Quyết định 57/2026/QĐ-UBND: nhiệm vụ kiểm tra PCCC của UBND cấp xã Hà Nội (toàn văn)
Trả lời nhanh: Ngày 12/5/2026, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 57/2026/QĐ-UBND quy định nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy của UBND cấp xã trên địa bàn Thành phố. Quyết định gồm 6 Điều, có hiệu lực kể từ ngày ký, do Phó Chủ tịch UBND Thành phố Dương Đức Tuấn ký thay Chủ tịch.
Quyết định không đặt ra nội dung kiểm tra mới mà dẫn chiếu về Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP; đồng thời xác định rõ UBND cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện và phải tổ chức bộ máy, phân công cán bộ để làm việc kiểm tra trên địa bàn. Toàn văn được đăng nguyên vẹn bên dưới.
Tải bản gốc: Quyết định 57/2026/QĐ-UBND (PDF, 1,3 MB)
| Số hiệu | 57/2026/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định (văn bản quy phạm pháp luật của địa phương) |
| Cơ quan ban hành | Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội |
| Ngày ban hành | 12/5/2026 |
| Người ký | KT. Chủ tịch – Phó Chủ tịch Dương Đức Tuấn |
| Hiệu lực | Kể từ ngày ký (12/5/2026) |
| Phạm vi áp dụng | Toàn bộ xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội |
| Căn cứ chính | Luật PCCC & CNCH số 55/2024/QH15; Nghị định 105/2025/NĐ-CP; Nghị định 140/2025/NĐ-CP; Nghị định 150/2025/NĐ-CP; Tờ trình 208/TTr-SXD ngày 29/4/2026 của Sở Xây dựng Hà Nội |
Toàn văn Quyết định số 57/2026/QĐ-UBND
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 57/2026/QĐ-UBND
Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy của Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Hà Nội tại Tờ trình số 208/TTr-SXD ngày 29 tháng 4 năm 2026 về việc trình dự thảo Quyết định Quy định nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy của Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Quyết định Quy định nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy của Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy của Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội theo điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các Sở, Ban, ngành Thành phố;
b) Uỷ ban nhân dân xã, phường trên địa bàn Thành phố;
c) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến hoạt động phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn Thành phố.
Điều 2. Nội dung nhiệm vụ kiểm tra phòng cháy, chữa cháy
Quy định nhiệm vụ kiểm tra định kỳ và đột xuất về phòng cháy, chữa cháy của Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
Nội dung kiểm tra theo quy định tại điểm g, điểm h Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn về xây dựng
1. Đôn đốc, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã trong công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy theo thẩm quyền và quy định pháp luật.
2. Tổ chức kiểm tra đột xuất theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân Thành phố hoặc khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định hoặc khi có yêu cầu phối hợp để phục vụ đảm bảo an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền đối với cơ sở thuộc Phụ lục II Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chịu trách nhiệm toàn diện trong công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Tổ chức bộ máy, phân công cán bộ để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy
1. Thực hiện đầy đủ các quy định và trách nhiệm về phòng cháy, chữa cháy theo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong công tác kiểm tra định kỳ, đột xuất về phòng cháy, chữa cháy; Chấp hành nghiêm các yêu cầu, quyết định xử lý về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Công an Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
Nơi nhận: Như Điều 6; Văn phòng Chính phủ; Thanh tra Chính phủ; Các Bộ: Công an, Xây dựng; Cục Kiểm tra VB và Quản lý XLVPHC – Bộ Tư pháp; Thường trực Thành ủy Hà Nội; Thường trực HĐND Thành phố Hà Nội; Đảng ủy UBND Thành phố; Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội; Các PCT UBND Thành phố Hà Nội; Văn phòng Thành ủy, các Ban Thành ủy; Đài PT&THHN, Báo Kinh tế & Đô thị (để đưa tin); VPUBTP: CVP, các PCVP; HĐND, UBND các xã, phường; Lưu: VT, NC.
Lưu ý khi áp dụng: phải đọc kèm Điều 13 Nghị định 105/2025/NĐ-CP
Quyết định 57/2026/QĐ-UBND rất ngắn vì không tự đặt ra nội dung kiểm tra — toàn bộ phần “kiểm tra ai, bao lâu một lần, kiểm những gì” nằm ở Điều 13 Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Vì vậy, để áp dụng đúng, cần tra thẳng Điều 13 chứ không dừng ở chữ trong Quyết định.
⚠️ Một điểm dẫn chiếu cần lưu ý. Điều 1 và Điều 2 của Quyết định dẫn “điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP”, và nội dung kiểm tra dẫn “điểm g, điểm h khoản 1 Điều 13”.
Đối chiếu bản Nghị định 105/2025/NĐ-CP: điểm b khoản 2 Điều 13 là thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng do UBND cấp tỉnh phân công (kiểm tra cơ sở thuộc Phụ lục II, nội dung theo điểm g và h khoản 1) — phù hợp với Điều 3 của chính Quyết định này. Thẩm quyền kiểm tra của UBND cấp xã được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13, với nội dung kiểm tra rộng hơn (các điểm a, c, d, đ, g, h và n khoản 1).
Trên thực tế, cơ sở và hộ gia đình tại Hà Nội nên chuẩn bị theo đầy đủ phạm vi tại điểm c khoản 2 Điều 13 — đây là căn cứ pháp lý gốc quy định nhiệm vụ của cấp xã. Khi có văn bản hướng dẫn hoặc đính chính của Sở Xây dựng Hà Nội, chúng tôi sẽ cập nhật lại mục này.
UBND cấp xã kiểm tra ai, bao lâu một lần, kiểm những gì?
Bảng dưới đây tổng hợp theo điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định 105/2025/NĐ-CP — quy định gốc về nhiệm vụ kiểm tra của UBND cấp xã:
| Loại kiểm tra | Đối tượng | Tần suất / điều kiện |
|---|---|---|
| Định kỳ | Cơ sở thuộc Phụ lục I (danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC), trừ cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc Phụ lục II | 03 năm một lần |
| Đột xuất | Nhà ở; nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh; cơ sở thuộc Phụ lục I (trừ cơ sở nguy hiểm cháy, nổ thuộc Phụ lục II) | Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật; có đơn khiếu nại, tố cáo; hoặc theo yêu cầu phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền |
Bảy nhóm nội dung cấp xã được kiểm tra (các điểm a, c, d, đ, g, h, n khoản 1 Điều 13):
| Điểm | Nội dung kiểm tra |
|---|---|
| a | Việc thực hiện trách nhiệm PCCC, cứu nạn cứu hộ của người đứng đầu cơ sở |
| c | Trang bị phương tiện, hệ thống PCCC, CNCH, hệ thống điện phục vụ PCCC, nguồn nước chữa cháy theo quy định |
| d | Duy trì hoạt động của các phương tiện, hệ thống nêu trên (còn hoạt động, không hỏng, không hết hạn) |
| đ | Lắp đặt và duy trì hoạt động thiết bị truyền tin báo cháy kết nối Cơ sở dữ liệu về PCCC; khai báo, cập nhật dữ liệu theo quy định |
| g | Duy trì khoảng cách PCCC, đường, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động chữa cháy, cứu nạn cứu hộ |
| h | Duy trì giải pháp thoát nạn, ngăn cháy, chống cháy lan, chống khói |
| n | Trách nhiệm PCCC của chủ hộ gia đình trực tiếp sử dụng nhà ở và của người thuê, mượn, ở nhờ nhà ở (khoản 6 và khoản 8 Điều 8 Luật PCCC & CNCH) |
Quyết định này thay đổi điều gì trên thực tế?
✅ Cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện. Điều 4 khẳng định UBND cấp xã “chịu trách nhiệm toàn diện trong công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy” và phải “tổ chức bộ máy, phân công cán bộ”. Đây là hệ quả của mô hình chính quyền địa phương hai cấp — việc kiểm tra không còn dồn về một đầu mối cấp huyện như trước.
✅ Cơ quan chuyên môn về xây dựng giữ vai trò đôn đốc, hướng dẫn (Điều 3 khoản 1) và trực tiếp kiểm tra đột xuất với cơ sở thuộc Phụ lục II (Điều 3 khoản 2) — tức cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ vẫn thuộc tầng quản lý cao hơn, không giao xuống xã.
🔴 Cơ sở và hộ gia đình phải sẵn sàng thường trực. Kiểm tra định kỳ 03 năm/lần nghe thưa, nhưng kiểm tra đột xuất không có lịch — chỉ cần có đơn phản ánh, có dấu hiệu vi phạm, hoặc có yêu cầu bảo đảm an ninh trật tự là đoàn kiểm tra xuống được. Nhà trọ, nhà ở kết hợp kinh doanh là nhóm nằm thẳng trong diện kiểm tra đột xuất.
Cơ sở, nhà trọ, hộ kinh doanh tại Hà Nội cần chuẩn bị gì
Danh mục dưới đây bám đúng 7 nhóm nội dung ở bảng trên — đây cũng là thứ đoàn kiểm tra cấp xã sẽ hỏi và ghi biên bản:
- Hồ sơ quản lý về PCCC của cơ sở, quyết định phân công người phụ trách PCCC, nội quy PCCC (nhóm a). Mẫu biểu dùng bộ biểu mẫu PC01–PC23 theo Nghị định 105/2025.
- Bình chữa cháy, hệ thống báo cháy, chữa cháy, đèn chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn — đủ số lượng theo quy định (nhóm c) và còn hoạt động: bình còn áp, đầu báo không lỗi, tủ trung tâm không báo sự cố (nhóm d).
- Thiết bị truyền tin báo cháy đã lắp và đang kết nối, dữ liệu đã khai báo (nhóm đ) — áp dụng với các đối tượng thuộc diện phải trang bị.
- Lối cho xe chữa cháy, khoảng trống, bãi đỗ không bị chiếm dụng làm nơi để xe, chứa hàng (nhóm g).
- Lối thoát nạn thứ hai, cửa ngăn cháy, chống tụ khói: cầu thang thoát nạn không khóa, không rào “chuồng cọp” bịt kín, cửa chống cháy đóng được (nhóm h).
- Với nhà ở và nhà cho thuê: chủ nhà và cả người thuê đều có trách nhiệm riêng theo khoản 6, khoản 8 Điều 8 Luật PCCC & CNCH (nhóm n) — không đẩy hết cho một bên.
Nếu công trình thuộc diện cơ sở tồn tại (xây dựng trước khi quy chuẩn hiện hành có hiệu lực, khó đạt chuẩn nếu cải tạo theo cách thông thường), bộ giải pháp kỹ thuật được chấp nhận nằm ở Quyết định 1074/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
Quyết định 57/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ khi nào?
Có hiệu lực kể từ ngày ký, tức ngày 12/5/2026 (Điều 6 khoản 1). Đây là văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố Hà Nội, áp dụng cho toàn bộ xã, phường trên địa bàn Thành phố.
UBND cấp xã kiểm tra PCCC bao lâu một lần?
Định kỳ 03 năm một lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP, trừ cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc Phụ lục II. Ngoài ra còn kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm, có đơn khiếu nại – tố cáo, hoặc theo yêu cầu bảo đảm an ninh trật tự — loại này không có lịch báo trước.
Nhà trọ, nhà ở kết hợp kinh doanh có bị cấp xã kiểm tra không?
Có. Nhà ở và nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh nằm trong diện kiểm tra đột xuất của UBND cấp xã theo điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Chủ nhà và người thuê đều có trách nhiệm PCCC riêng theo khoản 6 và khoản 8 Điều 8 Luật PCCC & CNCH.
Quyết định này có đặt thêm nghĩa vụ mới cho doanh nghiệp không?
Không. Quyết định 57/2026/QĐ-UBND phân định nhiệm vụ kiểm tra trong bộ máy chính quyền, dẫn chiếu toàn bộ nội dung kiểm tra về Điều 13 Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Nghĩa vụ của cơ sở, hộ gia đình vẫn theo Luật PCCC & CNCH số 55/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn (Điều 5).
Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ do ai kiểm tra?
Cơ sở thuộc Phụ lục II Nghị định 105/2025/NĐ-CP không thuộc kiểm tra định kỳ của cấp xã. Theo Điều 3 khoản 2 của Quyết định, cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra đột xuất với nhóm cơ sở này; kiểm tra định kỳ thuộc thẩm quyền cơ quan Công an và cơ quan chuyên môn về xây dựng theo Điều 13 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
Văn bản & bài viết liên quan
- Chuyên đề 2. Công tác kiểm tra về PCCC — tài liệu nghiệp vụ đầy đủ về trình tự, thủ tục, biên bản kiểm tra
- Nghị định 105/2025/NĐ-CP: tóm tắt 8 điểm mới về PCCC — văn bản gốc chứa Điều 13 được dẫn chiếu
- Phụ lục I – Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC
- Biểu mẫu PCCC PC01–PC23 theo Nghị định 105/2025 (tải file Word)
- Quyết định 1074/QĐ-BXD – giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC cho công trình hiện hữu
- Báo cháy cho nhà trọ, nhà cho thuê, nhà nghỉ: quy định 2026 và giải pháp không dây
- Tra cứu toàn bộ tiêu chuẩn, quy chuẩn và văn bản pháp luật PCCC
Nguồn: bản gốc Quyết định số 57/2026/QĐ-UBND ngày 12/5/2026 của UBND thành phố Hà Nội. Tin chính thống: Cổng Xây dựng chính sách – Chính phủ.
Cần rà soát trước khi đoàn kiểm tra xuống?
Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật PCCC Việt Nam nhận khảo sát hiện trạng và lập phương án khắc phục cho nhà trọ, nhà ở kết hợp kinh doanh, chung cư cũ và cơ sở tồn tại tại Hà Nội — đối chiếu đúng 7 nhóm nội dung kiểm tra ở trên. Hotline 0934.630.366.
Đọc thêm: Quyết định 1074/QĐ-BXD — giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC cho công trình hiện hữu, bộ giải pháp mà cơ sở tồn tại thường được yêu cầu áp dụng sau kiểm tra.







