Đèn chiếu sáng sự cố
Đèn chiếu sáng sự cố là gì?
Đèn chiếu sáng sự cố là phương tiện cung cấp ánh sáng khi nguồn chiếu sáng thông thường bị sự cố, để người thoát nạn nhìn thấy đường đi, nhìn thấy vật cản và thao tác được với phương tiện chữa cháy.
Nhiều người hiểu nhầm đây chỉ là “đèn dự phòng khi mất điện”. Thực tế TCVN 13456:2022 mô tả một khái niệm rộng hơn và chia thành ba loại có mục đích khác nhau — trong đó có một loại mà tên gọi nói rất thẳng về tâm lý con người: chiếu sáng chống hoảng loạn.
TCVN 13456:2022 (mục 3.3 — Chiếu sáng sự cố): “Cung cấp ánh sáng để đảm bảo an toàn cho người sơ tán khỏi khu vực nguy hiểm hoặc phục vụ giải quyết tình huống nguy hiểm trước khi sơ tán khỏi khu vực đó khi nguồn cung cấp cho chiếu sáng thông thường bị sự cố. Chiếu sáng sự cố bao gồm chiếu sáng đường thoát nạn, chiếu sáng gian phòng và chiếu sáng cho các phương tiện phòng cháy và chữa cháy hoạt động.”
Ý chính
- Bốn con số phải nhớ: ≥ 1 lux dọc tâm đường thoát nạn, ≥ 0,5 lux chiếu sáng khoảng trống, tỉ lệ ≤ 40:1, ≥ 120 phút hoạt động liên tục.
- Ba loại chiếu sáng sự cố có mục đích khác nhau — thiết kế phải xác định rõ đang làm loại nào.
- Chỉ tiêu tỉ lệ độ rọi 40:1 hay bị bỏ qua: sáng chỗ này tối chỗ kia còn nguy hiểm hơn tối đều, vì mắt không kịp thích nghi.
Định nghĩa & viện dẫn trong tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam
Toàn bộ yêu cầu nằm trong TCVN 13456:2022 — Phòng cháy chữa cháy: Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn — Yêu cầu thiết kế, lắp đặt (xem đầy đủ tại hub Tiêu chuẩn & Quy chuẩn PCCC):
TCVN 13456:2022 (mục 3.4 — Chiếu sáng đường thoát nạn): “Cung cấp ánh sáng để đảm bảo dễ dàng nhận biết các đường thoát nạn trong nhà và công trình, đồng thời giúp phát hiện các vật cản trong quá trình thoát nạn.”
TCVN 13456:2022 (mục 3.5 — Chiếu sáng sự cố gian phòng): “Cung cấp ánh sáng để tránh hoảng sợ khi xảy ra sự cố và đảm bảo cho người tiếp cận đến vị trí có thể phát hiện ra đường thoát nạn (hay còn gọi là chiếu sáng khoảng trống hoặc chiếu sáng chống hoảng loạn).”
TCVN 13456:2022 (mục 3.6 — Chiếu sáng cho các phương tiện phòng cháy và chữa cháy): “Cung cấp ánh sáng để đảm bảo cho người vận hành, cũng như người sử dụng có thể thao tác đúng các quy trình hoạt động của phương tiện phòng cháy và chữa cháy bên trong nhà khi xảy ra sự cố.”
Yêu cầu định lượng — đây là phần dùng để tính toán và nghiệm thu:
TCVN 13456:2022 (mục 5.1.2 — Chiếu sáng sự cố đường thoát nạn): “Đối với những đường thoát nạn có chiều rộng đến 2 m, thì độ rọi trung bình theo phương nằm ngang trên mặt sàn dọc theo tâm của đường thoát nạn phải lớn hơn hoặc bằng 1 lux và dải ở giữa với chiều rộng lớn hơn hoặc bằng một nửa chiều rộng của đường thoát nạn phải được chiếu sáng tối thiểu 50% giá trị đó.” Chú thích: “Các đường thoát nạn rộng hơn có thể được xem là một số dải rộng 2 m hoặc được xử lý như chiếu sáng khoảng trống (chống hoảng loạn).”
TCVN 13456:2022 (mục 5.1.3 — Chiếu sáng khoảng trống): “Độ rọi trung bình theo phương nằm ngang không được nhỏ hơn 0,5 lux tại mặt sàn tại mọi điểm của khoảng trống, không bao gồm đường viền 0,5 m theo chu vi khu vực.”
TCVN 13456:2022 (mục 5.1.4): “Tỉ lệ giữa độ rọi lớn nhất và độ rọi nhỏ nhất dọc theo đường tâm của đường thoát nạn và chiếu sáng khoảng trống (chống hoảng loạn) không được lớn hơn 40:1.”
TCVN 13456:2022 (mục 4.5): “Đèn chiếu sáng sự cố và biển báo an toàn có nguồn điện dự phòng phải đảm bảo thời gian hoạt động ổn định liên tục tối thiểu là 120 min khi có sự cố cháy, nổ.”
Nghị định 105/2025/NĐ-CP (Phụ lục mục 1.7) liệt kê “Đèn, phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn” trong danh mục phương tiện PCCC. QCVN 10:2025/BCA quy định đối tượng phải trang bị và yêu cầu bảo dưỡng ít nhất một năm một lần đối với phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn.
Đối chiếu quốc tế (NFPA / EN)
Hệ Hoa Kỳ theo NFPA 101 (Life Safety Code) yêu cầu chiếu sáng sự cố trên đường thoát nạn có độ rọi trung bình ban đầu không nhỏ hơn 1 fc (khoảng 10,8 lux) và tối thiểu tại mọi điểm 0,1 fc (khoảng 1,1 lux), duy trì 90 phút, cho phép giảm còn trung bình 0,6 fc ở cuối thời gian đó. Hệ châu Âu theo EN 1838 gần với Việt Nam hơn: 1 lux dọc tâm đường thoát nạn, 0,5 lux cho chiếu sáng chống hoảng loạn, và cũng có chỉ tiêu tỉ lệ độ rọi.
Có thể thấy TCVN 13456:2022 đi theo cách tiếp cận của EN 1838 về mức lux, nhưng khắt khe hơn NFPA 101 về thời gian (120 phút so với 90 phút). Đây là điểm cần lưu ý khi mua thiết bị nhập: đèn theo chuẩn Bắc Mỹ thường chỉ thiết kế cho 90 phút. Các chuẩn NFPA mang tính tham chiếu, không đương nhiên bắt buộc tại Việt Nam.
Nguyên lý & phân loại
Nguyên lý: đèn có bộ sạc giữ pin đầy khi có điện lưới, và mạch cảm biến mất điện tự chuyển sang nguồn pin. Đèn LED hiện đại có hiệu suất cao nên đạt được thời gian 120 phút với pin gọn nhẹ. Với công trình lớn, ngoài đèn có pin riêng còn có phương án dùng nguồn tập trung (bộ ắc quy trung tâm hoặc máy phát) cấp cho toàn bộ hệ chiếu sáng sự cố.
| Ba loại chiếu sáng sự cố | Mục đích | Yêu cầu độ rọi |
|---|---|---|
| Chiếu sáng đường thoát nạn (mục 3.4) | Nhận biết đường thoát nạn và phát hiện vật cản | ≥ 1 lux dọc tâm; dải giữa rộng ≥ 1/2 chiều rộng đạt ≥ 50% giá trị đó |
| Chiếu sáng sự cố gian phòng (mục 3.5) — chống hoảng loạn | Tránh hoảng sợ, giúp người tiếp cận được vị trí phát hiện đường thoát nạn | ≥ 0,5 lux tại mọi điểm, trừ viền 0,5 m theo chu vi |
| Chiếu sáng cho phương tiện PCCC (mục 3.6) | Để thao tác đúng quy trình với phương tiện chữa cháy | Bố trí tại vị trí đặt phương tiện PCCC (tủ chữa cháy, bình chữa cháy, tủ điều khiển…) |
Phân loại theo cấu tạo nguồn: đèn có pin tích hợp (mỗi đèn tự chủ, dễ lắp, nhưng phải bảo trì từng đèn) và hệ nguồn tập trung (một bộ ắc quy cấp cho nhiều đèn, dễ bảo trì tập trung nhưng phụ thuộc đường dây chịu lửa). Theo chế độ: duy trì (sáng cả khi có điện — dễ phát hiện hỏng) và không duy trì (chỉ sáng khi mất điện — tiết kiệm nhưng khó biết hỏng).
Phân biệt nhanh
Đèn chiếu sáng sự cố tạo ánh sáng để nhìn thấy đường và vật cản. Đèn chỉ dẫn thoát nạn (biển báo an toàn) chỉ hướng — cho biết đi đâu. Hai thiết bị phải có đồng thời: sáng mà không biết đi đâu thì chạy nhầm; biết đường mà tối om thì vấp ngã. Cả hai đều thuộc TCVN 13456:2022 và cùng yêu cầu thời gian duy trì 120 phút.
Sản phẩm đèn chiếu sáng sự cố của các hãng

Đây là nhóm thiết bị phổ biến, nhiều nguồn cung (thông số theo tài liệu hãng; ảnh minh họa ghi rõ nguồn):
Các nhà sản xuất trong nước khác
Đèn chiếu sáng sự cố là mặt hàng phổ thông. Ba điểm bắt buộc phải kiểm khi mua: (1) thời gian duy trì thực tế đạt 120 phút theo mục 4.5 — yêu cầu thử phóng điện toàn phần, không tin công bố trên bao bì; (2) quang thông và góc chiếu đủ để đạt độ rọi yêu cầu tại vị trí lắp thực tế; (3) là phương tiện PCCC theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP mục 1.7.
Hàng nhập khẩu
Đèn theo chuẩn Bắc Mỹ (NFPA 101) thường thiết kế cho 90 phút — không đạt yêu cầu 120 phút của TCVN 13456:2022. Đèn theo chuẩn châu Âu (EN 1838) có mức lux tương đồng với Việt Nam nhưng vẫn cần kiểm lại thời gian duy trì.
Bảng so sánh nhanh
| Nguồn hàng | Thời gian duy trì | Mức độ rọi tham chiếu | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Nhà sản xuất trong nước khác | Cần thử thực tế | Cần tính theo vị trí lắp | Yêu cầu thử phóng điện toàn phần khi nghiệm thu |
| Hàng Bắc Mỹ (NFPA 101) | 90 min — không đạt 120 min | Tính theo foot-candle | Phải kiểm lại dung lượng pin |
| Hàng châu Âu (EN 1838) | Cần kiểm đạt 120 min | 1 lux / 0,5 lux — tương đồng TCVN | Gần chuẩn Việt Nam nhất về mức lux |
Tên gọi khác / từ đồng nghĩa
Cùng nhóm thiết bị này, thị trường Việt Nam gọi bằng nhiều tên: đèn chiếu sáng sự cố = đèn sự cố = đèn khẩn cấp = đèn sạc khẩn cấp = đèn chiếu sáng khẩn cấp = emergency light. Loại chiếu sáng gian phòng còn gọi là chiếu sáng khoảng trống hoặc chiếu sáng chống hoảng loạn (open area / anti-panic lighting) — đây là tên gọi chính thức trong TCVN 13456:2022 mục 3.5. Lưu ý “đèn khẩn cấp” là cách gọi dân dã, không phải thuật ngữ tiêu chuẩn.
Thông số kỹ thuật điển hình
Các chỉ tiêu bắt buộc lấy theo TCVN 13456:2022 — đây là những con số dùng khi nghiệm thu, phải đo bằng máy đo độ rọi (lux kế):
| Thông số | Yêu cầu | Căn cứ |
|---|---|---|
| Độ rọi trung bình dọc tâm đường thoát nạn (rộng đến 2 m) | ≥ 1 lux theo phương nằm ngang trên mặt sàn | TCVN 13456:2022 mục 5.1.2 |
| Dải giữa của đường thoát nạn | chiều rộng ≥ 1/2 chiều rộng đường, được chiếu sáng tối thiểu 50% giá trị trên | mục 5.1.2 |
| Đường thoát nạn rộng hơn 2 m | xem như nhiều dải rộng 2 m, hoặc xử lý như chiếu sáng khoảng trống | mục 5.1.2 chú thích |
| Chiếu sáng khoảng trống (chống hoảng loạn) | ≥ 0,5 lux tại mọi điểm trên mặt sàn | mục 5.1.3 |
| Vùng loại trừ khi đo khoảng trống | đường viền 0,5 m theo chu vi khu vực | mục 5.1.3 |
| Tỉ lệ độ rọi lớn nhất / nhỏ nhất | không lớn hơn 40:1 | mục 5.1.4 |
| Thời gian hoạt động ổn định liên tục | tối thiểu 120 min | mục 4.5 |
| Vị trí cần chiếu sáng cho phương tiện PCCC | nơi đặt phương tiện PCCC để thao tác đúng quy trình | mục 3.6 |
Cách nghiệm thu thực tế: ngắt điện lưới, chờ ổn định, dùng lux kế đo trên mặt sàn (không đo ngang tầm mắt) dọc theo tâm đường thoát nạn với bước đo đều. Ghi giá trị lớn nhất và nhỏ nhất để kiểm tỉ lệ 40:1. Với khoảng trống, đo lưới điểm và bỏ qua viền 0,5 m quanh chu vi. Đo lại sau 120 phút để xác nhận đèn còn duy trì đủ — đây là bước hay bị bỏ và cũng là bước phát hiện nhiều lỗi nhất.
Vì sao chỉ tiêu 40:1 quan trọng? Mắt người cần thời gian thích nghi khi chuyển từ vùng sáng sang vùng tối. Một hành lang có chỗ 20 lux ngay dưới đèn và chỗ 0,3 lux ở giữa hai đèn (tỉ lệ hơn 60:1) sẽ khiến người vừa đi qua vùng sáng gần như mù tạm thời khi bước vào vùng tối — nguy hiểm hơn cả việc chiếu sáng đều ở mức thấp. Vì vậy khi thiết kế, quan trọng là bố trí đèn đều chứ không phải lắp ít đèn công suất lớn.
Thiết bị thường đi cùng
| Thiết bị | Vai trò liên quan |
|---|---|
| Đèn chỉ dẫn thoát nạn | Chỉ hướng và vị trí lối ra — phải có đồng thời với chiếu sáng |
| Tủ trung tâm báo cháy | Có thể liên động bật hệ chiếu sáng thoát nạn khi báo cháy |
| Module vào ra báo cháy | Xuất lệnh điều khiển liên động chiếu sáng thoát nạn |
| Họng nước chữa cháy vách tường | Vị trí cần chiếu sáng cho phương tiện PCCC theo mục 3.6 |
| Pin / ắc quy tích hợp hoặc nguồn tập trung | Bảo đảm thời gian duy trì tối thiểu 120 phút |
| Máy đo độ rọi (lux kế) | Thiết bị bắt buộc để nghiệm thu và kiểm tra định kỳ |
Cách chọn và bố trí đèn chiếu sáng sự cố
- Bước 1 — xác định rõ đang thiết kế loại nào trong ba loại: chiếu sáng đường thoát nạn (≥ 1 lux), chiếu sáng khoảng trống chống hoảng loạn (≥ 0,5 lux), hay chiếu sáng cho phương tiện PCCC. Mỗi loại có mục đích và mức yêu cầu khác nhau.
- Bước 2 — bố trí đèn đều thay vì lắp ít đèn công suất lớn, để đạt chỉ tiêu tỉ lệ 40:1 tại mục 5.1.4. Đây là sai lầm thiết kế phổ biến nhất.
- Bước 3 — chú ý các vị trí bắt buộc: chỗ đổi cao độ (bậc thềm, cầu thang), chỗ rẽ, chỗ giao nhau, trước cửa thoát nạn, và nơi đặt phương tiện PCCC.
- Bước 4 — kiểm thời gian duy trì 120 phút bằng thử phóng điện toàn phần khi nghiệm thu, không tin công bố trên bao bì.
- Bước 5 — tính độ rọi tại mặt sàn, không phải tại tầm mắt. Chiều cao lắp và góc chiếu ảnh hưởng lớn tới độ rọi trên sàn.
- Cân nhắc chế độ duy trì (maintained) ở nơi ít người qua lại: đèn sáng thường xuyên nên nhìn là biết còn hoạt động hay đã hỏng.
Lắp đặt & bảo trì
Lắp đèn sao cho ánh sáng phủ đều trên mặt sàn đường thoát nạn, đặc biệt tại chỗ đổi cao độ và chỗ rẽ — hai nơi hay xảy ra vấp ngã nhất. Tránh lắp đèn quá thưa gây vùng tối giữa hai đèn (vi phạm tỉ lệ 40:1). Không để đèn bị che bởi biển quảng cáo, vách ngăn hay hàng hóa xếp cao.
Về bảo dưỡng: theo Thông tư 36/2025/TT-BCA (Phụ lục V, mục IV — bảo quản, bảo dưỡng đèn, phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn) và QCVN 10:2025/BCA — bảo dưỡng ít nhất một năm một lần. Nội dung tối thiểu: thử phóng điện toàn phần 120 phút và đo lại độ rọi bằng lux kế ở cuối thời gian đó — đây là phép thử quyết định, vì đèn có thể sáng lúc đầu rồi mờ dần. Ngoài ra: lau sạch chao đèn (bụi làm giảm đáng kể quang thông), kiểm tra pin, và ghi nhật ký từng đèn.
Nên làm: dán nhãn ghi tháng/năm thay pin lên từng đèn và thay theo chu kỳ nhà sản xuất công bố. Pin trong đèn sự cố xuống cấp âm thầm — một đèn vẫn sáng khi có điện hoàn toàn có thể chỉ trụ được vài chục phút khi mất điện thật.
Lỗi thường gặp & cách khắc phục
- Không đạt 120 phút do pin chai: lỗi nguy hiểm nhất vì hoàn toàn vô hình khi có điện. Khắc phục: thử phóng điện toàn phần hằng năm, dán nhãn ngày thay pin, thay theo chu kỳ chứ không chờ hỏng.
- Vùng tối giữa hai đèn — vi phạm tỉ lệ 40:1: do lắp ít đèn công suất lớn thay vì nhiều đèn phân bố đều. Khắc phục: đo lux kế dọc tuyến, xác định điểm tối nhất, bổ sung đèn tại đó.
- Đo độ rọi sai vị trí: đo ngang tầm mắt thay vì trên mặt sàn, cho kết quả cao hơn thực tế. Khắc phục: đo đúng trên mặt sàn theo phương nằm ngang như mục 5.1.2 quy định.
- Thiếu chiếu sáng tại nơi đặt phương tiện PCCC: quên mất loại thứ ba trong ba loại của mục 3.6 — người vận hành không thao tác được với tủ chữa cháy, tủ điều khiển trong bóng tối. Khắc phục: rà lại vị trí đặt phương tiện PCCC và bổ sung đèn.
- Chao đèn bám bụi làm giảm độ rọi: đèn vẫn sáng nhưng không đủ lux. Khắc phục: đưa việc lau chao đèn vào quy trình vệ sinh định kỳ; đo lại lux sau khi lau để so sánh.
- Dùng đèn nhập chỉ đạt 90 phút: hàng theo chuẩn Bắc Mỹ. Khắc phục: kiểm thời gian duy trì ngay từ khâu duyệt vật tư; thay thế bằng sản phẩm đạt 120 phút.
Câu hỏi thường gặp
Đèn chiếu sáng sự cố phải sáng bao lâu khi mất điện? Theo TCVN 13456:2022 mục 4.5, đèn chiếu sáng sự cố và biển báo an toàn có nguồn điện dự phòng phải bảo đảm thời gian hoạt động ổn định liên tục tối thiểu 120 phút khi có sự cố cháy, nổ.
Độ rọi tối thiểu trên đường thoát nạn là bao nhiêu lux? Với đường thoát nạn rộng đến 2 m, độ rọi trung bình theo phương nằm ngang trên mặt sàn dọc theo tâm phải lớn hơn hoặc bằng 1 lux; dải giữa có chiều rộng bằng ít nhất một nửa chiều rộng đường phải được chiếu sáng tối thiểu 50% giá trị đó (mục 5.1.2).
Chiếu sáng chống hoảng loạn là gì? Đó là tên gọi khác của chiếu sáng sự cố gian phòng (mục 3.5): cung cấp ánh sáng để tránh hoảng sợ khi xảy ra sự cố và giúp người tiếp cận được vị trí có thể phát hiện ra đường thoát nạn. Yêu cầu độ rọi trung bình không nhỏ hơn 0,5 lux tại mọi điểm trên mặt sàn, không tính đường viền 0,5 m theo chu vi khu vực.
Tỉ lệ độ rọi 40:1 nghĩa là gì và vì sao quan trọng? TCVN 13456:2022 mục 5.1.4 quy định tỉ lệ giữa độ rọi lớn nhất và nhỏ nhất dọc theo đường tâm đường thoát nạn và chiếu sáng khoảng trống không được lớn hơn 40:1. Lý do: mắt người cần thời gian thích nghi khi chuyển từ vùng sáng sang vùng tối — chênh lệch quá lớn gây mù tạm thời, nguy hiểm hơn cả chiếu sáng đều ở mức thấp.
Chiếu sáng sự cố có mấy loại? Ba loại theo mục 3.3: chiếu sáng đường thoát nạn (mục 3.4), chiếu sáng sự cố gian phòng hay chống hoảng loạn (mục 3.5), và chiếu sáng cho các phương tiện phòng cháy và chữa cháy hoạt động (mục 3.6). Mỗi loại có mục đích và yêu cầu riêng.
Đo độ rọi chiếu sáng sự cố thế nào cho đúng? Ngắt điện lưới, dùng lux kế đo trên mặt sàn theo phương nằm ngang (không đo ngang tầm mắt), dọc theo tâm đường thoát nạn với bước đo đều. Ghi giá trị lớn nhất và nhỏ nhất để kiểm tỉ lệ 40:1. Với khoảng trống thì đo lưới điểm và bỏ qua viền 0,5 m quanh chu vi. Quan trọng nhất là đo lại sau 120 phút.
Xem thêm
Đèn chỉ dẫn thoát nạn · Tủ trung tâm báo cháy · Module vào ra báo cháy · Còi đèn báo cháy · Họng nước chữa cháy vách tường · Hub Tiêu chuẩn & Quy chuẩn PCCC.
Nguồn tham khảo
TCVN 13456:2022 (mục 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 4.5, 5.1.2, 5.1.3, 5.1.4) · QCVN 10:2025/BCA · Nghị định 105/2025/NĐ-CP (Phụ lục mục 1.7) · Thông tư 36/2025/TT-BCA (Phụ lục V, mục IV) · NFPA 101 · EN 1838 · CIE S 015
Biên tập & thẩm định: Ban nội dung kỹ thuật PCCC Việt Nam · Cập nhật lần cuối: 03/8/2026.
Nội dung được kiểm chứng từ văn bản pháp luật và tiêu chuẩn PCCC hiện hành — xem phương pháp biên tập. Thấy thông tin chưa chính xác? Góp ý cho wiki.



