Cửa chống cháy: các loại, tiêu chuẩn EI và bảng giá 2026

01.03.2025 Cửa chống cháy Phí Ngọc Tùng

Cửa chống cháy là cánh cửa được chế tạo để giữ lửa, khói và hơi nóng không lan sang phòng bên cạnh trong một khoảng thời gian nhất định — thường là 15, 30 hoặc 60 phút. Trong các văn bản kỹ thuật, loại cửa này được gọi là cửa đi ngăn cháy.

Bài viết giúp anh chị ba việc: biết công trình của mình cần cửa loại nào, biết giá thị trường đang ở mức nào, và biết khi mua cần nhận những giấy tờ gì.

Cập nhật ngày 25/8/2026. Các quy định dẫn trong bài lấy từ QCVN 06:2022/BXD, TCVN 9383:2012 và Nghị định 106/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP).

✅ Cần tư vấn chọn cửa đúng hồ sơ thiết kế hoặc nhận báo giá: 0876.666.114

cửa chống cháy hai cánh có ô kính

cửa chống cháy hai cánh có ô kính

1. Cửa chống cháy là gì?

Khi có cháy, thứ giết người nhiều nhất không phải ngọn lửa mà là khói. Cửa chống cháy có nhiệm vụ chặn cả hai lại ở một chỗ, để người trong nhà có đủ thời gian đi ra và lực lượng chữa cháy có thời gian tiếp cận.

Khác với cửa thường, cửa chống cháy được lắp vào tường, vách hoặc sàn ngăn cháy — và phải giữ được khả năng ngăn lửa đúng bằng thời gian mà công trình yêu cầu.

Ký hiệu EI 60 nghĩa là gì?

Ký hiệu trên cửa chống cháy không phải tên thương mại, mà là kết quả thử nghiệm đốt thật. Có ba chữ cái thường gặp:

  • E — cửa không cho ngọn lửa và khí nóng lọt qua.
  • I — mặt cửa phía không cháy không bị nóng quá mức, để người vẫn đi sát cửa được.
  • W — dùng cho cửa nhiều kính, giới hạn lượng nhiệt hắt qua.

Con số phía sau là số phút. EI 60 nghĩa là cửa giữ được cả hai khả năng trên trong 60 phút thử nghiệm. Cách thử nghiệm được quy định trong TCVN 9383:2012 về thử nghiệm khả năng chịu lửa của cửa đi và cửa chắn ngăn cháy.

⚠️ Một điểm quan trọng: cửa được thử nghiệm nguyên bộ — gồm khuôn, cánh, gioăng, bản lề, tay co và khoá. Nếu thay một phụ kiện sang loại khác, kết quả thử nghiệm không còn áp dụng cho bộ cửa đó nữa. Nói cách khác, “cửa EI 60” là cả một bộ, không phải riêng cánh thép.

2. Công trình của bạn cần cửa loại nào?

2.1 Quy chuẩn chia cửa chống cháy làm ba loại

Theo Bảng 2 của QCVN 06:2022/BXD, cửa đi ngăn cháy được chia làm ba loại như sau:

Loại cửa Khả năng ngăn cháy
Loại 1 EI 60 — giữ được 60 phút
Loại 2 EI 30 — giữ được 30 phút
Loại 3 EI 15 — giữ được 15 phút

Với cửa có diện tích kính lớn hơn 25% cánh cửa, ký hiệu đổi thành EIW 60, EIW 30, EIW 15. Cửa giếng thang máy khi có yêu cầu chịu lửa là loại 2 (E 30); cửa sổ ngăn cháy là E 60 hoặc E 30.

Cửa phải dùng loại nào phụ thuộc vào bức tường hoặc sàn mà nó lắp lên:

Lắp lên bộ phận nào Loại của bộ phận đó Thì cửa phải là
Tường ngăn cháy Loại 1 (REI 150) Cửa loại 1 — EI 60
Loại 2 (REI 45) Cửa loại 2 — EI 30
Vách ngăn cháy Loại 1 (EI 45) Cửa loại 2 — EI 30
Loại 2 (EI 15) Cửa loại 3 — EI 15
Sàn ngăn cháy Loại 1 (REI 150) Cửa loại 1 — EI 60
Loại 2 (REI 60) Cửa loại 2 — EI 30
Loại 3 (REI 45) Cửa loại 2 — EI 30
Loại 4 (REI 15) Cửa loại 3 — EI 15

Nếu muốn hiểu thêm phần tường và cách chia không gian, xem bài tường ngăn cháy theo tiêu chuẩn Việt Nam và khoang cháy và cách ngăn cháy lan.

2.2 Thế còn EI 70, EI 90, EI 120?

Ba mức này anh chị sẽ gặp rất nhiều trên thị trường, nhưng chúng không nằm trong bảng phân loại cửa của quy chuẩn. Cụ thể:

  • EI 70 là mức nhà sản xuất thử dư ra để chắc chắn vượt ngưỡng 60 phút. Về quy định, cửa EI 70 dùng đúng ở những chỗ cần cửa loại 1.
  • EI 90 và EI 120 là mức áp cho tường, vách, sàn và đường ống, không phải cho cửa đi.
  • Hồ sơ thiết kế có thể yêu cầu cao hơn quy chuẩn. Chủ đầu tư, đơn vị bảo hiểm hoặc tiêu chuẩn riêng của dự án đều có quyền đặt mức cao hơn — khi đó làm theo hồ sơ.

💡 Việc nên làm trước khi hỏi giá: mở hồ sơ thiết kế PCCC đã được thẩm duyệt, xem ghi cửa ngăn cháy loại mấy hoặc EI bao nhiêu. Con số trong hồ sơ mới là con số cần mua.

2.3 Tra nhanh theo vị trí lắp cửa

Vị trí Yêu cầu Căn cứ
Cửa buồng thang bộ — nhà bậc chịu lửa I, II Cửa loại 1 (EI 60), có tay co tự đóng, khe cửa chèn kín QCVN 06:2022/BXD, mục 3.2.11
Cửa buồng thang bộ — nhà bậc chịu lửa III, IV Cửa loại 2 (EI 30) mục 3.2.11
Cửa buồng thang bộ — nhà bậc chịu lửa V Cửa loại 3 (EI 15) mục 3.2.11
Nhà cao trên 28 m — cửa thoát nạn từ hành lang, sảnh, buồng thang Tối thiểu EI 30 (cửa mở thẳng ra ngoài trời không thuộc diện này) mục 3.2.9
Chung cư cao từ 75 m đến 150 m EI 30 nếu lắp trên cấu kiện EI 60, còn lại là EI 60; cửa vào sảnh thang máy và phòng ống đổ rác là loại 2 Phụ lục A, mục A.3.1.12
Phòng đặt thiết bị thông gió Cửa loại 2 Phụ lục D, mục D.14.1
Phòng thiết bị thông gió kiêm hút khói Cửa loại 1 Phụ lục D, mục D.14.2
Phòng đặt cửa van nhận rác Cửa tối thiểu EI 60, có tay co, chèn kín khe Phụ lục A, mục A.2.30.2
Mọi cửa trên lối thoát nạn Mở theo chiều đi ra; mở được từ bên trong không cần chìa khoá mục 3.2.10 và 3.2.11

⚠️ Lưu ý khi tra cứu trên mạng: anh chị có thể gặp thông tin dẫn “QCVN 06:2021”, “QCVN 06:2025” hoặc “Nghị định 136/2020”. Quy chuẩn đang áp dụng là QCVN 06:2022/BXD kèm Sửa đổi 1:2023; nghị định hướng dẫn Luật PCCC hiện nay là Nghị định 105/2025/NĐ-CP; và không có bản QCVN 06:2025. Xem thêm so sánh QCVN 06:2022 với bản 2021 hoặc danh sách tiêu chuẩn – quy chuẩn PCCC.

cửa chống cháy bao gồm phụ kiện và khuôn bao

cửa chống cháy bao gồm phụ kiện và khuôn bao

3. Các loại cửa chúng tôi cung cấp

Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật PCCC Việt Nam cung cấp và lắp đặt trọn gói trên toàn quốc cửa thép chống cháy ở cả ba cấp đang dùng phổ biến.

3.1 Cấp chịu lửa và số cánh

Cấp Số cánh Độ dày cánh Thường dùng ở
EI 60 1 cánh · 2 cánh đều · 2 cánh lệch 45–50 mm Buồng thang bộ nhà bậc I–II, phòng ống đổ rác, phòng thiết bị thông gió kiêm hút khói
EI 90 1 cánh · 2 cánh đều · 2 cánh lệch 45–50 mm Khi hồ sơ thiết kế hoặc chủ đầu tư yêu cầu mức cao hơn quy chuẩn
EI 120 1 cánh · 2 cánh đều · 2 cánh lệch 60–75 mm Kho hàng dễ cháy, phòng máy, hạng mục có yêu cầu riêng

Cấu tạo tiêu chuẩn: khuôn và cánh bằng thép mạ kẽm sơn tĩnh điện, lõi bông khoáng chịu nhiệt nén chặt, gioăng trương nở chạy quanh mép cánh. Có thể làm thêm ô kính chống cháy để quan sát — nếu phần kính vượt quá một phần tư diện tích cánh thì cửa phải được thử nghiệm theo đúng cấu hình có kính đó.

3.2 Phụ kiện đi kèm

Phụ kiện Khi nào cần Điều cần biết
Tay co thuỷ lực (tự đóng) Bắt buộc với cửa buồng thang bộ và cửa ngăn cháy Cửa 2 cánh phải đóng lần lượt, không đóng cùng lúc
Bản lề chịu nhiệt Luôn có Cánh EI 120 nặng hơn nên thường cần từ 3 bản lề
Thanh thoát hiểm Cửa trên lối thoát nạn Giúp mở được từ bên trong mà không cần chìa khoá
Khoá chống cháy Khi cần kiểm soát ra vào Khoá điện phải tự mở khi báo cháy kêu và khi mất điện
Gioăng trương nở, gioăng ngăn khói Luôn có Đây là bộ phận chặn khói; thiếu gioăng thì cửa mất tác dụng dù cánh vẫn nguyên

Cửa chống cháy thuộc nhóm vật liệu, cấu kiện ngăn cháy — xem toàn cảnh tại danh mục thiết bị PCCC theo Nghị định 105/2025.

4. Giá cửa chống cháy năm 2026

4.1 Bảng giá tham khảo

Dưới đây là mức giá thị trường đang công bố trong tháng 8/2026, tính theo mét vuông cánh cửa:

Cấp Phân khúc phổ thông Phân khúc trung – cao Bản vân gỗ, hoàn thiện đặc biệt
EI 60 / EI 70 từ 2.000.000 đ/m² 2.550.000 – 2.750.000 đ/m² 2.500.000 – 3.200.000 đ/m²
EI 90 từ 2.180.000 đ/m² 2.850.000 – 2.900.000 đ/m² 2.700.000 – 2.990.000 đ/m²
EI 120 từ 2.800.000 đ/m² 3.000.000 – 3.100.000 đ/m² 3.160.000 – 3.380.000 đ/m²
Trên 120 phút, cấu hình đặc biệt 3.400.000 – 3.990.000 đ/m² · cửa lùa chống cháy từ 3.100.000 đ/m²

Chúng tôi cung cấp ở tất cả các phân khúc trong bảng trên. Chọn phân khúc nào là tuỳ yêu cầu của hồ sơ thiết kế và điều kiện công trình. Báo giá chính thức được lập sau khi có kích thước ô chờ thực tế, cấp chịu lửa, số lượng và loại phụ kiện.

4.2 Vì sao giá chênh nhau?

Cùng là “cửa EI 60” nhưng giá có thể chênh nhau tới một phần ba, do bốn yếu tố:

  • Độ dày tôn khuôn và cánh — 0,8 mm, 1,0 mm hay 1,2 mm cho ra khối lượng thép khác hẳn nhau.
  • Lõi cách nhiệt — bông khoáng càng đặc thì cách nhiệt càng tốt và giá càng cao.
  • Phụ kiện — bộ thanh thoát hiểm và tay co loại tốt chiếm phần đáng kể giá một bộ cửa nhỏ.
  • Hoàn thiện bề mặt và số lượng đơn hàng — sơn tĩnh điện màu tiêu chuẩn rẻ hơn vân gỗ; đơn vài bộ và đơn vài trăm bộ không cùng một giá.

Khi so hai báo giá, anh chị nên hỏi rõ những khoản thường chưa được tính vào: thuế VAT, phụ kiện, vận chuyển (thị trường phổ biến khoảng 500.000 đ/chuyến nội thành), lắp dựng (khoảng 700.000 đ/bộ cửa đơn và 900.000 đ/bộ cửa đôi nội thành), và chi phí xử lý ô chờ nếu tường xây sai kích thước.

4.3 Coi chừng nhầm với “cửa an toàn”

Trên thị trường có nhóm sản phẩm tên gọi rất giống: cửa thép an toàn, tôn 0,8 mm hoặc 1,2 mm, giá khoảng 1.850.000 – 2.000.000 đ/m². Đây là cửa thép chống trộm, không có thử nghiệm chịu lửa và không thay được cửa ngăn cháy.

Nếu gặp một báo giá “cửa chống cháy” thấp hơn hẳn mặt bằng, câu nên hỏi đầu tiên là: cửa này có kết quả thử nghiệm theo TCVN 9383:2012 cho đúng loại đang bán không?

cửa thép chống cháy có ô kính

cửa thép chống cháy có ô kính

5. Mua và lắp đặt gồm những bước gì?

5.1 Sáu bước từ khảo sát đến bàn giao

  1. Đọc hồ sơ thiết kế PCCC đã thẩm duyệt — xác định vị trí, số lượng, cấp chịu lửa và chiều mở của từng cửa. Sai ở bước này thì các bước sau đều sai theo.
  2. Khảo sát và đo ô chờ tại hiện trường — đo thực tế từng ô, không lấy theo bản vẽ, vì sai số khi xây thô là chuyện thường gặp.
  3. Chốt cấu hình và báo giá — cấp chịu lửa, số cánh, kích thước, màu sắc, phụ kiện, kèm bảng giá ghi rõ khoản nào chưa gồm.
  4. Sản xuất theo kích thước đã đo — thời gian tuỳ khối lượng và cấu hình đơn hàng.
  5. Vận chuyển và lắp đặt — căn chỉnh khuôn, cố định vào tường, chèn kín khe giữa khuôn và tường bằng vật liệu chống cháy, lắp phụ kiện, chỉnh tay co.
  6. Nghiệm thu và bàn giao — vận hành thử từng cánh, đo khe hở, ký biên bản và bàn giao hồ sơ.

5.2 Giấy tờ nhận được khi bàn giao

Tài liệu Nội dung Dùng để làm gì
Kết quả thử nghiệm chịu lửa Thử theo TCVN 9383:2012, ghi rõ mẫu cửa đã thử và mức chịu lửa đạt được Chứng minh cửa đúng cấp EI như cam kết
Chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất Thông số vật liệu, độ dày tôn, loại lõi, loại gioăng Đối chiếu hàng giao với hàng đã chào
Bản vẽ và bảng thống kê cửa Vị trí, kích thước, cấp EI, chiều mở, phụ kiện từng bộ Làm hồ sơ hoàn công và tra cứu về sau
Biên bản nghiệm thu lắp đặt Kết quả vận hành thử, khe hở đo được Căn cứ bảo hành và làm việc với đoàn kiểm tra
Hướng dẫn sử dụng, phiếu bảo hành Cách vận hành, lịch kiểm tra, phạm vi bảo hành Giao cho bộ phận quản lý toà nhà

💡 Nên yêu cầu bên bán cung cấp kết quả thử nghiệm đúng loại cửa mình mua. Kết quả thử cho cửa 1 cánh không tự động áp dụng cho cửa 2 cánh cùng cấp, và kết quả thử cho cửa đặc không còn đúng khi cửa đó được khoét thêm ô kính.

6. Bốn chỗ lắp sai khiến cửa mất tác dụng

  • Khe giữa khuôn cửa và tường không được chèn kín. Đây là lỗi phổ biến nhất: khói đi vòng qua khe tường trong khi cánh cửa vẫn còn nguyên. Khe này phải chèn bằng vật liệu chống cháy rồi trám kín — xem các loại keo chống cháy và cách chèn khe.
  • Tường lắp cửa không đủ khả năng chịu lửa. Cửa EI 60 lắp trên vách thạch cao thường thì chỗ yếu sẽ là bức tường, không phải cánh cửa.
  • Cánh bị xệ làm khe hở rộng ra. Khe hai bên thường lấy dưới 3 mm, khe chân cửa khoảng 6–8 mm; cánh xệ làm khe rộng thêm và khói lọt qua.
  • Tay co bị tháo hoặc chỉnh sai lực. Cửa không tự đóng hết hành trình thì coi như cửa đang mở, dù nhìn vẫn thấy khép hờ.

Cửa chỉ là một mắt xích. Các lỗ xuyên tường và sàn cho ống nước, dây cáp, ống gió cũng phải được bịt tương đương — xem 5 giải pháp chống cháy lan xuyên tường và sàn và an toàn cháy cho nhà và công trình.

cửa chống cháy bằng thép EI 120

cửa chống cháy bằng thép EI 120

7. Bảo trì và mức phạt cần biết

🛠️ Nên kiểm tra mỗi 6 tháng một lần và ghi lại từng lần: phụ kiện và tay co còn hoạt động trơn tru; gioăng không bong, không chai cứng; khe hở còn trong giới hạn; cánh và khuôn không móp, kính không nứt; khu vực trước và sau cửa để trống.

Dưới đây là các mức phạt đang áp dụng theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP), tính cho cá nhân:

Hành vi Mức phạt Căn cứ
Cửa trên lối thoát nạn không mở theo chiều đi ra 1 – 3 triệu đồng Điểm b khoản 1 Điều 24
Để hàng hoá, đồ đạc cản trở lối thoát nạn 5 – 10 triệu đồng Khoản 2 Điều 24
Không duy trì cửa đã lắp trên lối thoát nạn (tháo, chèn, để hỏng không sửa) 10 – 15 triệu đồng Điểm a khoản 3 Điều 24
Khoá cửa trên lối thoát nạn 10 – 15 triệu đồng Điểm b khoản 3 Điều 24
Không duy trì lối thoát nạn của gian phòng, khu vực 20 – 30 triệu đồng Khoản 4 Điều 24
Không duy trì lối thoát nạn của cả nhà, công trình 40 – 50 triệu đồng, kèm đình chỉ hoạt động 3–6 tháng Khoản 5 và 6 Điều 24
Không duy trì bộ phận ngăn cháy đã lắp đặt 5 – 7 triệu đồng Khoản 2 Điều 25
Không có bộ phận ngăn cháy 20 – 25 triệu đồng Điểm b khoản 4 Điều 25
Các hành vi ở khoản 2, 3, 4 Điều 25 mà để xảy ra cháy Phạt gấp hai lần Khoản 7 Điều 25

Hai điểm mới trong Nghị định 69/2026/NĐ-CP mà chủ cơ sở nên nắm: người thuê, mượn, ở nhờ và tổ chức hoạt động trong cơ sở cũng có thể bị xử phạt theo phần trách nhiệm của mình; và Chủ tịch UBND xã, phường được phạt tới 25 triệu đồng kèm quyền đình chỉ hoạt động có thời hạn — tức là việc kiểm tra và xử phạt diễn ra ngay tại cấp xã.

Nói ngắn gọn: một cái nêm gỗ chèn cửa thoát hiểm cho tiện đi lại có thể là 10–15 triệu đồng, và nếu để xảy ra cháy thì còn nặng hơn.

✅ Cần chọn đúng cấp EI theo hồ sơ thẩm duyệt, hoặc cần báo giá cửa chống cháy lắp đặt trọn gói toàn quốc — gọi 0876.666.114.

8. Câu hỏi thường gặp

Cửa chống cháy là gì?

Là cánh cửa lắp trên tường, vách hoặc sàn ngăn cháy, được chế tạo từ vật liệu chịu lửa và thử nghiệm nguyên bộ gồm khuôn, cánh, gioăng và phụ kiện, để giữ lửa, khói và hơi nóng không lan sang phòng bên cạnh trong một số phút nhất định.

EI 60, EI 90, EI 120 khác nhau thế nào?

E là khả năng chặn lửa, I là khả năng cách nhiệt, con số là số phút giữ được cả hai. Theo QCVN 06:2022/BXD, cửa đi ngăn cháy chỉ có ba loại: loại 1 là EI 60, loại 2 là EI 30, loại 3 là EI 15. EI 90 và EI 120 là mức cao hơn quy chuẩn, dùng khi hồ sơ thiết kế hoặc chủ đầu tư yêu cầu.

Chỗ nào bắt buộc phải lắp cửa chống cháy?

Phổ biến nhất là cửa buồng thang bộ thoát nạn — loại 1 với nhà bậc chịu lửa I và II, loại 2 với bậc III và IV, loại 3 với bậc V. Ngoài ra còn có cửa trên tường và vách ngăn cháy, cửa phòng thiết bị thông gió, phòng ống đổ rác, và cửa thoát nạn từ hành lang chung trong nhà cao trên 28 m với mức tối thiểu EI 30.

Giá cửa chống cháy bao nhiêu một mét vuông?

Tháng 8/2026, giá thị trường khoảng 2.000.000 – 3.100.000 đồng mỗi mét vuông cho cửa thép sơn tĩnh điện EI 60 đến EI 120, và lên tới khoảng 3.990.000 đồng với bản vân gỗ hoặc cấu hình đặc biệt. Giá thường chưa gồm VAT, phụ kiện, vận chuyển và lắp đặt.

Mua cửa chống cháy cần nhận giấy tờ gì?

Cần có kết quả thử nghiệm chịu lửa theo TCVN 9383:2012 đúng loại cửa đang mua, chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, bản vẽ và bảng thống kê cửa, biên bản nghiệm thu lắp đặt cùng hướng dẫn sử dụng và phiếu bảo hành. Nếu hồ sơ thiết kế được thẩm duyệt yêu cầu thêm tài liệu nào thì làm theo hồ sơ đó.

Mua cửa chống cháy lắp đặt trọn gói ở đâu?

Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật PCCC Việt Nam (PCCC.vn) cung cấp và lắp đặt cửa chống cháy EI 60, EI 90, EI 120, cả 1 cánh và 2 cánh, trên toàn quốc, kèm khảo sát đo thực tế và hồ sơ bàn giao đầy đủ. Hotline 0876 666 114.

Cập nhật bài viết nổi bật

Tường Ngăn Cháy Theo Tiêu Chuẩn Việt Nam: Kiến Thức Thiết Yếu Cho Kỹ Sư PCCC

Tường Ngăn Cháy Theo Tiêu Chuẩn Việt Nam: Kiến Thức Thiết Yếu Cho Kỹ Sư PCCC

Thẩm định kỹ thuật: ThS. KTS. Dương Lê Hiệp, Phó Giám đốc PCCC.vn Tường ngăn cháy là yếu tố quan trọng đảm bảo an toàn...
Đọc thêm
25 Thg 03
Keo chống cháy và vật tư chèn bịt lỗ xuyên: chọn đúng loại, giá 2026

Keo chống cháy và vật tư chèn bịt lỗ xuyên: chọn đúng loại, giá 2026

Keo chống cháy (fire-stop sealant) và các vật tư cùng họ — vữa, bọt nở, băng quấn, đai chặn ống, gối chặn lửa — là...
Đọc thêm
22 Thg 03
Cửa chống cháy: các loại, tiêu chuẩn EI và bảng giá 2026

Cửa chống cháy: các loại, tiêu chuẩn EI và bảng giá 2026

Cửa chống cháy là cánh cửa được chế tạo để giữ lửa, khói và hơi nóng không lan sang phòng bên cạnh trong một khoảng...
Đọc thêm
01 Thg 03
TOP