Đầu báo nhiệt

26.07.2026 Phí Ngọc Tùng
Tóm tắt: Đầu báo nhiệt là đầu báo cháy tự động nhạy cảm với nhiệt độ khác thường hoặc sự gia tăng nhiệt độ của môi trường. Hai loại chính: nhiệt cố định (tác động khi đạt ngưỡng nhiệt độ xác định) và nhiệt gia tăng (tác động khi tốc độ tăng nhiệt đạt giá trị định trước). TCVN 7568-14:2025 quy định dùng đầu báo nhiệt ở nơi cháy giai đoạn đầu chủ yếu phát sinh nhiệt và nơi đầu báo khác dễ báo giả; ngưỡng tác động của đầu báo nhiệt cố định phải cao hơn ít nhất 20 °C so với nhiệt độ tối đa của môi trường tại vị trí lắp.

Đầu báo nhiệt là gì?

Đầu báo nhiệt là đầu báo cháy tự động nhạy cảm với nhiệt độ. Nó không phát hiện khói, mà phản ứng với việc nhiệt độ môi trường đạt tới một ngưỡng, hoặc tăng nhanh bất thường.

QCVN 03:2026/BCA (mục 1.4.27 — Đầu báo cháy nhiệt): “Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với nhiệt độ khác thường và/hoặc sự gia tăng nhiệt độ của môi trường nơi lắp đặt đầu báo cháy.”

Điểm cần hiểu đúng ngay từ đầu: đầu báo nhiệt phản ứng chậm hơn đầu báo khói trong hầu hết đám cháy, vì nhiệt cần thời gian tích tụ tới trần. Nó không phải lựa chọn tốt hơn — nó là lựa chọn phù hợp hơn ở những nơi cụ thể mà đầu báo khói không dùng được. Tiêu chuẩn Việt Nam nói rất rõ hai trường hợp đó.

Ý chính

  • Dùng ở nơi cháy giai đoạn đầu chủ yếu phát sinh nhiệt, và nơi đầu báo khác dễ gây báo cháy giả (bếp, gara, nồi hơi).
  • Ngưỡng tác động của loại nhiệt cố định phải cao hơn ít nhất 20 °C so với nhiệt độ tối đa của môi trường tại vị trí lắp.
  • Khoảng cách bố trí chặt hơn đầu báo khói: ≤ 5,1 m tới điểm bất kỳ, ≤ 7,2 m giữa các đầu báo.

Định nghĩa & viện dẫn trong tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam

Đầu báo nhiệt được phân loại và có hướng dẫn chọn rất cụ thể (xem đầy đủ tại hub Tiêu chuẩn & Quy chuẩn PCCC):

TCVN 7568-14:2025 (mục 3.7 — Đầu báo cháy nhiệt cố định): “Đầu báo cháy nhiệt cố định nhạy cảm với nhiệt độ môi trường đạt đến một giá trị xác định (ngưỡng).” (mục 3.8 — Đầu báo cháy nhiệt gia tăng): “Đầu báo cháy nhiệt, tác động khi tốc độ gia tăng nhiệt độ tại vị trí lắp đặt đầu báo cháy đạt đến giá trị xác định.”

QCVN 03:2026/BCA (mục 1.4.28 — Đầu báo cháy nhiệt kiểu dây): “Đầu báo cháy có phần tử cảm nhận nhiệt là dây/ống/cáp liên tục chạy dọc khu vực bảo vệ và được bộ điều khiển cảm biến giám sát; phát tín hiệu báo động khi nhiệt độ tại bất kỳ điểm nào dọc chiều dài dây/ống/cáp đạt ngưỡng nhiệt độ báo cháy hoặc ngưỡng gia tăng nhiệt độ với tốc độ định trước.”

Khi nào dùng đầu báo nhiệt — đây là phần hướng dẫn quan trọng nhất:

TCVN 7568-14:2025 (mục 4.1.5.4): “Sử dụng đầu báo nhiệt ở những nơi khi xảy ra cháy ở giai đoạn ban đầu của đám cháy chủ yếu phát sinh nhiệt và khi sử dụng các đầu báo khác có thể xảy ra hiện tượng báo cháy giả.”

Hai giới hạn phải nhớ khi chọn loại:

TCVN 7568-14:2025 (mục 4.1.5.5): “Không sử dụng đầu báo cháy nhiệt gia tăng hoặc đầu báo cháy nhiệt kép (nhiệt gia tăng và nhiệt cố định) trong môi trường có biến động nhiệt độ đột ngột, bất thường vượt quá 5 °C/min. Không sử dụng đầu báo cháy nhiệt cố định trong môi trường mà nhiệt độ không khí trong đám cháy có thể không đạt đến nhiệt độ kích hoạt đầu báo cháy hoặc đạt tới ngưỡng tác động sau một thời gian dài (vượt quá thời gian phát hiện cháy theo quy định).”

TCVN 7568-14:2025 (mục 4.1.5.6): “Khi chọn đầu báo cháy nhiệt, cần lưu ý rằng ngưỡng nhiệt độ kích hoạt của đầu báo cháy nhiệt cố định, đầu báo cháy nhiệt kép phải cao hơn ít nhất 20 °C so với nhiệt độ tối đa của môi trường tại vị trí lắp đặt đầu báo cháy.”

Quy tắc +20 °C này rất thực tế: nếu vị trí lắp có nhiệt độ tối đa 40 °C (sát mái tôn buổi trưa) thì ngưỡng tác động phải từ 60 °C trở lên. Chọn đầu báo 57 °C ở đó sẽ báo giả vào những ngày nắng.

Về bố trí — TCVN 7568-14:2025 mục 5.9.2:

TCVN 7568-14:2025 (mục 5.9.2.1.2): “Đối với các bề mặt bằng phẳng, khoảng cách từ bất cứ điểm nào trên bề mặt bằng phẳng đến đầu báo cháy gần nhất cũng không được vượt quá 5,1 m và khoảng cách giữa các đầu báo cháy không được vượt quá 7,2 m.”

TCVN 7568-14:2025 (mục 5.9.2.1.1): “Đầu báo cháy nhiệt kiểu điểm được lắp đặt đảm bảo khoảng cách từ bộ phận cảm biến đến trần hoặc mái nằm trong khoảng từ 0,015 m đến 0,1 m.” (mục 5.9.2.1.4): “Khoảng cách từ hàng đầu báo cháy gần nhất tới tường hoặc vách ngăn nằm trong khoảng từ 0,3 m đến 3,6 m. Khoảng cách từ đầu báo cháy đến lỗ mở cấp không khí không nhỏ hơn 0,6 m.”

TCVN 7568-14:2025 (mục 5.9.2.1.5): “Khi trần được phân chia bởi các kết cấu như dầm, xà hoặc đường ống có độ sâu theo phương thẳng đứng lớn hơn 0,3 m thì khoảng cách giữa các đầu báo cháy được giảm đi 30%.”

Tiêu chuẩn sản phẩm: TCVN 7568-5:2013 (ISO 7240-5) — đầu báo cháy nhiệt kiểu điểm; đầu báo nhiệt kiểu dây tham chiếu ISO 7240-31. Nghị định 105/2025/NĐ-CP (Phụ lục mục 1.4) liệt kê “đầu báo cháy các loại” trong danh mục phương tiện PCCC.

Đối chiếu quốc tế (NFPA)

Hệ Hoa Kỳ quy định trong NFPA 72, phân loại đầu báo nhiệt thành fixed temperature (nhiệt cố định), rate-of-rise (nhiệt gia tăng) và rate compensation (bù tốc độ). NFPA 72 cũng dùng cách tiếp cận tương tự về khoảng cách: đầu báo nhiệt có khoảng cách liệt kê (listed spacing) nhỏ hơn đáng kể so với đầu báo khói — thường 50 ft (khoảng 15,2 m) cho điều kiện lý tưởng nhưng phải giảm mạnh theo chiều cao trần.

Một điểm NFPA 72 nhấn mạnh mà TCVN 7568-14:2025 cũng phản ánh qua mục 5.9.2.1.5: trần cao và kết cấu dầm làm giảm hiệu quả đầu báo nhiệt nhanh hơn nhiều so với đầu báo khói, vì luồng khí nóng bị pha loãng và cản trở. Đó là lý do khoảng cách bố trí đầu báo nhiệt phải chặt hơn.

Các chuẩn NFPA mang tính tham chiếu, không đương nhiên bắt buộc tại Việt Nam.

Nguyên lý & phân loại

Loại Nguyên lý Ưu điểm Giới hạn theo TCVN 7568-14:2025
Nhiệt cố định (mục 3.7) Tác động khi nhiệt độ đạt ngưỡng xác định Đơn giản, ít báo giả do biến động nhiệt Không dùng nơi nhiệt độ đám cháy có thể không đạt ngưỡng hoặc đạt quá chậm (mục 4.1.5.5)
Nhiệt gia tăng (mục 3.8) Tác động khi tốc độ tăng nhiệt đạt giá trị định trước Phản ứng sớm hơn với cháy phát triển nhanh Không dùng nơi biến động nhiệt độ đột ngột vượt quá 5 °C/min (mục 4.1.5.5)
Nhiệt kép Kết hợp cả hai nguyên lý trên Phủ được cả hai kiểu cháy Cùng giới hạn 5 °C/min và quy tắc +20 °C
Nhiệt kiểu dây (QCVN 03:2026/BCA mục 1.4.28) Dây/ống/cáp cảm nhiệt chạy dọc khu vực; báo khi bất kỳ điểm nào đạt ngưỡng Bảo vệ theo tuyến dài: hầm cáp, băng tải, kho lạnh, đường hầm Cần bộ điều khiển cảm biến giám sát riêng

Phân biệt nhanh — đầu báo nhiệt hay đầu báo khói?

Khu vực Nên dùng Lý do
Văn phòng, phòng ngủ, hành lang Đầu báo khói Cháy thường bắt đầu âm ỉ sinh khói trước
Bếp, khu nấu ăn Đầu báo nhiệt Hơi nước và khói nấu nướng làm đầu báo khói báo giả (mục 4.1.5.4)
Gara, bãi xe, phòng nồi hơi Đầu báo nhiệt Khói xả, bụi làm đầu báo khói báo giả
Kho hóa chất, trạm biến áp, trần rất cao Đầu báo lửa Cháy nhanh có ngọn lửa; trần vượt giới hạn của khói và nhiệt (mục 4.1.5.2)
Không xác định rõ hiện tượng cháy Đầu báo kết hợp / nhiều loại Theo mục 4.1.5.7

Sản phẩm đầu báo nhiệt của các hãng

Đầu báo nhiệt FS-SH-002
Đầu báo nhiệt, model FS-SH-002. Ảnh: FireSmart (Việt Nam) — thương hiệu thuộc đơn vị vận hành website pccc.vn.

Đầu báo nhiệt là thiết bị phổ thông, thường cùng dòng với đầu báo khói của một hãng (thông số theo tài liệu hãng):

Hochiki (Nhật Bản)

Đầu báo nhiệt cố định và nhiệt kép cho hệ thường và hệ địa chỉ, nhiều ngưỡng nhiệt độ. Nguồn: hochiki.com.

System Sensor / Notifier (Honeywell, Hoa Kỳ)

Dải đầu báo nhiệt với các ngưỡng khác nhau và bản kết hợp nhiệt gia tăng — nhiệt cố định. Nguồn: systemsensor.com.

Apollo Fire Detectors (Anh)

Đầu báo nhiệt theo chuẩn châu Âu EN 54-5 với các cấp nhiệt độ khác nhau. Nguồn: apollo-fire.co.uk.

Tên gọi khác / từ đồng nghĩa

Cùng một thiết bị, thị trường Việt Nam gọi bằng nhiều tên: đầu báo nhiệt = đầu báo cháy nhiệt = đầu dò nhiệt = cảm biến nhiệt báo cháy = heat detector. Theo nguyên lý: đầu báo nhiệt cố định (fixed temperature), đầu báo nhiệt gia tăng (rate of rise), đầu báo nhiệt kép, đầu báo nhiệt kiểu dây (linear heat detection cable). QCVN 03:2026/BCA và TCVN 7568-14:2025 dùng cụm “đầu báo cháy nhiệt”.

Thông số kỹ thuật điển hình

Thông số Yêu cầu / giá trị Căn cứ
Ngưỡng tác động (loại nhiệt cố định, nhiệt kép) cao hơn ít nhất 20 °C so với nhiệt độ tối đa của môi trường tại vị trí lắp TCVN 7568-14:2025 mục 4.1.5.6
Giới hạn dùng loại nhiệt gia tăng và nhiệt kép không dùng nơi biến động nhiệt độ đột ngột vượt quá 5 °C/min mục 4.1.5.5
Khoảng cách tới đầu báo gần nhất (bề mặt phẳng) ≤ 5,1 m mục 5.9.2.1.2
Khoảng cách giữa các đầu báo ≤ 7,2 m mục 5.9.2.1.2
Khoảng cách tới tường / vách ngăn 0,3 m đến 3,6 m mục 5.9.2.1.4
Khoảng cách tới lỗ mở cấp không khí ≥ 0,6 m mục 5.9.2.1.4
Cảm biến cách trần / mái 0,015 m đến 0,1 m; nếu kết cấu mái cản đối lưu nhiệt thì lắp trên kết cấu đó, cách mái ≤ 0,35 m mục 5.9.2.1.1
Trần có dầm, xà, ống sâu > 0,3 m khoảng cách giữa các đầu báo giảm 30% mục 5.9.2.1.5
Bề mặt dốc lắp cách đỉnh mái 0,5–1,5 m; khoảng cách dọc ≤ 7,2 m; hàng dưới có thể tới 14,4 m nếu bố trí so le mục 5.9.2.1.3
Trần có dầm sâu dưới 0,3 m có thể lắp đầu báo trên mặt dưới của kết cấu mục 5.9.2.1.3 b)
Tiêu chuẩn sản phẩm TCVN 7568-5:2013 (ISO 7240-5) kiểu điểm; ISO 7240-31 kiểu dây —

Ví dụ áp dụng quy tắc +20 °C: kho có mái tôn, nhiệt độ sát trần buổi trưa đo được 45 °C. Ngưỡng tác động của đầu báo nhiệt cố định phải từ 65 °C trở lên. Dùng loại 57 °C sẽ báo giả vào ngày nắng. Ngược lại, nếu chọn ngưỡng quá cao (ví dụ 90 °C) thì đám cháy nhỏ có thể không bao giờ làm nhiệt độ trần đạt tới đó — rơi vào đúng trường hợp mà mục 4.1.5.5 cảnh báo.

Thiết bị thường đi cùng

Thiết bị Vai trò liên quan
Tủ trung tâm báo cháy Nhận tín hiệu, xác định vị trí, giám sát tình trạng đầu báo
Đầu báo khói Dùng ở khu vực còn lại của công trình; hai loại bổ sung cho nhau
Đầu báo lửa Dùng nơi cháy nhanh có ngọn lửa hoặc trần vượt giới hạn
Nút ấn báo cháy Đường báo động bằng tay, bổ sung cho phát hiện tự động
Module vào ra báo cháy Đưa đầu báo thường vào hệ địa chỉ; điều khiển liên động
Còi đèn báo cháy Phát cảnh báo sau khi đầu báo tác động

Cách chọn và bố trí đầu báo nhiệt

  • Bước 1 — xác nhận đây đúng là khu vực cần đầu báo nhiệt theo mục 4.1.5.4: cháy giai đoạn đầu chủ yếu phát sinh nhiệt, hoặc đầu báo khác dễ báo giả. Không dùng đầu báo nhiệt chỉ vì rẻ hơn.
  • Bước 2 — đo nhiệt độ tối đa thực tế tại vị trí lắp (đo vào thời điểm bất lợi nhất — trưa nắng, giờ cao điểm sản xuất), rồi chọn ngưỡng cao hơn ít nhất 20 °C theo mục 4.1.5.6.
  • Bước 3 — kiểm biến động nhiệt: nếu môi trường có biến động đột ngột vượt 5 °C/min (gần lò, cửa lò sấy, khu vực mở cửa kho lạnh) thì không dùng loại nhiệt gia tăng hoặc nhiệt kép.
  • Bước 4 — bố trí theo khoảng cách chặt hơn đầu báo khói: ≤ 5,1 m tới điểm bất kỳ, ≤ 7,2 m giữa các đầu báo, 0,3–3,6 m tới tường.
  • Bước 5 — kiểm kết cấu trần: dầm, xà, ống sâu hơn 0,3 m thì giảm khoảng cách 30% theo mục 5.9.2.1.5.
  • Bước 6 — cân nhắc loại kiểu dây cho bảo vệ theo tuyến: hầm cáp, băng tải, kho lạnh, đường hầm — nơi mà đầu báo kiểu điểm khó phủ hết.

Lắp đặt & bảo trì

Lắp đầu báo với bộ phận cảm biến cách trần hoặc mái từ 0,015 m đến 0,1 m. Nếu cấu trúc mái làm cản đối lưu nhiệt từ đám cháy tới đầu báo thì lắp đầu báo trên kết cấu đó, bảo đảm cảm biến cách mái không quá 0,35 m (mục 5.9.2.1.1). Cách lỗ mở cấp không khí tối thiểu 0,6 m. Với trần dốc, lắp cách đỉnh mái 0,5–1,5 m.

Về bảo dưỡng: theo Thông tư 36/2025/TT-BCA (Phụ lục V) và QCVN 10:2025/BCA — bảo dưỡng hệ thống báo cháy tự động ít nhất một năm một lần. Nội dung nên có: thử bằng nguồn nhiệt chuyên dụng (súng nhiệt thử của hãng — không dùng bật lửa hay khò, dễ làm hỏng cảm biến và gây nguy hiểm) và xác nhận tủ báo đúng vị trí; vệ sinh bụi bám; kiểm tra đầu báo có bị vật cản che hoặc bị sơn phủ không.

Nên kiểm lại ngưỡng nhiệt độ sau khi công năng khu vực thay đổi. Một kho chuyển sang làm xưởng có lò, hoặc lắp thêm thiết bị sinh nhiệt, có thể làm nhiệt độ nền tăng lên và đầu báo cũ không còn thỏa quy tắc +20 °C.

Lỗi thường gặp & cách khắc phục

  • Báo giả vào ngày nắng hoặc giờ cao điểm sản xuất: ngưỡng tác động không thỏa quy tắc +20 °C so với nhiệt độ tối đa thực tế. Khắc phục: đo lại nhiệt độ nền tại thời điểm bất lợi nhất và thay đầu báo có ngưỡng cao hơn.
  • Không báo dù có cháy: chọn ngưỡng quá cao, hoặc dùng loại nhiệt cố định ở nơi nhiệt độ đám cháy khó đạt ngưỡng — đúng trường hợp mục 4.1.5.5 cảnh báo. Khắc phục: đánh giá lại loại đám cháy dự kiến; cân nhắc loại nhiệt gia tăng hoặc chuyển sang đầu báo khói nếu khu vực cho phép.
  • Loại nhiệt gia tăng báo giả liên tục: lắp ở nơi biến động nhiệt vượt 5 °C/min (gần cửa lò, cửa kho lạnh). Khắc phục: đổi sang loại nhiệt cố định với ngưỡng phù hợp.
  • Bố trí thưa như đầu báo khói: nhầm lẫn phổ biến — khoảng cách của đầu báo nhiệt chặt hơn (5,1 m / 7,2 m so với 7,2 m / 10,2 m). Khắc phục: rà lại bản vẽ theo đúng mục 5.9.2, bổ sung đầu báo.
  • Quên giảm 30% khi trần có dầm sâu: vùng giữa các dầm không được bảo vệ đủ. Khắc phục: kiểm độ sâu dầm; nếu vượt 0,3 m thì giảm khoảng cách theo mục 5.9.2.1.5.
  • Dùng đầu báo nhiệt cho khu vực ở để tiết kiệm: phản ứng quá chậm với cháy âm ỉ ban đêm. Khắc phục: dùng đầu báo khói cho phòng ngủ và hành lang; chỉ dùng đầu báo nhiệt ở bếp và các khu vực thuộc mục 4.1.5.4.

Câu hỏi thường gặp

Khi nào dùng đầu báo nhiệt thay đầu báo khói? Theo TCVN 7568-14:2025 mục 4.1.5.4, dùng đầu báo nhiệt ở những nơi mà cháy giai đoạn đầu chủ yếu phát sinh nhiệt, và ở nơi dùng đầu báo khác có thể xảy ra hiện tượng báo cháy giả — điển hình là bếp, gara, phòng nồi hơi.

Đầu báo nhiệt cố định và nhiệt gia tăng khác nhau thế nào? Nhiệt cố định (mục 3.7) tác động khi nhiệt độ môi trường đạt tới một ngưỡng xác định. Nhiệt gia tăng (mục 3.8) tác động khi tốc độ tăng nhiệt đạt giá trị định trước — phản ứng sớm hơn với cháy phát triển nhanh, nhưng không dùng được nơi nhiệt độ biến động đột ngột vượt 5 °C/min.

Chọn ngưỡng nhiệt độ cho đầu báo nhiệt thế nào? Theo mục 4.1.5.6, ngưỡng kích hoạt của đầu báo nhiệt cố định và nhiệt kép phải cao hơn ít nhất 20 °C so với nhiệt độ tối đa của môi trường tại vị trí lắp. Ví dụ vị trí có nhiệt độ tối đa 45 °C thì ngưỡng phải từ 65 °C trở lên.

Khoảng cách giữa các đầu báo nhiệt là bao nhiêu? Theo mục 5.9.2.1.2, với bề mặt bằng phẳng thì khoảng cách từ điểm bất kỳ đến đầu báo gần nhất không vượt quá 5,1 m và khoảng cách giữa các đầu báo không vượt quá 7,2 m — chặt hơn so với đầu báo khói (7,2 m và 10,2 m).

Trần có dầm thì bố trí đầu báo nhiệt thế nào? Nếu trần bị phân chia bởi dầm, xà hoặc đường ống có độ sâu theo phương thẳng đứng lớn hơn 0,3 m thì khoảng cách giữa các đầu báo phải giảm đi 30% (mục 5.9.2.1.5). Với dầm sâu dưới 0,3 m, có thể lắp đầu báo trên mặt dưới của kết cấu.

Đầu báo nhiệt kiểu dây dùng ở đâu? Theo QCVN 03:2026/BCA mục 1.4.28, đây là loại có dây, ống hoặc cáp cảm nhiệt chạy dọc khu vực bảo vệ, báo động khi nhiệt độ tại bất kỳ điểm nào đạt ngưỡng. Rất phù hợp bảo vệ theo tuyến: hầm cáp, băng tải, kho lạnh, đường hầm — nơi đầu báo kiểu điểm khó phủ hết.

Xem thêm

Đầu báo khói · Đầu báo lửa · Tủ trung tâm báo cháy · Nút ấn báo cháy · Còi đèn báo cháy · Hệ thống báo cháy tự động · Hub Tiêu chuẩn & Quy chuẩn PCCC.

Nguồn tham khảo

QCVN 03:2026/BCA (mục 1.4.24, 1.4.27, 1.4.28) · TCVN 7568-14:2025 (mục 3.7, 3.8, 4.1.5.4, 4.1.5.5, 4.1.5.6, 4.1.5.7, 5.9.2.1.1–5.9.2.1.5) · TCVN 7568-5:2013 (ISO 7240-5) · ISO 7240-31 · QCVN 10:2025/BCA · Nghị định 105/2025/NĐ-CP (Phụ lục mục 1.4) · Thông tư 36/2025/TT-BCA (Phụ lục V) · NFPA 72 · tài liệu các hãng Hochiki, System Sensor, Apollo (nofollow)

Biên tập & thẩm định: Ban nội dung kỹ thuật PCCC Việt Nam · Cập nhật lần cuối: 03/8/2026.

Biên tập & thẩm định: Phí Ngọc Tùng · Cập nhật lần cuối: 03/08/2026

Nội dung được kiểm chứng từ văn bản pháp luật và tiêu chuẩn PCCC hiện hành — xem phương pháp biên tập. Thấy thông tin chưa chính xác? Góp ý cho wiki.

Cập nhật bài viết nổi bật

Dịch vụ thuê hệ thống PCCC tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh - 15k/ngày

Dịch vụ thuê hệ thống PCCC tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh – 15k/ngày

Thuê hệ thống chữa cháy và báo cháy tự động Dịch vụ cho thuê hệ thống PCCC giúp giảm gánh nặng đáng kể đối với những...
Đọc thêm
24 Thg 08
Thiết bị báo cháy cục bộ - một số lỗi thường gặp và cách khắc phục

Thiết bị báo cháy cục bộ – một số lỗi thường gặp và cách khắc phục

Thiết bị báo cháy cục bộ là thiết bị tự động phát hiện và cảnh báo cháy bằng âm thanh. Các thiết bị báo cháy cục...
Đọc thêm
24 Thg 09
Biện pháp thi công - hạng mục PCCC - Mẫu

Biện pháp thi công – hạng mục PCCC – Mẫu

Biện pháp thi công PCCC — một phần việc của thi công hệ thống PCCC — là tài liệu mô tả trình tự, phương pháp...
Đọc thêm
01 Thg 05
TOP