Còi đèn báo cháy
Còi đèn báo cháy là gì?
Còi đèn báo cháy là thiết bị đầu ra của hệ thống báo cháy: khi tủ trung tâm nhận tín hiệu cháy (từ đầu báo tự động hoặc nút ấn), nó cấp điện cho các còi và đèn này để phát cảnh báo cho người trong công trình biết mà thoát nạn.
Trên thị trường thường gọi gộp là “còi đèn” vì hai chức năng hay được tích hợp trong một vỏ. Nhưng trong tiêu chuẩn Việt Nam, đây là hai thiết bị riêng với hai bộ yêu cầu khác nhau: thiết bị báo cháy bằng âm thanh (chuông, còi) và thiết bị báo cháy bằng ánh sáng (đèn chớp). Hiểu rõ điều này quan trọng khi thiết kế, vì có những khu vực bắt buộc phải có đèn chớp mà không thể thay bằng còi.
Ý chính
- Ngưỡng âm lượng theo TCVN 7568-14:2025: > độ ồn môi trường 10 dBA, trong dải 65–105 dBA; khu vực ngủ: > môi trường 15 dBA và ≥ 75 dBA.
- Đèn chớp là bắt buộc ở nơi ồn vượt 95 dBA, nơi người khiếm thính thường ở, hành lang – lối ra thoát nạn, và khu vực hạn chế âm thanh (ví dụ phòng mổ).
- Đèn lắp tường: cách sàn tối thiểu 2 m, khoảng cách giữa các thiết bị không quá 45 m, phải chớp nháy đồng bộ.
Định nghĩa & viện dẫn trong tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam
Hai thiết bị được định nghĩa riêng trong quy chuẩn (xem đầy đủ tại hub Tiêu chuẩn & Quy chuẩn PCCC):
QCVN 03:2026/BCA (mục 1.4.39 — Chuông báo cháy / thiết bị báo cháy bằng âm thanh): “Thiết bị dùng để phát ra tín hiệu cảnh báo cháy có thể nghe thấy rõ từ hệ thống báo cháy đến những người ở trong một tòa nhà.”
QCVN 03:2026/BCA (mục 1.4.40 — Đèn báo cháy / thiết bị báo động qua thị giác): “Thiết bị phát ra một ánh sáng nhấp nháy để làm tín hiệu cho người sử dụng trong một tòa nhà biết rằng có một đám cháy đang xảy.”
Yêu cầu về mức âm thanh — đây là phần quan trọng nhất khi thiết kế và nghiệm thu:
TCVN 7568-14:2025 (mục 5.11.2.1): “Mức cường độ âm thanh được tính toán trung bình trong khoảng thời gian 60 s, mức cường độ âm ở tất cả các vị trí đảm bảo lớn hơn độ ồn của môi trường xung quanh ít nhất là 10 dBA, mức cường độ âm thanh không nhỏ hơn 65 dBA và không lớn hơn 105 dBA. Tín hiệu báo động bằng âm thanh đối với các khu vực ngủ phải lớn hơn độ ồn của môi trường xung quanh ít nhất 15 dBA (với điều kiện các cửa ra vào đều đóng) và không nhỏ hơn 75 dBA.”
Cùng mục còn yêu cầu tín hiệu báo cháy phải “phân bố đồng thời trong khoang cháy / nhà và công trình” và “nghe thấy rõ ở tất cả các địa điểm”. Mục 5.11.2.2 nêu ngoại lệ cho bệnh viện — nơi bệnh nhân không chịu được tiếng ồn lớn thì bố trí báo cháy cho nhân viên và giảm tối thiểu khủng hoảng tinh thần cho bệnh nhân.
Yêu cầu về thiết bị báo cháy bằng ánh sáng:
TCVN 7568-14:2025 (mục 5.11.3.1.1 — vị trí lắp đặt): “Được lắp đặt trên hành lang, lối ra thoát nạn; Nơi người khiếm thính thường ở; Nơi có tiếng ồn xung quanh vượt quá 95 dBA; Khu vực yêu cầu hạn chế về âm thanh (ví dụ khu vực phòng mổ trong bệnh viện).”
TCVN 7568-14:2025 (mục 5.11.3.1.2): “Khi lắp đặt trên tường chiều cao từ chân tường đến đèn tối thiểu 2 m; khoảng cách giữa các thiết bị không quá 45 m. Thiết bị báo cháy bằng ánh sáng phải là loại chớp nháy và tín hiệu báo cháy bằng ánh sáng cần bảo đảm tính đồng bộ khi chớp nháy; Sự cố của thiết bị báo cháy bằng ánh sáng trong khu vực bất kỳ không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bị báo cháy bằng ánh sáng trong khu vực khác.”
Với thiết bị chỉ thị bên ngoài nhà, mục 5.11.3.2 yêu cầu: đặt nơi nhìn thấy rõ từ lối đi chính, gần cửa ra vào; lắp trên tường không quá 2,4 m tính từ mặt đường đi lại; chữ “FIRE” tích hợp hoặc đặt cạnh đèn, chiều cao chữ không nhỏ hơn 0,025 m trên nền tương phản; và phải kết nối với tín hiệu ra giám sát của tủ trung tâm.
Thiết bị sản phẩm tuân theo TCVN 7568-3:2015 (ISO 7240-3) — Thiết bị báo cháy bằng âm thanh. Nghị định 105/2025/NĐ-CP (Phụ lục mục 1.4) liệt kê “chuông báo cháy; đèn báo cháy” trong danh mục phương tiện PCCC.
Đối chiếu quốc tế (NFPA)
Hệ Hoa Kỳ quy định trong NFPA 72, dùng thuật ngữ audible notification appliance (còi/chuông) và visible notification appliance (đèn chớp, thường gọi là strobe). Nguyên tắc âm lượng giống Việt Nam: cao hơn tiếng ồn nền một mức xác định, có ngưỡng riêng cho khu vực ngủ. Điểm khác biệt lớn: NFPA 72 định lượng đèn chớp theo cường độ sáng candela (cd) và có bảng tra chọn cường độ theo diện tích phòng — trong khi TCVN 7568-14:2025 quy định theo khoảng cách và chiều cao lắp. Khi mua thiết bị nhập, datasheet thường ghi theo candela; cần quy đổi về yêu cầu bố trí của tiêu chuẩn Việt Nam thay vì áp dụng máy móc bảng của NFPA.
NFPA 72 cũng quy định mẫu tín hiệu Temporal-3 (ba tiếng ngắt quãng lặp lại) làm âm hiệu báo cháy tiêu chuẩn để người dân nhận biết. Các chuẩn NFPA mang tính tham chiếu, không đương nhiên bắt buộc tại Việt Nam.
Nguyên lý & phân loại
Nguyên lý: tủ trung tâm cấp nguồn (thường 24 VDC) lên mạch còi/đèn khi có báo cháy. Còi dùng màng rung điện động hoặc bộ tạo âm điện tử; đèn dùng đèn xenon chớp hoặc LED công suất cao có mạch tạo nhịp. Với hệ địa chỉ, mỗi thiết bị có địa chỉ riêng nên tủ bật được theo vùng — quan trọng với nhà cao tầng cần sơ tán theo tầng.
| Nhóm | Loại | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Theo tín hiệu | Chuông / còi (âm thanh) | Bắt buộc trong hầu hết công trình; hiệu quả với người đang thức |
| Đèn chớp (ánh sáng) | Bắt buộc ở 4 nhóm khu vực nêu tại mục 5.11.3.1.1; không phụ thuộc tiếng ồn | |
| Còi đèn tích hợp | Gọn, tiết kiệm dây; nhược điểm là hỏng một thì mất cả hai | |
| Theo cách đấu nối | Thường (theo mạch/kênh) | Bật đồng loạt toàn hệ hoặc theo mạch |
| Địa chỉ | Bật theo vùng, giám sát được từng thiết bị — cần cho sơ tán theo tầng | |
| Theo vị trí | Trong nhà | Vỏ thường, IP thấp |
| Ngoài nhà | IP cao, có chữ “FIRE” cao ≥ 0,025 m, lắp ≤ 2,4 m (mục 5.11.3.2) |
Phân biệt nhanh
Còi đèn báo cháy phát cảnh báo có cháy — thuộc hệ báo cháy. Chuông, còi, đèn cảnh báo xả chất chữa cháy (QCVN 03:2026/BCA mục 1.4.42, 1.4.43) báo cho người rời khỏi khu vực sắp xả khí hoặc bột — thuộc hệ chữa cháy, ký hiệu và vị trí khác, không được lắp lẫn. Hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn là hệ riêng, phát bằng giọng nói và có yêu cầu âm lượng riêng.
Sản phẩm còi đèn báo cháy của các hãng

Nhóm thiết bị này có nhiều hãng cung cấp (thông số theo tài liệu hãng; ảnh minh họa ghi rõ nguồn):
System Sensor (Honeywell, Hoa Kỳ)
Dải sản phẩm còi, đèn chớp và còi-đèn tích hợp với nhiều mức cường độ sáng và mức âm lượng chọn được bằng công tắc trên thiết bị — tiện khi cần hiệu chỉnh tại chỗ sau khi đo tiếng ồn nền. Nguồn: systemsensor.com.
Hochiki (Nhật Bản)
Còi và đèn báo cháy cho cả hệ thường và hệ địa chỉ, có phiên bản vỏ chống thời tiết cho lắp ngoài nhà. Nguồn: hochiki.com.
Apollo Fire Detectors (Anh)
Còi đèn theo chuẩn châu Âu EN 54-3 (âm thanh) và EN 54-23 (ánh sáng), có bản chống cháy nổ. Nguồn: apollo-fire.co.uk.
Bảng so sánh nhanh
| Hãng | Sản phẩm tiêu biểu | Điểm mạnh |
|---|---|---|
| System Sensor (Hoa Kỳ) | Còi, đèn chớp, còi-đèn tích hợp | Chọn mức âm lượng và cường độ sáng ngay trên thiết bị |
| Hochiki (Nhật) | Còi đèn hệ thường và địa chỉ | Có bản chống thời tiết cho ngoài nhà |
| Apollo (Anh) | Theo EN 54-3 / EN 54-23 | Có bản chống cháy nổ |
Tên gọi khác / từ đồng nghĩa
Cùng nhóm thiết bị này, thị trường Việt Nam gọi bằng nhiều tên: còi đèn báo cháy = chuông đèn báo cháy = còi báo cháy = chuông báo cháy = đèn chớp báo cháy = đèn báo cháy = còi đèn chớp = sounder / strobe / horn-strobe. QCVN 03:2026/BCA dùng hai tên riêng: “chuông báo cháy (thiết bị báo cháy bằng âm thanh)” và “đèn báo cháy (thiết bị báo động qua thị giác)”; TCVN 7568-14:2025 dùng “thiết bị báo cháy bằng âm thanh” và “thiết bị báo cháy bằng ánh sáng”.
Thông số kỹ thuật điển hình
Giá trị bắt buộc lấy theo TCVN 7568-14:2025 — đây là các con số dùng để nghiệm thu, cần đo thực tế bằng máy đo mức âm:
| Thông số | Yêu cầu | Căn cứ |
|---|---|---|
| Mức âm so với tiếng ồn nền | lớn hơn ít nhất 10 dBA | TCVN 7568-14:2025 mục 5.11.2.1 |
| Dải mức âm cho phép | 65 dBA ≤ mức âm ≤ 105 dBA | mục 5.11.2.1 |
| Khu vực ngủ — so với tiếng ồn nền | lớn hơn ít nhất 15 dBA (cửa đóng) | mục 5.11.2.1 |
| Khu vực ngủ — mức âm tối thiểu | không nhỏ hơn 75 dBA | mục 5.11.2.1 |
| Thời gian lấy trung bình khi đo | 60 giây | mục 5.11.2.1 |
| Đèn chớp lắp tường — chiều cao | tối thiểu 2 m từ chân tường | mục 5.11.3.1.2 |
| Đèn chớp — khoảng cách giữa các thiết bị | không quá 45 m | mục 5.11.3.1.2 |
| Đèn chỉ thị ngoài nhà — chiều cao | không quá 2,4 m từ mặt đường đi lại | mục 5.11.3.2.1 |
| Chữ “FIRE” trên đèn ngoài nhà | chiều cao không nhỏ hơn 0,025 m, nền tương phản | mục 5.11.3.2.2 |
| Điện áp làm việc | thường 24 VDC từ tủ trung tâm (theo hãng) | — |
| Tiêu chuẩn sản phẩm âm thanh | TCVN 7568-3:2015 (ISO 7240-3) | — |
Cách kiểm nhanh khi nghiệm thu: dùng máy đo mức âm, đo tiếng ồn nền trước (khi hệ chưa kêu), rồi đo lại khi còi kêu, lấy trung bình 60 giây. Chênh lệch phải ≥ 10 dBA và giá trị tuyệt đối phải nằm trong 65–105 dBA. Đo tại điểm bất lợi nhất — thường là góc phòng xa nhất, sau cánh cửa đóng. Với phòng ngủ, đo khi cửa đóng và yêu cầu ≥ 75 dBA tại vị trí đầu người nằm.
Thiết bị thường đi cùng
| Thiết bị | Vai trò liên quan |
|---|---|
| Tủ trung tâm báo cháy | Cấp nguồn và điều khiển bật còi đèn theo vùng |
| Nút ấn báo cháy | Thiết bị đầu vào — kích hoạt báo động làm còi đèn hoạt động |
| Đầu báo cháy tự động | Đường phát hiện tự động, cũng dẫn tới kích hoạt còi đèn |
| Module vào ra báo cháy | Mở rộng số mạch còi đèn và điều khiển liên động khác |
| Ắc quy dự phòng của tủ | Bảo đảm còi đèn vẫn kêu khi mất điện lưới |
| Hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn | Hệ riêng, phát bằng giọng nói; ở công trình lớn thường dùng kèm |
Cách chọn và bố trí còi đèn báo cháy
- Đo tiếng ồn nền trước khi chọn: đây là bước hay bị bỏ. Nhà xưởng có tiếng ồn nền 85 dBA thì còi phải đạt ít nhất 95 dBA tại vị trí đó — chọn còi 90 dBA là không đạt.
- Nơi tiếng ồn nền vượt 95 dBA thì âm thanh gần như vô dụng — bắt buộc phải có đèn chớp theo mục 5.11.3.1.1.
- Đừng quên khu vực ngủ: khách sạn, ký túc xá, nhà nghỉ, bệnh viện có phòng lưu trú — ngưỡng riêng là ≥ 75 dBA và cao hơn tiếng ồn nền 15 dBA khi cửa đóng. Còi đặt ở hành lang thường không đạt yêu cầu này.
- Chọn hệ địa chỉ nếu cần sơ tán theo tầng: nhà cao tầng không nên báo động đồng loạt toàn nhà gây hoảng loạn và tắc lối thoát.
- Tính tải cho nguồn và ắc quy: còi đèn là phụ tải lớn nhất của hệ báo cháy. Ắc quy phải đủ cho 24 h thường trực và 30 min khi có cháy theo TCVN 7568-14:2025 mục 5.13.
- Đèn ngoài nhà phải có chữ “FIRE” cao ≥ 0,025 m trên nền tương phản và kết nối với tín hiệu ra giám sát của tủ.
Lắp đặt & bảo trì
Đèn chớp lắp tường ở chiều cao tối thiểu 2 m, khoảng cách giữa các thiết bị không quá 45 m, bảo đảm nhìn thấy được từ mọi vị trí trong khu vực yêu cầu. Tín hiệu ánh sáng phải chớp nháy đồng bộ — đèn chớp lệch pha nhau gây khó chịu và có thể gây co giật với người nhạy cảm ánh sáng. Đấu nối sao cho sự cố ở một khu vực không làm mất tác dụng của khu vực khác (mục 5.11.3.1.2).
Về bảo dưỡng: theo Thông tư 36/2025/TT-BCA (Phụ lục V) và QCVN 10:2025/BCA — bảo dưỡng hệ thống báo cháy tự động ít nhất một năm một lần. Nội dung nên có: kích hoạt thử toàn hệ và đo lại mức âm bằng máy đo tại các điểm bất lợi (âm lượng giảm dần theo tuổi thiết bị), kiểm tra đèn còn chớp và chớp đồng bộ, đo dòng tiêu thụ để đối chiếu với dung lượng ắc quy, và thử chạy trên nguồn ắc quy.
Lỗi thường gặp & cách khắc phục
- Không nghe thấy còi trong phòng ngủ khi đóng cửa: lỗi thiết kế phổ biến nhất ở khách sạn và ký túc xá — còi chỉ đặt ngoài hành lang. Khắc phục: bổ sung còi trong từng phòng hoặc dùng thiết bị có mức âm cao hơn; đo lại khi cửa đóng để xác nhận đạt ≥ 75 dBA.
- Còi kêu nhưng không ai phản ứng: âm lượng chỉ nhỉnh hơn tiếng ồn nền vài dBA nên bị lẫn. Khắc phục: đo tiếng ồn nền, chọn lại thiết bị bảo đảm chênh ≥ 10 dBA; ở nơi ồn cao bổ sung đèn chớp.
- Đèn chớp không đồng bộ: các thiết bị chớp lệch nhau. Khắc phục: dùng module đồng bộ của hãng hoặc thiết bị cùng dòng có mạch đồng bộ; kiểm tra lại đấu nối.
- Sụt áp cuối mạch làm còi kêu yếu, đèn chớp mờ: mạch quá dài hoặc tiết diện dây nhỏ. Khắc phục: tính lại sụt áp theo TCVN 7568-14:2025 mục 5.14.5, tăng tiết diện dây hoặc chia thêm mạch.
- Hết ắc quy giữa lúc báo động: tải còi đèn lớn hơn tính toán. Khắc phục: đo dòng thực tế toàn bộ thiết bị đầu ra, đối chiếu yêu cầu 24 h thường trực + 30 min báo cháy; thay ắc quy đúng dung lượng và thay theo tuổi thọ.
- Thiết bị ngoài nhà hỏng sớm: dùng vỏ trong nhà cho vị trí ngoài trời. Khắc phục: thay bằng bản có cấp bảo vệ vỏ phù hợp, có mái che; kiểm tra chữ “FIRE” còn rõ không.
Câu hỏi thường gặp
Còi báo cháy phải kêu to bao nhiêu dBA? Theo TCVN 7568-14:2025 mục 5.11.2.1, mức cường độ âm phải lớn hơn độ ồn môi trường xung quanh ít nhất 10 dBA, đồng thời không nhỏ hơn 65 dBA và không lớn hơn 105 dBA, tính trung bình trong 60 giây.
Phòng ngủ có yêu cầu âm lượng riêng không? Có. Tín hiệu báo cháy bằng âm thanh ở khu vực ngủ phải lớn hơn độ ồn môi trường ít nhất 15 dBA với điều kiện các cửa ra vào đều đóng, và không nhỏ hơn 75 dBA. Đây là lý do còi đặt ngoài hành lang thường không đủ cho khách sạn, ký túc xá.
Khi nào bắt buộc phải có đèn chớp báo cháy? Theo mục 5.11.3.1.1 của TCVN 7568-14:2025, thiết bị báo cháy bằng ánh sáng phải lắp ở: hành lang và lối ra thoát nạn; nơi người khiếm thính thường ở; nơi tiếng ồn xung quanh vượt quá 95 dBA; và khu vực yêu cầu hạn chế về âm thanh như phòng mổ bệnh viện.
Đèn báo cháy lắp ở độ cao bao nhiêu? Khi lắp trên tường trong nhà, chiều cao từ chân tường đến đèn tối thiểu 2 m và khoảng cách giữa các thiết bị không quá 45 m. Với đèn chỉ thị bên ngoài nhà, chiều cao tối đa không quá 2,4 m tính từ mặt đường đi lại.
Đèn báo cháy ngoài nhà có bắt buộc ghi chữ “FIRE” không? Có. TCVN 7568-14:2025 mục 5.11.3.2.2 quy định từ “FIRE” phải được tích hợp hoặc đặt cạnh đèn chỉ thị, chiều cao chữ không nhỏ hơn 0,025 m trên nền tương phản, chữ viết đứng thẳng và đọc được rõ ràng.
Còi đèn báo cháy khác chuông cảnh báo xả khí thế nào? Còi đèn báo cháy báo “có cháy, hãy thoát nạn” — thuộc hệ báo cháy. Chuông, còi, đèn cảnh báo xả chất chữa cháy (QCVN 03:2026/BCA mục 1.4.42, 1.4.43) báo “khu vực sắp xả khí hoặc bột, hãy rời khỏi ngay” — thuộc hệ chữa cháy. Hai loại có ý nghĩa và ký hiệu khác nhau, không được lắp lẫn vị trí.
Xem thêm
Tủ trung tâm báo cháy · Nút ấn báo cháy · Module vào ra báo cháy · Đèn chỉ dẫn thoát nạn · Chuông nước · Hệ thống báo cháy tự động · Hub Tiêu chuẩn & Quy chuẩn PCCC.
Nguồn tham khảo
QCVN 03:2026/BCA (mục 1.4.39, 1.4.40, 1.4.42, 1.4.43) · TCVN 7568-14:2025 (mục 5.11.2, 5.11.3, 5.13, 5.14.5) · TCVN 7568-3:2015 (ISO 7240-3) · QCVN 10:2025/BCA · Nghị định 105/2025/NĐ-CP (Phụ lục mục 1.4) · Thông tư 36/2025/TT-BCA (Phụ lục V) · NFPA 72 · tài liệu các hãng System Sensor, Hochiki, Apollo (nofollow)
Biên tập & thẩm định: Ban nội dung kỹ thuật PCCC Việt Nam · Cập nhật lần cuối: 03/8/2026.
Nội dung được kiểm chứng từ văn bản pháp luật và tiêu chuẩn PCCC hiện hành — xem phương pháp biên tập. Thấy thông tin chưa chính xác? Góp ý cho wiki.



