Đầu báo khói
Đầu báo khói là gì?
Đầu báo khói là đầu báo cháy tự động nhạy cảm với khói — loại đầu báo phổ biến nhất trong công trình dân dụng. Lý do nó phổ biến rất thực tế: phần lớn đám cháy trong nhà bắt đầu bằng giai đoạn cháy âm ỉ sinh nhiều khói trước khi có ngọn lửa rõ (chập điện trong tường, tàn thuốc trong nệm, quá nhiệt thiết bị). Ở giai đoạn đó, khói là dấu hiệu xuất hiện sớm nhất.
QCVN 03:2026/BCA (mục 1.4.29 — Đầu báo cháy khói): “Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với khói tạo ra bởi các hạt rắn hoặc lỏng sinh ra từ quá trình cháy và/hoặc quá trình phân hủy do nhiệt.”
Ý chính
- Hai công nghệ: quang điện (nhạy hơn với cháy âm ỉ, khói hạt lớn) và ion hóa (nhạy hơn với cháy có ngọn lửa, khói hạt nhỏ).
- Ba con số bố trí theo TCVN 7568-14:2025: ≤ 7,2 m tới đầu báo gần nhất, ≤ 10,2 m giữa các đầu báo, 0,5–5,1 m tới tường.
- Nơi thông gió mạnh phải giảm khoảng cách theo bội số trao đổi khí — điều thường bị bỏ qua ở phòng máy chủ và phòng sạch.
Định nghĩa & viện dẫn trong tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam
Đầu báo khói được định nghĩa và phân loại chi tiết (xem đầy đủ tại hub Tiêu chuẩn & Quy chuẩn PCCC):
QCVN 03:2026/BCA (mục 1.4.30 — Đầu báo cháy khói quang điện): “Đầu báo cháy nhạy cảm với các sản phẩm được sinh ra khi cháy có khả năng ảnh hưởng đến sự hấp thụ bức xạ hay tán xạ trong vùng hồng ngoại và/hoặc vùng cực tím nhìn thấy được của phổ điện từ.”
QCVN 03:2026/BCA (mục 1.4.31 — Đầu báo cháy khói ion hóa): “Đầu báo cháy khói nhạy cảm với các sản phẩm sinh ra khi cháy có khả năng tác động tới các dòng ion hóa bên trong đầu báo cháy.”
QCVN 03:2026/BCA (mục 1.4.33 — Đầu báo cháy khói kiểu hút): “Đầu phát hiện khói, ở đó khí và son khí được hút qua một thiết bị lấy mẫu và được đưa đến một hoặc nhiều bộ cảm nhận khói bằng một bộ hút tích hợp (ví dụ như quạt hoặc bơm).”
Về bố trí — TCVN 7568-14:2025 mục 5.9.1 quy định rất cụ thể:
TCVN 7568-14:2025 (mục 5.9.1.1.2 — trần phẳng): “Đối với các trần phẳng, khoảng cách từ điểm bất kỳ trên trần phẳng đến đầu báo cháy gần nhất không vượt quá 7,2 m và khoảng cách giữa các đầu báo cháy không được vượt quá 10,2 m.”
TCVN 7568-14:2025 (mục 5.9.1.1.1): “Đối với khu vực có chiều cao trần dưới 4 m, khoảng cách từ bộ phận cảm biến của các đầu báo cháy kiểu điểm đến trần từ 0,025 m đến 0,3 m. Đối với khu vực có chiều cao trần từ 4 m đến 15 m, khoảng cách từ bộ phận cảm biến đến trần không quá 0,6 m.”
TCVN 7568-14:2025 (mục 5.9.1.1.4): “Khoảng cách từ hàng của đầu báo cháy gần nhất tới tường hoặc vách ngăn không được vượt quá 5,1 m và không nhỏ hơn 0,5 m. Khoảng cách từ đầu báo cháy đến mép ngoài gần nhất của cửa cấp không khí không nhỏ hơn 0,4 m. Khoảng cách từ đầu báo cháy đến phía ngoài chu vi của cánh quạt không nhỏ hơn 0,4 m.”
Khu vực thông gió mạnh — mục 5.9.1.1.5 và Bảng 1 yêu cầu giảm khoảng cách theo bội số trao đổi khí trên giờ:
| Bội số trao đổi khí trên giờ | Khoảng cách giữa các đầu báo (m) | Khoảng cách tới tường hoặc vách ngăn (m) |
|---|---|---|
| Từ 15 đến dưới 20 | 7,2 | 3,6 |
| Từ 20 đến dưới 30 | 6,0 | 3,0 |
| Từ 30 đến dưới 60 | 4,8 | 2,4 |
| Từ 60 trở lên | 3,6 | 1,8 |
Đây là bảng quan trọng cho phòng máy chủ, phòng sạch, phòng thiết bị — nơi điều hòa thổi mạnh làm khói bị pha loãng và cuốn đi trước khi tới được đầu báo. Bỏ qua bảng này là nguyên nhân khiến nhiều phòng máy chủ có đầu báo mà vẫn phát hiện cháy muộn.
Tiêu chuẩn sản phẩm: TCVN 7568-7:2015 (ISO 7240-7) — đầu báo cháy khói kiểu điểm dùng ánh sáng tán xạ, ánh sáng truyền qua hoặc ion hóa; TCVN 7568-12:2015 (ISO 7240-12) — đầu báo khói kiểu đường truyền. Nghị định 105/2025/NĐ-CP (Phụ lục mục 1.4) liệt kê “đầu báo cháy các loại” trong danh mục phương tiện PCCC.
Đối chiếu quốc tế (NFPA)
Hệ Hoa Kỳ quy định trong NFPA 72. Cách tiếp cận về bố trí tương đồng về nguyên tắc, nhưng NFPA 72 dùng khái niệm khoảng cách được liệt kê (listed spacing) — giá trị cụ thể theo từng model đã được thử nghiệm và liệt kê, rồi còn phải hiệu chỉnh theo chiều cao trần và kết cấu. Không có một con số áp dụng cho mọi đầu báo. Việt Nam đi theo cách khác: TCVN 7568-14:2025 ấn định trực tiếp 7,2 m và 10,2 m cho mọi đầu báo khói kiểu điểm trên trần phẳng — đơn giản hơn khi thiết kế nhưng ít linh hoạt hơn.
Về công nghệ, tài liệu ngành ở cả hai hệ đều nêu cùng một điểm: đầu báo quang điện nhạy hơn với cháy âm ỉ (khói hạt lớn, cháy chậm — ví dụ nệm, gỗ mục, dây điện quá nhiệt), còn đầu báo ion hóa nhạy hơn với cháy có ngọn lửa (khói hạt nhỏ, cháy nhanh — ví dụ xăng, cồn). Xu hướng nhiều năm gần đây ở Bắc Mỹ và châu Âu là ưu tiên quang điện cho khu vực ở, vì phần lớn tử vong do cháy nhà xảy ra với đám cháy âm ỉ ban đêm, và vì đầu báo ion hóa chứa lượng nhỏ chất phóng xạ gây khó khăn khi thải bỏ.
Các chuẩn NFPA mang tính tham chiếu, không đương nhiên bắt buộc tại Việt Nam.
Nguyên lý & phân loại
| Loại | Nguyên lý | Nhạy hơn với | Hạn chế |
|---|---|---|---|
| Quang điện (photoelectric) | Buồng tối có nguồn phát và cảm biến quang đặt lệch góc. Khói vào buồng làm tán xạ ánh sáng tới cảm biến | Cháy âm ỉ, khói hạt lớn, cháy chậm | Nhạy với bụi, hơi nước, côn trùng vào buồng |
| Ion hóa (ionization) | Buồng chứa nguồn ion hóa tạo dòng ion ổn định; hạt khói làm giảm dòng ion | Cháy có ngọn lửa, khói hạt nhỏ, cháy nhanh | Dễ báo giả do hơi bếp; chứa lượng nhỏ chất phóng xạ, cần xử lý khi thải bỏ |
| Kiểu hút (aspirating, mục 1.4.33) | Bơm hút mẫu không khí qua ống về buồng cảm biến tập trung | Phát hiện rất sớm; phòng máy chủ, kho lưu trữ, trần cao | Chi phí cao, cần thiết kế đường ống lấy mẫu |
| Kiểu đường truyền (beam) | Chùm tia giữa bộ phát và bộ thu; khói làm suy giảm cường độ | Không gian rộng, trần cao (nhà xưởng, sảnh lớn) | Cần tầm nhìn thông suốt; nhạy với rung kết cấu |
| Kết hợp khói – nhiệt | Hai nguyên lý trong một vỏ (QCVN 03:2026/BCA mục 1.4.25 — đầu báo cháy kết hợp) | Nơi không xác định rõ hiện tượng cháy đặc trưng | Giá cao hơn |
Phân biệt nhanh — chọn đầu báo nào?
TCVN 7568-14:2025 mục 4.1.5.4 hướng dẫn: “Sử dụng đầu báo nhiệt ở những nơi khi xảy ra cháy ở giai đoạn ban đầu của đám cháy chủ yếu phát sinh nhiệt và khi sử dụng các đầu báo khác có thể xảy ra hiện tượng báo cháy giả.” Tức: bếp, gara, phòng nồi hơi — nơi hơi nước và khói nấu nướng làm đầu báo khói báo giả — thì dùng đầu báo nhiệt. Còn nơi cháy phát triển nhanh có ngọn lửa rõ hoặc trần quá cao thì dùng đầu báo lửa (mục 4.1.5.2).
Mục 4.1.5.7 còn nêu: “Khi không xác định được hiện tượng đặc trưng của sự cháy trong khu vực bảo vệ, nên sử dụng kết hợp các đầu báo cháy nhạy cảm với các hiện tượng khác nhau của sự cháy hoặc đầu báo cháy hỗn hợp.”
Sản phẩm đầu báo khói của các hãng

Đây là thiết bị phổ biến nhất trong hệ báo cháy, nhiều hãng cung cấp (thông số theo tài liệu hãng):
Hochiki (Nhật Bản)
Đầu báo khói quang điện cho cả hệ thường và hệ địa chỉ, nổi bật ở khả năng chống nhiễu và chống báo giả. Nguồn: hochiki.com.
System Sensor / Notifier (Honeywell, Hoa Kỳ)
Dải đầu báo khói quang điện, kết hợp khói–nhiệt và đầu báo có bù trôi tự động theo độ bẩn. Nguồn: systemsensor.com.
Apollo Fire Detectors (Anh)
Đầu báo khói theo chuẩn châu Âu EN 54-7, có bản đa cảm biến. Nguồn: apollo-fire.co.uk.
Tên gọi khác / từ đồng nghĩa
Cùng một thiết bị, thị trường Việt Nam gọi bằng nhiều tên: đầu báo khói = đầu báo cháy khói = đầu dò khói = cảm biến khói = smoke detector. Theo công nghệ: đầu báo khói quang điện (photoelectric), đầu báo khói ion hóa (ionization), đầu báo khói kiểu hút (aspirating), đầu báo khói kiểu đường truyền (beam). QCVN 03:2026/BCA và TCVN 7568-14:2025 dùng cụm “đầu báo cháy khói”.
Thông số kỹ thuật điển hình
| Thông số | Yêu cầu / giá trị | Căn cứ |
|---|---|---|
| Khoảng cách tới đầu báo gần nhất (trần phẳng) | ≤ 7,2 m | TCVN 7568-14:2025 mục 5.9.1.1.2 |
| Khoảng cách giữa các đầu báo | ≤ 10,2 m | mục 5.9.1.1.2 |
| Khoảng cách tới tường / vách ngăn | 0,5 m đến 5,1 m | mục 5.9.1.1.4 |
| Khoảng cách tới cửa cấp không khí | ≥ 0,4 m | mục 5.9.1.1.4 |
| Khoảng cách tới chu vi cánh quạt | ≥ 0,4 m | mục 5.9.1.1.4 |
| Cảm biến cách trần (trần dưới 4 m) | 0,025–0,3 m | mục 5.9.1.1.1 |
| Cảm biến cách trần (trần 4–15 m) | ≤ 0,6 m | mục 5.9.1.1.1 |
| Trần cao hơn 15 m | tham khảo các loại đầu báo khác (kiểu hút, kiểu đường truyền, đầu báo lửa) | mục 5.9.1.1.1 chú thích |
| Bề mặt dốc | lắp cách đỉnh mái 0,5–1,5 m; khoảng cách dọc ≤ 10,2 m; hàng dưới có thể kéo dài tới 20,4 m nếu bố trí so le | mục 5.9.1.1.3 |
| Khu vực thông gió mạnh | giảm khoảng cách theo Bảng 1 (xem trên) | mục 5.9.1.1.5 |
| Số đầu báo tối đa trên một kênh (hệ thường) | tùy tủ; ví dụ một số tủ sản xuất trong nước: 32 đầu báo/kênh | theo hãng |
| Tiêu chuẩn sản phẩm | TCVN 7568-7:2015 (kiểu điểm) · TCVN 7568-12:2015 (kiểu đường truyền) | — |
Thiết bị thường đi cùng
| Thiết bị | Vai trò liên quan |
|---|---|
| Tủ trung tâm báo cháy | Nhận tín hiệu, xác định vị trí, giám sát tình trạng đầu báo |
| Đầu báo nhiệt | Dùng thay ở nơi đầu báo khói dễ báo giả (bếp, gara, nồi hơi) |
| Đầu báo lửa | Dùng nơi cháy nhanh có ngọn lửa rõ hoặc trần quá cao |
| Nút ấn báo cháy | Đường báo động bằng tay, bổ sung cho phát hiện tự động |
| Còi đèn báo cháy | Phát cảnh báo sau khi đầu báo tác động |
| Module vào ra báo cháy | Đưa đầu báo thường vào hệ địa chỉ; điều khiển liên động |
Cách chọn và bố trí đầu báo khói
- Bước 1 — xác định hiện tượng cháy đặc trưng của khu vực theo mục 4.1.5 của TCVN 7568-14:2025. Nơi cháy chủ yếu sinh nhiệt hoặc đầu báo khói dễ báo giả thì dùng đầu báo nhiệt; nơi cháy nhanh có ngọn lửa dùng đầu báo lửa.
- Bước 2 — chọn công nghệ: quang điện cho khu vực ở và văn phòng (cháy âm ỉ chiếm đa số); cân nhắc đầu báo kết hợp khi không xác định rõ hiện tượng cháy (mục 4.1.5.7).
- Bước 3 — bố trí theo khoảng cách chuẩn: ≤ 7,2 m tới điểm bất kỳ, ≤ 10,2 m giữa các đầu, 0,5–5,1 m tới tường.
- Bước 4 — kiểm điều hòa và thông gió: nếu bội số trao đổi khí từ 15 lần/giờ trở lên, bắt buộc giảm khoảng cách theo Bảng 1. Đây là bước hay bị bỏ ở phòng máy chủ, phòng sạch.
- Bước 5 — tránh vị trí gây báo giả: cách cửa cấp gió và cánh quạt ≥ 0,4 m; tránh ngay trên bếp, gần cửa nhà tắm, gần khu vực bụi.
- Bước 6 — trần cao trên 15 m thì đầu báo khói kiểu điểm không còn phù hợp; chuyển sang kiểu hút, kiểu đường truyền hoặc đầu báo lửa.
Lắp đặt & bảo trì
Lắp đầu báo với bộ phận cảm biến cách trần đúng khoảng quy định (0,025–0,3 m với trần dưới 4 m; không quá 0,6 m với trần 4–15 m). Với trần dốc, lắp cách đỉnh mái 0,5–1,5 m. Đặt xa cửa gió và cánh quạt tối thiểu 0,4 m. Nếu trần có dầm hoặc kết cấu làm giảm đối lưu khói, phải điều chỉnh khoảng cách theo mục 5.9.1.1.6.
Về bảo dưỡng: theo Thông tư 36/2025/TT-BCA (Phụ lục V) và QCVN 10:2025/BCA — bảo dưỡng hệ thống báo cháy tự động ít nhất một năm một lần. Nội dung nên có: thử bằng khói thử chuyên dụng (không dùng khói thuốc lá hay hương) và xác nhận tủ báo đúng vị trí; vệ sinh buồng cảm biến — bụi bám là nguyên nhân số một gây báo giả và cũng gây giảm độ nhạy; kiểm tra đầu báo có bị che bởi vách ngăn, đèn hay đồ đạc mới không.
Đầu báo khói có tuổi thọ. Buồng quang học và mạch điện suy giảm theo thời gian; nhiều hãng khuyến cáo thay sau khoảng 10 năm sử dụng. Nên dán nhãn ghi năm lắp đặt lên từng đầu báo.
Lỗi thường gặp & cách khắc phục
- Báo giả liên tục rồi bị cô lập vùng: người trực tắt vùng cho đỡ phiền — khu vực đó mất bảo vệ hoàn toàn. Khắc phục: xử lý gốc — vệ sinh buồng cảm biến, đổi vị trí lắp, hoặc đổi sang đầu báo nhiệt nếu khu vực đó thuộc trường hợp mục 4.1.5.4.
- Lắp ngay trên bếp hoặc gần cửa nhà tắm: hơi nước và khói nấu nướng gây báo giả. Khắc phục: dời vị trí, hoặc dùng đầu báo nhiệt cho khu vực bếp.
- Phòng máy chủ có đầu báo mà phát hiện muộn: không giảm khoảng cách theo bội số trao đổi khí. Khắc phục: đo bội số trao đổi khí, áp Bảng 1 mục 5.9.1.1.5, bổ sung đầu báo; cân nhắc đầu báo kiểu hút.
- Bụi bám làm giảm độ nhạy: đầu báo trông vẫn “sáng đèn” nhưng phản ứng chậm. Khắc phục: vệ sinh định kỳ; ưu tiên model có bù trôi tự động và báo lỗi khi quá bẩn.
- Đầu báo bị che bởi vách ngăn hoặc đồ đạc mới: khói không tới được. Khắc phục: rà lại bố trí sau mỗi lần thay đổi mặt bằng.
- Dùng đầu báo quá tuổi thọ: độ nhạy suy giảm mà không có dấu hiệu bên ngoài. Khắc phục: dán nhãn năm lắp đặt, lập kế hoạch thay theo đúng khuyến cáo của hãng cho model đang dùng; ưu tiên model có chức năng bù trôi tự động và báo lỗi khi vượt ngưỡng bẩn.
Câu hỏi thường gặp
Đầu báo khói quang điện và ion hóa khác nhau ra sao? Quang điện phát hiện khói bằng hiện tượng tán xạ ánh sáng trong buồng tối, nhạy hơn với cháy âm ỉ sinh khói hạt lớn. Ion hóa phát hiện bằng sự suy giảm dòng ion trong buồng, nhạy hơn với cháy có ngọn lửa sinh khói hạt nhỏ. Vì phần lớn đám cháy trong nhà bắt đầu bằng giai đoạn âm ỉ, quang điện thường được ưu tiên cho khu vực ở.
Khoảng cách giữa các đầu báo khói tối đa là bao nhiêu? Theo TCVN 7568-14:2025 mục 5.9.1.1.2, với trần phẳng thì khoảng cách từ điểm bất kỳ trên trần đến đầu báo gần nhất không vượt quá 7,2 m và khoảng cách giữa các đầu báo không vượt quá 10,2 m.
Đầu báo khói lắp cách tường bao nhiêu? Theo mục 5.9.1.1.4, khoảng cách từ hàng đầu báo gần nhất tới tường hoặc vách ngăn không vượt quá 5,1 m và không nhỏ hơn 0,5 m. Ngoài ra phải cách mép ngoài cửa cấp không khí và chu vi cánh quạt tối thiểu 0,4 m.
Phòng máy chủ có điều hòa mạnh thì bố trí đầu báo thế nào? Phải giảm khoảng cách theo Bảng 1 tại mục 5.9.1.1.5 dựa trên bội số trao đổi khí: từ 15 đến dưới 20 lần/giờ thì 7,2 m; 20 đến dưới 30 thì 6,0 m; 30 đến dưới 60 thì 4,8 m; từ 60 trở lên thì 3,6 m. Đây là điểm rất hay bị bỏ qua.
Khi nào không nên dùng đầu báo khói? Theo mục 4.1.5.4, nơi mà cháy giai đoạn đầu chủ yếu phát sinh nhiệt và nơi mà dùng đầu báo khác dễ gây báo cháy giả (bếp, gara, phòng nồi hơi) thì nên dùng đầu báo nhiệt. Nơi cháy phát triển nhanh có ngọn lửa hoặc trần quá cao thì dùng đầu báo lửa theo mục 4.1.5.2.
Đầu báo khói có cần thay định kỳ không? Buồng cảm biến và mạch điện suy giảm theo thời gian. Tuổi thọ cụ thể phải lấy theo công bố của nhà sản xuất cho đúng model — mỗi hãng có khuyến cáo riêng và điều kiện môi trường (bụi, ẩm, hóa chất) ảnh hưởng lớn tới tuổi thọ thực tế. Nên dán nhãn năm lắp đặt lên từng đầu báo, giữ tài liệu của hãng, và vệ sinh buồng cảm biến trong mỗi kỳ bảo dưỡng — bụi bám vừa gây báo giả vừa làm giảm độ nhạy.
Xem thêm
Đầu báo nhiệt · Đầu báo lửa · Tủ trung tâm báo cháy · Nút ấn báo cháy · Còi đèn báo cháy · Hệ thống báo cháy tự động · Hệ thống báo cháy không dây · Hub Tiêu chuẩn & Quy chuẩn PCCC.
Nguồn tham khảo
QCVN 03:2026/BCA (mục 1.4.24, 1.4.25, 1.4.29, 1.4.30, 1.4.31, 1.4.32, 1.4.33, 1.4.34) · TCVN 7568-14:2025 (mục 4.1.5.1, 4.1.5.4, 4.1.5.7, 5.9.1.1.1–5.9.1.1.6, Bảng 1) · TCVN 7568-7:2015 (ISO 7240-7) · TCVN 7568-12:2015 (ISO 7240-12) · QCVN 10:2025/BCA · Nghị định 105/2025/NĐ-CP (Phụ lục mục 1.4) · Thông tư 36/2025/TT-BCA (Phụ lục V) · NFPA 72 · tài liệu các hãng Hochiki, System Sensor, Apollo (nofollow)
Biên tập & thẩm định: Ban nội dung kỹ thuật PCCC Việt Nam · Cập nhật lần cuối: 03/8/2026.
Nội dung được kiểm chứng từ văn bản pháp luật và tiêu chuẩn PCCC hiện hành — xem phương pháp biên tập. Thấy thông tin chưa chính xác? Góp ý cho wiki.



