Thiết bị PCCC: danh mục theo NĐ 105/2025, giá 2026 và nơi mua
Thiết bị PCCC (hay thiết bị phòng cháy chữa cháy) là toàn bộ phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cùng vật liệu, cấu kiện ngăn cháy. Danh mục này nằm ở Phụ lục IV Nghị định 105/2025/NĐ-CP: 12 nhóm phương tiện cộng nhóm vật liệu, cấu kiện ngăn cháy. Nhưng danh mục của pháp luật và danh mục cơ sở của bạn thật sự phải mua là hai thứ khác nhau. Cái thứ hai do QCVN 10:2025/BCA quyết định.
Quy chuẩn này (hiệu lực 30/12/2025) đã giảm mạnh diện phải trang bị so với trước đây.
Trang này trả lời ba câu người mua hay hỏi. Thiết bị PCCC gồm những gì? Cơ sở của tôi bắt buộc phải có gì? Giá bao nhiêu, mua ở đâu?
Giá trong trang là giá đang niêm yết công khai trên pccc.vn, không phải giá tham khảo trôi nổi.
- Danh mục pháp luật là Phụ lục IV NĐ 105/2025; định mức bắt buộc là QCVN 10:2025/BCA, thắng TCVN 3890:2023 (tự nguyện).
- Bình chữa cháy gần như không có ngoại lệ: mọi khu vực đều phải có, kể cả nơi đã lắp hệ thống chữa cháy tự động (mục 2.6.1 QCVN 10:2025/BCA).
- Giá bình chữa cháy trên pccc.vn: 345.000 – 5.690.000đ (31 mã niêm yết); các nhóm còn lại báo giá theo đơn hàng. Hotline 0876 666 114.
Thiết bị PCCC gồm những gì — danh mục theo Phụ lục IV Nghị định 105/2025
Phụ lục IV Nghị định 105/2025/NĐ-CP là danh mục pháp lý gốc. Câu hỏi “cái này có phải thiết bị PCCC không?” đều quy về bảng này. Danh mục có hai phần: 12 nhóm phương tiện PCCC – CNCH (mục 1) và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy (mục 2).
Điểm hay bị hiểu sai: có tên trong Phụ lục IV không có nghĩa là cơ sở nào cũng phải mua. Phụ lục IV chỉ trả lời “cái gì được coi là phương tiện PCCC”. Ai phải trang bị và trang bị bao nhiêu là việc của QCVN 10:2025/BCA, xem mục tiếp theo.
| Nhóm (Phụ lục IV) | Gồm những gì | Ai thường phải trang bị |
|---|---|---|
| 1.1 Phương tiện chữa cháy, CNCH cơ giới | Xe chữa cháy các loại; xe chuyên dùng (xe thang, xe nâng, xe trạm bơm, xe hút khói…); máy bay, tàu, xuồng, ca nô, robot chữa cháy; máy bơm chữa cháy; máy nạp khí sạch, thiết bị cưa – cắt – banh – kích có động cơ, máy phát điện, quạt thổi/hút khói | Chủ yếu là lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp. Một số kho, cơ sở sản xuất, cảng hàng không, bến cảng, khu và cụm công nghiệp phải trang bị theo Phụ lục D QCVN 10:2025/BCA |
| 1.2 Phương tiện chữa cháy thông dụng | Vòi, ống hút chữa cháy; lăng chữa cháy; đầu nối; ba chạc, hai chạc; ezectơ; trụ nước chữa cháy; cột lấy nước; thang chữa cháy; bình chữa cháy các loại | Gần như mọi cơ sở. Bình chữa cháy: mục 2.6.1. Trụ, họng nước và vòi – lăng: theo Phụ lục B (trong nhà) và Phụ lục C (ngoài nhà) |
| 1.3 Chất chữa cháy | Hóa chất chữa cháy gốc nước; bột chữa cháy; khí chữa cháy; chất tạo bọt | Cơ sở có hệ thống chữa cháy tương ứng — mua theo hệ thống đã lắp, không mua rời |
| 1.4 Thiết bị báo cháy | Thiết bị báo cháy độc lập; tủ trung tâm báo cháy; đầu báo cháy các loại; thiết bị truyền tin báo cháy; mô-đun; chuông, đèn, nút ấn báo cháy | Theo Phụ lục A QCVN 10:2025/BCA. Diện phải trang bị báo cháy tự động đã thu hẹp từ 30/12/2025 |
| 1.5 Loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn | Thiết bị điều khiển âm thanh; micro; thiết bị truyền tín hiệu; loa | Theo Phụ lục G QCVN 10:2025/BCA |
| 1.6 Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy | Tủ điều khiển chữa cháy; chuông, còi, đèn cảnh báo xả chất chữa cháy; van báo động, van tràn ngập, van giám sát, van chọn vùng; công tắc áp lực, công tắc dòng chảy; ống mềm; họng tiếp nước (họng chờ); đầu phun chữa cháy các loại; chai chứa khí, bột, bọt | Cơ sở thuộc diện phải có hệ thống chữa cháy tự động theo Phụ lục A |
| 1.7 Chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn | Đèn chiếu sáng sự cố; đèn, biển chỉ dẫn thoát nạn (đèn exit) | Nhà, công trình — theo TCVN 13456 (mục 2.2.1 QCVN 10:2025/BCA) |
| 1.8 Trang phục và bảo hộ cá nhân chữa cháy | Quần áo, mũ, giày, ủng, găng tay, kính, khẩu trang chữa cháy; đồ cách nhiệt, cách điện; đèn cầm tay; mặt nạ lọc độc; mặt nạ phòng độc cách ly; thiết bị định vị cầm tay | Mặt nạ lọc độc và phòng độc cách ly: nhà, công trình theo Phụ lục F. Trang phục chữa cháy: đội PCCC cơ sở, chuyên ngành theo định mức riêng |
| 1.9 Phương tiện cứu người | Dây, đai cứu nạn cứu hộ; đệm cứu người; thang cứu người; ống tụt cứu người; thiết bị dò tìm người | Lực lượng CNCH; cơ sở trang bị theo yêu cầu riêng của loại hình, không có định mức chung trong QCVN 10:2025/BCA |
| 1.10 Phương tiện, thiết bị phục vụ CNCH chuyên dụng | Thiết bị CNCH trên cao, dưới nước, trong không gian hạn chế; bộ ứng phó sự cố hóa chất, phóng xạ; thiết bị sơ cứu người bị nạn | Lực lượng chuyên nghiệp và cơ sở có nguy cơ đặc thù |
| 1.11 Dụng cụ phá dỡ thô sơ | Kìm; cưa; búa; rìu; cuốc; xẻng; xà beng; dụng cụ phá dỡ đa năng | Nhà, công trình theo Phụ lục E — nhóm rẻ nhất nhưng hay bị bỏ quên khi kiểm tra |
| 1.12 Thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy | Bộ đàm; thiết bị thông tin hữu tuyến, vô tuyến; thiết bị giám sát phục vụ chữa cháy | Lực lượng chữa cháy; cơ sở lớn có đội PCCC cơ sở |
| 2. Vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy | Vật liệu ngăn cháy; cửa ngăn cháy; vách ngăn cháy; màn ngăn cháy; rèm ngăn cháy; vật liệu chống cháy | Theo giải pháp ngăn cháy của công trình (QCVN 06:2022/BXD) — gắn với thiết kế, không mua theo cảm tính |
Toàn văn danh mục: Phụ lục IV Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
Phạm vi: PCCC.vn không kinh doanh xe chữa cháy và thiết bị cứu nạn cứu hộ chuyên dụng (nhóm 1.1, 1.9, 1.10 nêu trên). Các nhóm đó có mặt trong bảng vì pháp luật quy định, không phải vì công ty bán.
Cơ sở của bạn phải trang bị những gì — tra theo QCVN 10:2025/BCA
Đây là mục quan trọng nhất với người sắp chi tiền. QCVN 10:2025/BCA quy định việc trang bị và bố trí phương tiện PCCC – CNCH cho nhà và công trình. Quy chuẩn ban hành kèm Thông tư 103/2025/TT-BCA ngày 04/11/2025 và có hiệu lực từ 30/12/2025.
Hai điều phải nắm trước khi tra bảng:
- QCVN 10:2025/BCA là quy chuẩn — bắt buộc. TCVN 3890:2023 là tiêu chuẩn — tự nguyện. Khi hai văn bản nói khác nhau thì quy chuẩn thắng. Rất nhiều bài viết trên mạng vẫn trích TCVN 3890:2023 như thể nó bắt buộc. Bảng chào hàng của một số đại lý cũng vậy.
- Quy chuẩn mới giảm nhiều yêu cầu so với TCVN 3890:2023. Nghĩa là nếu ai đó chào bạn một danh mục dài dựa trên quy định cũ, rất có thể bạn đang được chào bán thứ không còn buộc phải mua.
Tra nhanh: nhóm nào bắt buộc, tra ở đâu
| Nhóm phương tiện, hệ thống | Điều khoản QCVN 10:2025/BCA | Diện phải trang bị tra ở đâu |
|---|---|---|
| Bình chữa cháy | 2.6.1 | Tất cả các khu vực trong nhà, công trình — kể cả nơi đã trang bị hệ thống chữa cháy. Số lượng và vị trí tính theo điểm 6 và điểm 7 TCVN 7435-1 |
| Hệ thống báo cháy tự động, thiết bị báo cháy độc lập | 2.1.1 | Phụ lục A. Thiết kế, lắp đặt theo TCVN 7568-14, TCVN 7568-25 |
| Hệ thống, thiết bị chữa cháy tự động | 2.5.1 | Phụ lục A (xét lần lượt: toàn nhà theo Bảng A.1, hạng mục theo A.2, gian phòng theo A.3, thiết bị theo A.4) |
| Chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn | 2.2.1 – 2.2.2 | TCVN 13456 |
| Loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn | 2.2.4 | Phụ lục G |
| Họng nước chữa cháy trong nhà | 2.4.1 | Phụ lục B |
| Cấp nước chữa cháy ngoài nhà | 2.3.1, và 2.3.2 cho phép miễn | Phụ lục C. Được phép không trang bị khi công trình nằm trong bán kính 400 m từ trụ cấp nước chữa cháy hoặc bến lấy nước của ao, hồ, sông, bể nước. Điều kiện: lưu lượng, trữ lượng bảo đảm |
| Dụng cụ phá dỡ thô sơ | 2.7.1 | Phụ lục E |
| Mặt nạ lọc độc, mặt nạ phòng độc cách ly | 2.7.2 | Phụ lục F |
| Phương tiện chữa cháy cơ giới (xe, máy bơm chuyên dùng) | 2.8.1 | Phụ lục D — chỉ áp cho kho, cơ sở sản xuất, cảng hàng không, bến cảng, khu và cụm công nghiệp |
Chi tiết từng phụ lục và cách tra: QCVN 10:2025/BCA — trang bị, bố trí phương tiện PCCC và CNCH cho nhà, công trình.
Những thứ nay KHÔNG còn bắt buộc — và vì sao vẫn nên cân nhắc
QCVN 10:2025/BCA xây trên cơ sở TCVN 3890:2023 nhưng bỏ bớt nhiều yêu cầu. Những điểm nới lỏng đáng tiền nhất:
- Bỏ yêu cầu dự trữ tối thiểu 10% số lượng bình chữa cháy.
- Chung cư có chiều cao PCCC dưới 30 m: không phải trang bị chữa cháy tự động.
- Chung cư dưới 100 m: không cần đầu phun sprinkler trong phòng ngủ, chỉ cần 01 đầu phun tại cửa căn hộ (lắp bên trong căn hộ).
- Thu hẹp mạnh diện công trình độc lập phải trang bị cấp nước chữa cháy ngoài nhà.
- Thu hẹp diện phải trang bị báo cháy tự động. Nay ra khỏi diện bắt buộc: nhà ở riêng lẻ, thư viện và bảo tàng dưới 300 m², gian phòng hạng E và C4…
- Trường mầm non dưới 4 tầng hoặc dưới 5.000 m²: không cần chữa cháy tự động.
- Cho phép dùng chung xe chữa cháy và đầu tư theo phân kỳ.
Cách đọc đúng danh sách trên: “không còn bắt buộc” khác với “không cần”. Quy chuẩn giảm nghĩa vụ pháp lý, nhưng đám cháy thì không đọc quy chuẩn. Với nhà trọ, chung cư mini, nhà ở kết hợp kinh doanh, phần chênh thường chỉ là vài triệu đồng. Đó là phần chênh giữa “đủ để không bị lập biên bản” và “đủ để dập được đám cháy lúc 2 giờ sáng”.
Ví dụ: thêm bình chữa cháy ở tầng có bếp và tủ điện; thêm đầu báo khói độc lập ở hành lang; thêm đèn exit ở chiếu nghỉ. Chúng tôi nói rõ ranh giới này để anh chị tự quyết, thay vì gộp hết vào một báo giá dài.
Công trình đang thi công — con số cụ thể hay bị bỏ sót
Mục 2.6.5 QCVN 10:2025/BCA quy định rất rõ cho công trường, nhưng ít nhà thầu nắm:
- Tối thiểu 01 bình bột chữa cháy xách tay loại ABC, không nhỏ hơn 4 kg, cho mỗi 500 m² sàn xây dựng. Xét riêng từng tầng, kể cả nhà tạm phục vụ thi công.
- Diện tích chưa đủ 500 m² vẫn phải có tối thiểu 01 bình.
- Không bố trí được đường cho xe chữa cháy tiếp cận công trình thì số lượng bình phải gấp đôi.
- Bán kính bảo vệ tối đa của một bình xách tay là 25 m. Đặt nơi dễ thấy, dễ lấy.
Hạng mục này hay bị nhắc trong biên bản kiểm tra công trường. Nó cũng là hạng mục rẻ nhất để xử lý dứt điểm trước khi bị lập biên bản.
Bình chữa cháy và phương tiện chữa cháy ban đầu
Nếu chỉ được mua một thứ, mua bình chữa cháy. Đây là nhóm duy nhất mà QCVN 10:2025/BCA yêu cầu cho mọi khu vực. Bình cũng dập được đám cháy trong 2 – 3 phút đầu, khoảng thời gian quyết định trước khi lực lượng chuyên nghiệp tới nơi.
Bốn loại bình và chọn loại nào
| Loại bình | Dập tốt đám cháy | Cỡ thông dụng và giá tại pccc.vn | Nên đặt ở đâu |
|---|---|---|---|
| Bột ABC (xách tay) | A – chất rắn; B – xăng dầu; C – khí. Loại phổ thông nhất | 4 kg 345.000 – 479.000đ · 6 kg 449.000 – 619.000đ · 8 kg 499.000 – 769.000đ · 9 kg 589.000đ | Hành lang, kho, gara, nhà xưởng, nhà trọ, cửa hàng |
| Khí CO₂ (xách tay) | B, C và thiết bị điện. Không để lại cặn bột | 3 kg 589.000 – 769.000đ · 5 kg 789.000 – 919.000đ | Phòng máy chủ, tủ điện, phòng thí nghiệm, văn phòng nhiều thiết bị. Không dùng trong phòng kín có người |
| Gốc nước và bọt đa năng | A, B, F (dầu mỡ nấu ăn) và một số loại có hiệu lực với pin Li-ion | 4 – 6 L 990.000đ · ORION 1 L 969.000đ · 3 L 1.720.000đ · 6 L 2.579.000đ · 9 L 3.350.000đ | Bếp nhà hàng, khu sạc xe điện, hầm để xe, nơi có người ở |
| Xe đẩy và bình tự động kích hoạt | Xe đẩy cho đám cháy lớn; bình treo tự kích hoạt cho khu vực không thường xuyên có người | Xe đẩy bột 35 kg 2.850.000 – 3.990.000đ xe đẩy CO₂ 24 kg 5.490.000 – 5.690.000đ bình treo tự động 6 – 8 kg 559.000 – 729.000đ bình cầu 8 kg 789.000đ |
Xưởng, kho, bãi xe; bình treo cho phòng kỹ thuật điện, bếp nhà hàng, phòng nồi hơi |
Giá trên là giá niêm yết công khai của 31 mã đang bán, cập nhật 2026. Xem đầy đủ tại bảng giá bình chữa cháy 2026. Cách chọn loại và cỡ theo diện tích, hạng nguy hiểm cháy: bình chữa cháy — các loại, cách chọn và quy định 2026.
Bình treo tự động kích hoạt — điều kiện lắp mà nhiều nơi làm sai
Mục 2.5.4 QCVN 10:2025/BCA cho phép lắp bình bột chữa cháy tự động kích hoạt ở mặt tường hoặc treo trần, kèm điều kiện cụ thể:
- Khoảng cách từ bộ phận cảm biến nhiệt đến trần không quá 40 cm.
- Dùng cho khu vực bếp nhà hàng, phòng nồi hơi, giặt là có diện tích không quá 100 m², và phòng kỹ thuật điện không quá 10 m².
- Khu vực lớn hơn 100 m² thì phải chia nhỏ bằng tường ngăn cháy REI 45 hoặc vách ngăn cháy EI 45 rồi mới lắp.
Chỗ để bình và việc bảo dưỡng
Bình đặt sai chỗ là lỗi bị lập biên bản nhiều nhất trong nhóm này. Mục 2.6.4 yêu cầu bình ở vị trí dễ thấy, dễ lấy, nên có màu đỏ, và không được để tập trung một chỗ. Mục 2.6.3 nói thêm: cùng một tầng mà mặt bằng bị ngăn thành các khu không có lối đi qua lại thì mỗi khu phải có bình riêng. Không được tính gộp.
Tủ và hộp đựng bình vừa giữ bình khỏi mưa nắng, vừa cố định vị trí: xem tủ, hộp, kệ đựng bình chữa cháy. Chu kỳ kiểm tra và quy trình: xem bảo dưỡng bình chữa cháy định kỳ.
Nói rõ để anh chị chủ động: PCCC.vn bán bình mới 100%, nhận bảo dưỡng và cho thuê bình, nhưng không có xưởng nạp lại bình. Bình đã phun hoặc tụt áp sẽ được ghi rõ trong biên bản. Anh chị chọn: mang đi nạp ở đơn vị có chức năng nạp, hoặc thay bình mới. Thuê ngắn hạn cho sự kiện, công trường: xem cho thuê bình chữa cháy.
Thiết bị chữa cháy vách tường và cấp nước
Nhóm này là phần “cứng” của hệ thống: tủ chữa cháy vách tường, cuộn vòi, lăng phun, đầu nối, van, trụ và họng nước, đầu phun sprinkler. Bình chữa cháy mua rời được. Nhóm này thì gắn với thiết kế hệ thống, đường ống và áp lực nước, nên chọn theo bản vẽ chứ không chọn theo giá.
Ba điểm cần biết trước khi hỏi giá:
- Đường kính danh nghĩa quyết định gần hết chi phí. DN50 và DN65 là hai cỡ phổ biến cho họng nước trong nhà. Chênh lệch giá giữa hai cỡ kéo theo cả vòi, lăng, đầu nối và van.
- Cấp nước ngoài nhà có thể được miễn. Mục 2.3.2 QCVN 10:2025/BCA cho phép không trang bị nếu công trình nằm trong bán kính 400 m từ trụ cấp nước chữa cháy hoặc bến lấy nước tự nhiên. Điều kiện là lưu lượng và trữ lượng bảo đảm. Kiểm tra điều này trước khi duyệt báo giá có hạng mục trụ nước.
- Công trình đang thi công có yêu cầu riêng. Mục 2.4.3 áp dụng cho nhà từ 10 tầng hoặc chiều cao PCCC từ 28 m trở lên. Giai đoạn hoàn thiện nội thất và lắp thiết bị cơ điện: phải có tối thiểu 01 hệ thống đường ống khô, có họng nước đến mỗi tầng. Hệ thống này phải kết nối được với xe chữa cháy. Mỗi họng có ít nhất 02 cuộn vòi đẩy và 01 lăng phun.
Danh mục đang bán trên pccc.vn:
- tủ chữa cháy
- vòi, lăng và cuộn vòi chữa cháy
- trụ và họng nước chữa cháy
- van chữa cháy và đầu phun sprinkler trong danh mục thiết bị chữa cháy
Nhóm này báo giá theo đơn hàng vì giá phụ thuộc DN, vật liệu thân van và tiêu chuẩn áp dụng. Gọi 0876 666 114 kèm bản vẽ hoặc danh mục vật tư, sẽ có báo giá trong ngày làm việc.
Thiết bị báo cháy
Báo cháy là nhóm thay đổi lớn nhất từ 30/12/2025. Diện phải trang bị hệ thống báo cháy tự động đã thu hẹp đáng kể theo Phụ lục A QCVN 10:2025/BCA. Trong khi đó, thiết bị báo cháy độc lập được dùng nhiều hơn cho nhà ở, nhà trọ và cơ sở nhỏ. Loại này lắp rời, không cần đi dây về tủ trung tâm.
Hệ quả: một cơ sở nhỏ hôm nay thường không buộc phải bỏ vài chục triệu cho hệ thống báo cháy tự động có dây. Nhưng vẫn rất nên có đầu báo khói ở hành lang, bếp và khu để xe. Chi phí chênh nhau hàng chục lần, còn tác dụng phát hiện sớm gần như nhau với nhà nhỏ.
PCCC.vn phân phối dòng báo cháy không dây FireSmart cho phân khúc này: xem thiết bị báo cháy không dây FireSmart. Thông số kỹ thuật đầy đủ từng model nằm ở trang thương hiệu firesmart.vn. Khoảng giá đang niêm yết: từ 350.000đ cho thiết bị lẻ đến 12.500.000đ cho tủ trung tâm báo cháy.
Khoản 2 Điều 27 Nghị định 105/2025/NĐ-CP đặt hạn chậm nhất 01/7/2027. Đến hạn đó, cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC phải hoàn thành việc trang bị thiết bị truyền tin báo cháy. Cơ sở cũng phải hoàn thành việc kết nối thiết bị này với cơ sở dữ liệu về PCCC, CNCH.
Quy định này đang có đề xuất thu hẹp phạm vi áp dụng đối với cơ sở nhỏ. Đừng vội ký hợp đồng trọn gói dài hạn chỉ vì mốc 2027. Hãy hỏi lại tình trạng văn bản tại thời điểm mua.
Thoát nạn, ngăn cháy và biển báo
Đèn exit và đèn chiếu sáng sự cố
Hai loại đèn này hay bị gộp làm một nhưng chức năng khác nhau. Đèn chỉ dẫn thoát nạn (đèn exit) chỉ hướng ra. Đèn chiếu sáng sự cố tạo đủ độ rọi để người ta đi được khi mất điện. Thiết kế và lắp đặt theo TCVN 13456, được QCVN 10:2025/BCA viện dẫn tại mục 2.2.1 – 2.2.2.
Công trình đang thi công có một yêu cầu định lượng tại mục 2.2.3. Đèn chiếu sáng sự cố phải có nguồn dự phòng không thấp hơn 1 giờ và bảo đảm độ rọi ngang trên mặt sàn không nhỏ hơn 0,5 lux. Áp dụng tại:
- phòng máy phát điện
- phòng máy biến áp
- phòng bơm cấp nước chữa cháy
Sản phẩm đang bán: đèn chiếu sáng sự cố và đèn exit chỉ dẫn thoát nạn, giá 350.000đ. Quy định lắp đặt chi tiết: đèn exit và đèn chiếu sáng sự cố theo TCVN 13456.
Biển báo, nội quy và tiêu lệnh PCCC
Nhóm rẻ nhất trong cả bảng, nhưng gần như luôn có mặt trong biên bản kiểm tra vì thiếu thì thấy ngay. Bộ tối thiểu cho một cơ sở gồm:
- nội quy PCCC
- tiêu lệnh chữa cháy
- biển cấm hút thuốc ở khu vực có nguy cơ
- biển chỉ vị trí bình chữa cháy và họng nước
Đang bán:
- biển báo cấm hút thuốc 100.000đ
- bộ nội quy – tiêu lệnh PCCC chất liệu tôn mica
- các mẫu khác trong danh mục biển báo, nội quy và tiêu lệnh PCCC
Cửa chống cháy, sơn và keo chống cháy
Đây là nhóm vật liệu, cấu kiện ngăn cháy ở mục 2 Phụ lục IV. Nhóm này khác ba nhóm trên ở một điểm: không mua rời rồi treo lên tường. Nó gắn với giải pháp ngăn cháy trong hồ sơ thiết kế. Hồ sơ này xác định cấp chịu lửa EI của cửa, vị trí vách ngăn cháy, cách chèn khe hở xuyên tường theo QCVN 06:2022/BXD.
Mua sai cấp EI thì cửa vẫn treo được nhưng hồ sơ không qua.
PCCC.vn cung cấp cửa chống cháy và sơn, keo chống cháy theo hạng mục công trình. Báo giá tính theo m² và cấp chịu lửa yêu cầu. Nhóm này phụ thuộc hoàn toàn vào hồ sơ thiết kế nên không niêm yết giá sẵn. Gửi bản vẽ hoặc thống kê cửa qua kinhdoanh@pccc.vn, hoặc gọi 0983 299 529 (bộ phận dự án).
Giá thiết bị PCCC 2026 — mua ở đâu và mua thế nào
Khoảng giá theo nhóm
Bảng dưới là giá đang niêm yết công khai trên pccc.vn, không phải giá tham khảo. Nhóm nào chưa niêm yết thì ghi rõ là báo giá theo đơn hàng, kèm lý do. Chúng tôi không đưa con số “từ … đ” cho hạng mục mà giá thật phụ thuộc bản vẽ.
| Nhóm thiết bị | Giá tại pccc.vn | Ghi chú |
|---|---|---|
| Bình chữa cháy (bột, CO₂, gốc nước, bọt; xách tay, xe đẩy, tự động) | 345.000 – 5.690.000đ | 31 mã niêm yết công khai, có giá từng mã |
| Biển báo, nội quy, tiêu lệnh PCCC | từ 100.000đ | Biển cấm hút thuốc 100.000đ; bộ nội quy – tiêu lệnh báo giá theo chất liệu và kích thước |
| Đèn exit, đèn chiếu sáng sự cố | từ 350.000đ | Giá theo model và thời gian nguồn dự phòng |
| Thiết bị báo cháy không dây FireSmart | 350.000 – 12.500.000đ | Từ đầu báo lẻ tới tủ trung tâm báo cháy |
| Tủ, hộp, kệ đựng bình; chân đế | Báo giá theo đơn hàng | Phụ thuộc kích thước, số bình chứa và chất liệu |
| Tủ chữa cháy vách tường, vòi, lăng, cuộn vòi, van, trụ và họng nước, đầu phun sprinkler | Báo giá theo đơn hàng | Giá đổi theo DN, vật liệu thân van và tiêu chuẩn áp dụng — cần bản vẽ hoặc danh mục vật tư |
| Cửa chống cháy; sơn, keo chống cháy | Báo giá theo hạng mục | Tính theo m² và cấp chịu lửa EI trong hồ sơ thiết kế |
| Dịch vụ: bảo dưỡng, cho thuê bình, huấn luyện PCCC | Báo giá theo khối lượng | Bảo dưỡng tính theo số đầu thiết bị; huấn luyện tính theo số học viên |
Hồ sơ chất lượng cần yêu cầu khi nhận hàng
Người mua gần như không thể tự kiểm tra chất lượng thiết bị PCCC bằng mắt. Cách bảo vệ mình rẻ nhất là yêu cầu đủ hồ sơ ngay khi nhận hàng, trước khi thanh toán nốt. Danh sách dưới đây là mức tối thiểu nên đòi. Nó áp dụng cho mọi nhà cung cấp, không riêng pccc.vn.
| Giấy tờ | Vì sao cần |
|---|---|
| Hồ sơ chất lượng của nhà sản xuất hoặc đơn vị nhập khẩu cho đúng lô hàng bạn nhận | Hồ sơ gắn theo lô và theo đơn vị sản xuất, nhập khẩu. Giấy của lô khác hoặc của nhà nhập khẩu khác không dùng thay được |
| Kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn tương ứng | Bình xách tay theo TCVN 7026, bình có bánh xe theo TCVN 7027, bình tự động kích hoạt theo TCVN 12314-1. Đây là thứ chứng minh bình đạt công suất dập cháy ghi trên nhãn |
| Nhãn hàng hóa đầy đủ trên thân sản phẩm | Nhãn phải khớp với hồ sơ: tên gọi, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, nơi sản xuất, năm sản xuất. Nhãn mờ, dán đè, sai năm là dấu hiệu cần dừng lại |
| Hóa đơn giá trị gia tăng | Ngoài chuyện kế toán, hóa đơn là bằng chứng nguồn gốc khi cơ quan kiểm tra hỏi tới. Hàng không hóa đơn thường đi kèm hồ sơ chất lượng cũng không có |
| Phiếu bảo hành và điều kiện bảo hành | Ghi rõ thời hạn, phạm vi, và ai chịu chi phí khi thiết bị hỏng trong hạn |
Quy định về thủ tục quản lý chất lượng phương tiện PCCC đang trong quá trình sửa đổi. Khi mua, hãy hỏi nhà cung cấp về tình trạng hồ sơ tại đúng thời điểm giao hàng. Đừng dựa vào một mẫu giấy tờ cố định.
Mua ở đâu, và PCCC.vn làm gì — không làm gì
Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật PCCC Việt Nam mua hàng từ nhà sản xuất và phân phối ra thị trường, đồng thời làm dịch vụ kỹ thuật PCCC. Phạm vi cụ thể như sau, để anh chị không mất thời gian hỏi nhầm chỗ:
CÓ cung cấp
- Bình chữa cháy — chỉ bình mới 100%
- Tủ, hộp, kệ đựng bình, chân đế, biển chỉ vị trí bình
- Tủ chữa cháy vách tường, vòi, lăng, cuộn vòi, van, trụ và họng nước, đầu phun
- Thiết bị báo cháy, báo cháy không dây FireSmart
- Đèn exit, đèn chiếu sáng sự cố
- Biển báo, nội quy, tiêu lệnh PCCC
- Cửa chống cháy; sơn và keo chống cháy
- Dịch vụ: bảo dưỡng, cho thuê bình chữa cháy, huấn luyện PCCC, bảo trì hệ thống
KHÔNG cung cấp
- Nạp sạc bình chữa cháy: công ty không có xưởng nạp. Bình cần nạp được ghi rõ trong biên bản. Anh chị chọn nạp ở đơn vị có chức năng hoặc thay bình mới
- Xe chữa cháy và phương tiện chữa cháy cơ giới chuyên dụng
- Thiết bị cứu nạn, cứu hộ chuyên dụng của lực lượng chuyên nghiệp
✅ Cần báo giá thiết bị PCCC?
Gửi danh mục cần mua kèm số lượng, hoặc bản vẽ nếu là hạng mục hệ thống, tới kinhdoanh@pccc.vn.
Hotline: 0876 666 114 · dự án 0983 299 529 · bảo trì 0909 406 866.
Địa chỉ. Trụ sở: Số 4/8/221 Phố Trung Kính, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội. Chi nhánh phía Nam: 135 Đề Thám, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho mọi đơn hàng.
Nếu anh chị cần bảo trì hệ thống PCCC định kỳ, hãy bắt đầu từ trang đó. Nếu cần trọn gói từ thiết kế tới nghiệm thu, xem dịch vụ và giải pháp PCCC. Trang bị cho một loại hình cụ thể: xem thiết bị PCCC cho nhà hàng.
Câu hỏi thường gặp về thiết bị PCCC
1️⃣ Thiết bị PCCC gồm những gì?
Thiết bị PCCC gồm 12 nhóm phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo Phụ lục IV Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Các nhóm gồm:
- phương tiện cơ giới
- phương tiện chữa cháy thông dụng
- chất chữa cháy
- thiết bị báo cháy
- thiết bị hệ thống chữa cháy
- chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn
- trang phục bảo hộ
- phương tiện cứu người
- dụng cụ phá dỡ thô sơ
- thiết bị thông tin liên lạc
Danh mục có thêm nhóm vật liệu và cấu kiện ngăn cháy, chống cháy: cửa ngăn cháy, vách ngăn cháy, sơn chống cháy.
2️⃣ Cơ sở của tôi bắt buộc phải trang bị những gì?
Tra theo QCVN 10:2025/BCA, có hiệu lực từ 30/12/2025. Bình chữa cháy bắt buộc cho mọi khu vực, kể cả nơi đã có hệ thống chữa cháy tự động. Các nhóm còn lại tra theo phụ lục tương ứng:
- báo cháy và chữa cháy tự động: Phụ lục A
- họng nước trong nhà: Phụ lục B
- cấp nước ngoài nhà: Phụ lục C
- phương tiện cơ giới: Phụ lục D
- dụng cụ phá dỡ: Phụ lục E
- mặt nạ: Phụ lục F
- loa thông báo: Phụ lục G
3️⃣ Thiết bị PCCC giá bao nhiêu?
Trên pccc.vn, giá niêm yết công khai như sau:
- bình chữa cháy: từ 345.000đ đến 5.690.000đ tùy loại và cỡ
- biển báo: từ 100.000đ
- đèn exit và đèn chiếu sáng sự cố: từ 350.000đ
- thiết bị báo cháy không dây FireSmart: từ 350.000đ đến 12.500.000đ
Các nhóm gắn với hệ thống được báo giá theo đơn hàng: tủ chữa cháy, vòi, lăng, van, trụ nước, đầu phun, cửa, sơn và keo chống cháy. Giá phụ thuộc đường kính danh nghĩa, vật liệu và cấp chịu lửa trong hồ sơ thiết kế.
4️⃣ Nhà ở gia đình cần trang bị gì?
Theo QCVN 10:2025/BCA, nhà ở riêng lẻ không còn thuộc diện bắt buộc trang bị báo cháy tự động. Mức nên có cho một hộ gia đình gồm:
- ít nhất một bình chữa cháy đặt gần bếp hoặc tủ điện
- một bình gốc nước hoặc bọt nếu nhà có bếp dầu mỡ hoặc chỗ sạc xe điện
- đầu báo khói độc lập ở hành lang và khu để xe
- đèn chiếu sáng sự cố ở lối thoát
Tổng chi phí thường dưới hai triệu đồng. Danh sách đầy đủ từng vật dụng nên có, xem tại những vật dụng PCCC cần có trong mỗi gia đình.
5️⃣ Cơ sở kinh doanh nhỏ cần trang bị gì?
Cần bình chữa cháy đủ số lượng theo diện tích và khoảng cách di chuyển, tính theo TCVN 7435-1. Cần thêm:
- bộ nội quy và tiêu lệnh PCCC
- biển cấm hút thuốc ở khu vực nguy hiểm cháy
- đèn exit và đèn chiếu sáng sự cố tại lối thoát nạn
- dụng cụ phá dỡ thô sơ theo Phụ lục E
Các hạng mục hệ thống chỉ bắt buộc khi quy mô cơ sở rơi vào diện quy định tại Phụ lục A QCVN 10:2025/BCA.
6️⃣ Bình chữa cháy đã phun thì nạp lại hay thay mới?
Cả hai đều được phép. Bình vỏ còn tốt, chưa quá tuổi thì mang tới đơn vị có chức năng nạp để nạp lại và kiểm tra theo quy định. Bình đã quá tuổi hoặc vỏ có dấu hiệu ăn mòn thì nên thay mới.
PCCC.vn không có xưởng nạp lại bình. Khi bảo dưỡng phát hiện bình cần nạp, tình trạng đó được ghi rõ trong biên bản để chủ cơ sở chủ động chọn phương án.
7️⃣ Mua thiết bị PCCC cần lấy giấy tờ gì?
Tối thiểu nên yêu cầu:
- hồ sơ chất lượng của nhà sản xuất hoặc đơn vị nhập khẩu cho đúng lô hàng nhận được
- kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn tương ứng
- nhãn hàng hóa đầy đủ và khớp với hồ sơ
- hóa đơn giá trị gia tăng
- phiếu bảo hành ghi rõ thời hạn và phạm vi
Hồ sơ gắn theo lô và theo đơn vị sản xuất hoặc nhập khẩu. Giấy của lô khác không dùng thay được.
Chi tiết từng nhóm vật liệu, cấu kiện ngăn cháy:







