Bản)
Bơm ly tâm trục ngang và nhiều cấp dùng cho hệ chữa cháy và cấp nước công trình. Nguồn: ebara.com.
Pentair / Aurora (Hoa Kỳ)
Bơm chữa cháy theo NFPA 20, có cụm bơm diesel với động cơ chuyên dụng và bảng điều khiển riêng. Nguồn: pentair.com.
Xylem (Hoa Kỳ)
Dải bơm ly tâm và tua bin trục đứng cho hệ chữa cháy công trình lớn. Nguồn: xylem.com.
Tại Việt Nam
Thị trường chủ yếu dùng bơm nhập khẩu lắp thành cụm bởi các nhà thầu trong nước. Điểm cần kiểm khi mua: (1) đường đặc tính bơm có phù hợp yêu cầu lưu lượng – cột áp của công trình không (yêu cầu hãng cung cấp đường cong Q–H của đúng model); (2) thông số bơm dự phòng không nhỏ hơn bơm chính theo mục H.3.1; (3) bơm là phương tiện PCCC theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP mục 1.1 điểm d.
Tên gọi khác / từ đồng nghĩa
Cùng nhóm thiết bị này, thị trường và văn bản Việt Nam gọi bằng nhiều tên: bơm chữa cháy = máy bơm chữa cháy = máy bơm cấp nước chữa cháy = bơm PCCC = bơm cứu hỏa = fire pump. Cả cụm gọi là trạm bơm chữa cháy hoặc phòng bơm. QCVN 10:2025/BCA dùng cụm “máy bơm chữa cháy” và “máy bơm cấp nước chữa cháy”.
Thông số kỹ thuật điển hình
Các yêu cầu bắt buộc lấy theo QCVN 10:2025/BCA; thông số bơm cụ thể phải theo tính toán thủy lực của từng công trình:
| Nội dung | Yêu cầu | Căn cứ |
|---|---|---|
| Số bơm dự phòng (1–3 bơm chính) | ít nhất 01 bơm dự phòng | QCVN 10:2025/BCA mục H.3.1 |
| Số bơm dự phòng (≥ 4 bơm chính) | ít nhất 02 bơm dự phòng | mục H.3.1 |
| Thông số bơm dự phòng | lưu lượng và áp lực không nhỏ hơn bơm chính | mục H.3.1 |
| Số đường ống hút (trạm ≥ 2 bơm) | ít nhất 2 đường, mỗi đường bảo đảm lưu lượng tính toán lớn nhất | mục H.3.1 |
| Van trên ống hút và ống đẩy | van cách ly, van một chiều, van khóa chính, và bố trí cho phép kiểm tra đặc tính bơm | mục H.3.1 |
| Nguồn điện cho bơm động cơ điện | hai nguồn độc lập (lưới hoặc máy phát dự phòng) | mục H.3.2 |
| Ngoại lệ một nguồn điện | khi bơm dự phòng dùng động cơ đốt trong | mục H.3.2 |
| Điều khiển khi lưu lượng ngoài nhà ≥ 25 L/s | tự động hoặc từ xa, kèm điều khiển bằng tay tại phòng bơm | mục H.3.3 |
| Thời gian khởi động bơm | không chậm quá 3 min kể từ khi có thông tin báo cháy | mục H.3.3 |
| Tiêu chuẩn sản phẩm tham chiếu | TCVN 4208:2009 (bơm cánh) · TCVN 12110:2018 (bơm khiêng tay động cơ đốt trong) | QCVN 03:2026/BCA |
Cách kiểm nhanh khi nghiệm thu: đếm số bơm và đối chiếu quy tắc dự phòng; xem catalogue bơm dự phòng có thông số bằng hoặc lớn hơn bơm chính không; đếm số đường ống hút; kiểm hai nguồn điện (hoặc xác nhận bơm dự phòng là diesel); bấm giờ từ lúc tạo tín hiệu báo cháy tới lúc bơm chạy — phải dưới 3 phút; và thử điều khiển bằng tay tại phòng bơm.
Thiết bị thường đi cùng
| Thiết bị | Vai trò liên quan |
|---|---|
| Bơm bù áp | Giữ áp thường trực, tránh bơm chính khởi động vì rò rỉ nhỏ |
| Tủ điều khiển bơm chữa cháy | Điều khiển tự động, từ xa và bằng tay theo mục H.3.3 |
| Bể nước chữa cháy | Nguồn nước; phần “nước mồi” trong bể phục vụ mồi bơm |
| Van một chiều | Bắt buộc trên đường đẩy — ngăn nước chảy ngược qua bơm khi bơm dừng |
| Van giám sát | Van cách ly trên ống hút và ống đẩy, phải luôn mở và được giám sát |
| Công tắc áp lực | Tín hiệu khởi động bơm theo áp và tín hiệu báo về trung tâm |
| Đồng hồ đo lưu lượng | Thiết bị bắt buộc để thử đặc tính bơm theo nhiều điểm lưu lượng |
Cách chọn bơm chữa cháy
- Bước 1 — tính lưu lượng và cột áp yêu cầu từ tổng nhu cầu của các hệ được phục vụ (họng nước trong nhà, sprinkler, cấp nước ngoài nhà), tra theo các bảng của QCVN 10:2025/BCA và tính tổn thất đường ống tới điểm bất lợi nhất.
- Bước 2 — yêu cầu hãng cung cấp đường cong Q–H của đúng model và kiểm điểm làm việc có nằm ở vùng hiệu suất tốt không. Đây là bước hay bị bỏ; chọn bơm chỉ theo “công suất kW” là sai cách.
- Bước 3 — áp quy tắc dự phòng tại mục H.3.1: 1–3 bơm chính cần ít nhất 1 bơm dự phòng; từ 4 bơm chính trở lên cần ít nhất 2. Bơm dự phòng phải có thông số không nhỏ hơn bơm chính.
- Bước 4 — quyết định phương án nguồn: hai nguồn điện độc lập, hoặc dùng bơm dự phòng chạy động cơ đốt trong để được phép dùng một nguồn điện (mục H.3.2). Phương án diesel thường bền vững hơn ở nơi lưới điện không ổn định.
- Bước 5 — kiểm điều kiện khởi động 3 phút nếu lưu lượng cấp nước ngoài nhà từ 25 L/s trở lên; đồng thời phải có điều khiển bằng tay tại phòng bơm.
- Bước 6 — bố trí đường ống hút và van để thử được đặc tính bơm — mục H.3.1 yêu cầu rõ điều này. Trạm bơm không thử được đặc tính là trạm bơm không kiểm chứng được.
Lắp đặt & bảo trì
Đặt bơm trong phòng bơm có lối tiếp cận, thoát nước sàn và thông gió. Bố trí ít nhất hai đường ống hút khi trạm có từ hai bơm trở lên, mỗi đường bảo đảm lưu lượng tính toán lớn nhất. Trên ống hút và ống đẩy phải có đủ van cách ly, van một chiều, van khóa chính và bố trí sao cho kiểm tra được đặc tính bơm. Ống hút nên dốc lên về phía bơm để tránh túi khí; hạn chế khuỷu ngay sát đầu hút.
Về bảo dưỡng: theo Thông tư 36/2025/TT-BCA và QCVN 10:2025/BCA — bảo dưỡng hệ thống chữa cháy tự động và hệ cấp nước chữa cháy ít nhất một năm một lần. Nội dung nên có: chạy thử định kỳ (hằng tuần hoặc hằng tháng, cả bơm điện lẫn bơm diesel), thử đặc tính có tải ở nhiều điểm lưu lượng bằng đồng hồ đo lưu lượng, bấm giờ thời gian khởi động đối chiếu mốc 3 phút, thử chuyển sang nguồn điện thứ hai, thử điều khiển bằng tay tại phòng bơm, kiểm mức nhiên liệu và ắc quy khởi động của bơm diesel, kiểm gioăng làm kín và độ rung.
Việc hay bị quên nhất: sau bảo trì, trả tủ điều khiển về chế độ tự động. Rất nhiều sự cố hệ chữa cháy không hoạt động chỉ vì tủ còn để ở chế độ tay từ lần bảo trì trước. Nên đưa mục “xác nhận tủ ở chế độ tự động” vào cuối mọi biên bản bảo trì.
Lỗi thường gặp & cách khắc phục
- Bơm không khởi động khi có cháy: tủ điều khiển để ở chế độ tay, mất nguồn, hoặc công tắc áp lực hỏng. Khắc phục: kiểm tra và trả tủ về chế độ tự động sau mỗi lần bảo trì; thử công tắc áp lực; xác nhận cả hai nguồn điện.
- Khởi động chậm hơn 3 phút: vi phạm mục H.3.3 khi lưu lượng ngoài nhà ≥ 25 L/s. Khắc phục: rà lại mạch khởi động, thời gian trễ cài đặt trong tủ và trình tự chuyển nguồn.
- Bơm quay nhưng không lên nước (mất mồi): ống hút có túi khí, van chân hoặc van một chiều hỏng, hoặc mực nước bể dưới miệng hút. Khắc phục: xả khí ống hút, chỉnh độ dốc ống, kiểm van một chiều, bảo đảm phần “nước mồi” trong bể theo mục H.1.5.1 của QCVN 10:2025/BCA.
- Bơm chính khởi động liên tục vì rò rỉ nhỏ: thiếu bơm bù áp hoặc bơm bù áp hỏng — làm bơm chính mòn nhanh. Khắc phục: kiểm tra và khôi phục bơm bù áp, xử lý điểm rò rỉ trên hệ.
- Đặc tính bơm suy giảm theo thời gian: cánh mòn, khe hở tăng, cặn bám. Chỉ phát hiện được khi thử có tải nhiều điểm. Khắc phục: đưa phép thử đặc tính bằng đồng hồ đo lưu lượng vào bảo dưỡng hằng năm; so sánh với đường cong nghiệm thu ban đầu.
- Bơm diesel không nổ: ắc quy khởi động yếu, hết nhiên liệu, hoặc nhiên liệu để lâu bị biến chất. Khắc phục: chạy thử định kỳ, kiểm ắc quy và mức nhiên liệu, thay nhiên liệu theo chu kỳ.
- Không thử được đặc tính bơm: thiết kế thiếu đường thử và van. Khắc phục: bổ sung đường thử có đồng hồ đo lưu lượng — mục H.3.1 yêu cầu bố trí van bảo đảm “kiểm tra các đặc tính của máy bơm”.
Câu hỏi thường gặp
Trạm bơm chữa cháy phải có bao nhiêu bơm dự phòng? Theo QCVN 10:2025/BCA mục H.3.1: khi tính toán cần từ một đến ba máy bơm chính thì phải có ít nhất một máy bơm dự phòng; khi cần bốn máy bơm chính trở lên thì phải có ít nhất hai máy bơm dự phòng. Bơm dự phòng phải có lưu lượng và áp lực không nhỏ hơn bơm chính.
Bơm chữa cháy phải khởi động trong bao lâu? Khi lưu lượng cấp nước chữa cháy ngoài nhà yêu cầu từ 25 L/s trở lên, mục H.3.3 quy định máy bơm phải được kích hoạt vận hành trong thời gian không chậm quá 3 phút kể từ khi có thông tin báo cháy.
Bơm chữa cháy có bắt buộc hai nguồn điện không? Có, nếu bơm dùng động cơ điện — theo mục H.3.2, phải kết nối với hai nguồn điện độc lập từ điện lưới hoặc máy phát dự phòng. Ngoại lệ: cho phép dùng một nguồn điện khi máy bơm dự phòng là bơm sử dụng động cơ đốt trong.
Vì sao trạm bơm phải có ít nhất hai đường ống hút? Theo mục H.3.1, trạm bơm có từ 02 máy bơm trở lên phải có ít nhất 2 đường ống hút, mỗi đường bảo đảm lưu lượng tính toán lớn nhất, để khi một đường hỏng hoặc phải sửa chữa thì các bơm vẫn hút được nước từ đường còn lại.
Thử bơm chữa cháy thế nào cho đúng? Không chỉ bật thử thấy bơm quay. Cần thử có tải ở nhiều điểm lưu lượng bằng đồng hồ đo lưu lượng để dựng lại đường đặc tính và so sánh với đường cong nghiệm thu ban đầu — đây là cách duy nhất phát hiện suy giảm đặc tính. Mục H.3.1 của QCVN 10:2025/BCA yêu cầu bố trí van sao cho kiểm tra được các đặc tính của máy bơm.
Bơm chữa cháy khác bơm bù áp thế nào? Bơm chữa cháy cấp lưu lượng lớn khi có cháy, theo tính toán của hệ thống. Bơm bù áp có lưu lượng rất nhỏ, chỉ để giữ áp đường ống ở trạng thái chờ và bù các rò rỉ nhỏ, tránh cho bơm chính phải khởi động liên tục. Bơm bù áp không thay thế được bơm chữa cháy.
Xem thêm
Bơm bù áp · Tủ điều khiển bơm chữa cháy · Bể nước chữa cháy · Đồng hồ đo lưu lượng · Van một chiều · Hệ thống chữa cháy sprinkler · Họng nước chữa cháy vách tường · Hub Tiêu chuẩn & Quy chuẩn PCCC.
Nguồn tham khảo
QCVN 10:2025/BCA (mục 2.4.2 chú thích, H.1.5.1, H.2.8, H.3.1, H.3.2, H.3.3) · QCVN 03:2026/BCA · TCVN 4208:2009 · TCVN 12110:2018 · TCVN 7336:2021 · Nghị định 105/2025/NĐ-CP (Phụ lục mục 1.1 điểm d) · Thông tư 36/2025/TT-BCA · NFPA 20, NFPA 25 · tài liệu các hãng Grundfos, Ebara, Pentair, Xylem (nofollow)
Biên tập & thẩm định: Ban nội dung kỹ thuật PCCC Việt Nam · Cập nhật lần cuối: 03/8/2026.
Nội dung được kiểm chứng từ văn bản pháp luật và tiêu chuẩn PCCC hiện hành — xem phương pháp biên tập. Thấy thông tin chưa chính xác? Góp ý cho wiki.



