Không lắp được báo cháy/chữa cháy tự động, bể nước và trạm bơm không đạt chuẩn — giải pháp theo Phụ lục 5 Quyết định 1609/QĐ-BCT
Số hiệu: 1609/QĐ-BCT (Phụ lục 5) · Loại văn bản: Quyết định · Cơ quan ban hành: Bộ Công Thương (Phụ lục 5 do Bộ Công an xây dựng)
Hiệu lực: Quyết định 1609/QĐ-BCT ban hành ngày 01/7/2026, có hiệu lực kể từ ngày ký. Tính đến ngày cập nhật bài này, văn bản còn hiệu lực và chưa có văn bản sửa đổi, thay thế.
Không lắp đặt được hệ thống báo cháy hoặc chữa cháy tự động đúng quy chuẩn, bể nước chữa cháy không đủ khối tích, trạm bơm đặt sai vị trí hoặc thiếu bơm dự phòng — đây là nhóm tồn tại phổ biến nhất ở các nhà máy, kho xưởng cải tạo từ công trình cũ. Phụ lục 5 của Quyết định 1609/QĐ-BCT đưa ra giải pháp kỹ thuật thay thế cho từng nhóm tồn tại này.
Trước khi áp dụng: các giải pháp tại Phụ lục 5 do Bộ Công an xây dựng và được Bộ Công Thương bổ sung vào Quyết định theo Văn bản số 2678/BCA-V01 ngày 03/6/2026 của Bộ Công an — không phải do Bộ Công Thương tự soạn như Điều 1–3 và các Phụ lục 1–4. Một số giải pháp chỉ áp dụng cho loại hình, quy mô công trình cụ thể (xem khối “Ghi chú” ngay dưới mỗi mục) — cần đối chiếu đúng điều kiện trước khi chọn.
Toàn văn Phụ lục 5 — trang bị phương tiện, thiết bị PCCC
Phần dưới đây giữ nguyên văn bản gốc (đã đối chiếu tay với ảnh scan gốc, không dùng bản OCR do OCR đọc sai cấu trúc bảng). Cột “Ghi chú” của bản gốc được trình bày thành khối ghi chú đặt ngay dưới mục tương ứng.
I. Không trang bị được hệ thống báo cháy tự động cho nhà và công trình hoặc khu vực thuộc nhà, công trình
Áp dụng một trong các giải pháp sau:
(1) Trang bị thiết bị báo cháy độc lập liên động điều khiển hoạt động các hệ thống kỹ thuật có liên quan đến PCCC (hút khói, tăng áp, thang máy…), kết hợp trang bị các nút ấn, chuông đèn báo cháy được kết nối với thiết bị báo cháy độc lập.
(2) Khu vực, gian phòng không lắp được đầu báo tự động phải lắp đặt nút ấn, chuông, đèn báo cháy kết nối về tủ trung tâm báo cháy; lắp đặt bổ sung camera giám sát kết nối hình ảnh về phòng có người trực suốt ngày đêm.
(3) Lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động; trang bị camera giám sát kết nối hình ảnh về nơi thường xuyên có người trực suốt ngày đêm cho các khu vực tập trung đông người, bố trí hàng hóa dễ cháy mà theo quy định phải lắp đặt đầu báo cháy khói.
II. Không trang bị được hệ thống chữa cháy tự động; trang bị hệ thống chữa cháy tự động không đảm bảo theo quy định
2.1 Trang bị hệ thống chữa cháy tự động nhưng khi kích hoạt không bảo đảm an toàn cho lực lượng chữa cháy (đối với các phòng kỹ thuật điện)
Áp dụng một trong các giải pháp sau:
(1) Đối với phòng kỹ thuật điện (phòng máy phát điện, máy biến áp, phòng kỹ thuật điện tầng), khu vực chứa hóa chất kỵ nước có diện tích không quá 100 m² thì được phép lắp đặt bình bột chữa cháy tự kích hoạt loại treo ở mặt tường hoặc treo trên trần nhà với chiều cao thích hợp đảm bảo diện tích bảo vệ hữu hiệu theo công bố của đơn vị sản xuất.
(2) Đối với phòng kỹ thuật điện (phòng máy phát điện, máy biến áp, phòng kỹ thuật điện tầng) có sử dụng hệ thống chữa cháy tự động bằng nước thì phải có cơ chế ngắt điện tự động hoặc bằng tay tại khu vực bảo vệ và bổ sung biển cảnh báo an toàn điện trước cửa vào các phòng điện.
2.2 Không trang bị được hệ thống chữa cháy tự động do ảnh hưởng đến kết cấu nhà
Áp dụng một trong các nhóm giải pháp sau:
(1) Trang bị hệ thống chữa cháy tự động đóng gói cho các gian phòng thuộc nhà.
(2) Áp dụng đồng thời các giải pháp sau: trang bị hệ thống báo cháy tự động theo quy định; trang bị bổ sung hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn theo quy định; trang bị họng nước chữa cháy trong nhà với lưu lượng, cột áp, số tia phun đến một điểm bảo đảm theo QCVN 10:2025/BCA; trang bị bình bột chữa cháy tự động kích hoạt loại treo tại các phòng kỹ thuật điện, khu vực để xe kín, khu vực có nguy cơ cao về cháy, nổ như kho chứa LPG…; trang bị bổ sung tối thiểu 10% số lượng bình chữa cháy xách tay (nhưng không ít hơn 02 bình) so với quy định tại QCVN 10:2025/BCA, TCVN 7435-1:2004 (nhà sản xuất, nhà kho ngoài bình xách tay phải trang bị tối thiểu 02 bình chữa cháy có bánh xe); trang bị camera giám sát tại các khu vực hành lang, khu vực công cộng, khu vực sản xuất, kho chứa, có hình ảnh gửi về nơi thường xuyên có người trực suốt ngày đêm; trang bị tối thiểu 02 bộ dụng cụ phá dỡ thô sơ.
2.3 Không trang bị được hệ thống chữa cháy tự động cho các gian phòng thuộc nhà
Áp dụng một trong các giải pháp sau:
(1) Trường hợp các gian phòng này được ngăn cháy với các khu vực khác bằng tường ngăn cháy, sàn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI45, vách ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn EI45 đối với nhà bậc chịu lửa I, II, III hoặc tường, sàn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI15, vách ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn EI15 đối với nhà bậc chịu lửa IV, V khi trang bị tăng cường 10% bình chữa cháy xách tay theo quy định.
(2) Trường hợp các gian phòng này không được ngăn cháy như mô tả ở (1) thì trang bị bình bột chữa cháy tự động kích hoạt loại treo hoặc có giải pháp duy trì khoảng cách an toàn, không bố trí chất cháy bên trong và bên ngoài gian phòng trong phạm vi 6 m theo tài liệu nâng cao điều kiện an toàn cháy cho nhà và công trình xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.
III. Bể nước chữa cháy
3.1 Bể nước không đảm bảo khối tích
Áp dụng một trong các giải pháp sau:
(1) Trang bị tăng cường 10% số lượng bình chữa cháy xách tay tại từng khu vực theo quy định thì thời gian chữa cháy của các hệ thống chữa cháy bằng nước được tính toán như sau: thời gian tính toán đối với hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà tối thiểu là 30 phút; thời gian tính toán của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước sprinkler đối với nhóm nguy cơ phát sinh cháy nhóm 1 là 15 phút, các nhóm nguy cơ phát sinh cháy còn lại là 30 phút.
(2) Trang bị tăng cường 10% bình chữa cháy xách tay cho từng khu vực theo quy định (đối với nhà nhóm nguy cơ phát sinh cháy 5, 6, 7 trang bị bổ sung tối thiểu 02 bình chữa cháy xe đẩy cho nhà) thì lưu lượng nước chữa cháy được xác định như sau: đối với các trường hợp quy định số tia phun chữa cháy trên một tầng nhà từ 3 tia phun trở lên cho phép tính toán 2 tia phun; đối với trường hợp quy định số tia phun chữa cháy trên 1 tầng nhà là 2 tia phun cho phép tính toán 1 tia phun. Đối với hệ thống chữa cháy tự động lựa chọn tính toán theo Bảng 1 TCVN 7336:2021, tính theo (diện tích của 1 đám cháy thực tế) × (cường độ phun). Ví dụ: công trình công nghiệp thuộc nhóm nguy cơ phát sinh cháy nhóm 2, lưu lượng nước tối thiểu 30 l/s với diện tích đám cháy tính toán là 120 m². Khi diện tích đám cháy chia theo các gian phòng thực tế là 100 m² thì lưu lượng được xác định: Q = 0,12 l/s.m² × 100 m² = 12 l/s. Tính toán, xác định nhóm nguy cơ phát sinh cháy theo tải trọng cháy quy định tại Phụ lục A TCVN 7336:2021 (không yêu cầu xác định theo công năng) để tính toán xác định cường độ phun.
(3) Nhà, công trình trang bị hệ thống chữa cháy tự động và tăng cường 10% số lượng bình chữa cháy xách tay cho từng khu vực theo quy định, đồng thời bổ sung phương án cấp nước liên tục vào bể nước phục vụ chữa cháy để bù lại lượng nước khi hệ thống chữa cháy tự động được kích hoạt, thời gian bù nước chữa cháy không nhỏ hơn 10 phút.
3.2 Trạm bơm cấp nước chữa cháy không đảm bảo theo quy định
a) Đã bố trí phòng bơm chữa cháy nhưng vị trí đặt phòng bơm sâu hơn tầng hầm 1. Áp dụng đồng thời: (1) có điện thoại liên lạc với phòng có người trực suốt ngày đêm; (2) có phương án tiếp cận phòng bơm an toàn (cửa ra thông với buồng đệm thang thoát nạn qua hành lang bảo vệ bằng kết cấu ngăn cháy loại 1, hoặc lối ra ngoài trực tiếp; hoặc bố trí mặt nạ phòng độc tại phòng trực — phòng bơm sâu hơn tầng hầm 2 phải áp dụng đồng thời các giải pháp nêu trên); (3) bổ sung camera giám sát tại trạm bơm, gửi hình ảnh về phòng trực; (4) phòng bơm có giải pháp ngăn cháy giới hạn chịu lửa tối thiểu EI45, có hệ thống thoát nước dưới sàn; (5) máy bơm có cơ cấu điều khiển từ xa và giám sát trạng thái hoạt động tại phòng trực; (6) máy bơm bảo đảm lưu lượng, cột áp theo quy định.
b) Tâm đường ống đẩy của máy bơm ly tâm trục ngang đặt cao hơn mực nước cao nhất của bể nước chữa cháy. Bổ sung đường nước mồi để bảo đảm bơm luôn sẵn sàng hoạt động. Bể nước mồi phải luôn duy trì đầy nước, thể tích tối thiểu 150% thể tích đường ống hút và buồng bơm, có thiết bị giám sát mực nước.
c) Không bố trí được bơm dự phòng. (1) Đối với nhà chỉ yêu cầu họng nước chữa cháy trong nhà (không yêu cầu chữa cháy tự động theo QCVN 10:2025/BCA): phòng bơm ngăn cháy giới hạn chịu lửa tối thiểu EI30; bổ sung họng tiếp nước DN65 có van một chiều; máy bơm điều khiển bằng tay tại phòng bơm và điều khiển tự động; có quy trình vận hành, bảo trì, phương án thay thế khi bơm sự cố. (2) Đối với nhà có yêu cầu chữa cháy tự động theo QCVN 10:2025/BCA: ngoài giải pháp ở (1), phòng bơm ngăn cháy bằng tường/cửa ngăn cháy giới hạn chịu lửa tối thiểu EI45; trang bị bổ sung 01 máy bơm khiêng tay lưu lượng tối thiểu 15 l/s, kết nối được với bể nước và đường đẩy hệ thống.
d) Đã bố trí phòng bơm nhưng không bảo đảm khoảng cách lắp đặt thiết bị trong phòng bơm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn. (1) Tạo khoảng trống trước mặt tủ bơm tối thiểu 0,7 m để thao tác, vận hành, kiểm tra; (2) có cơ chế khởi động bơm từ xa tại phòng trực.
IV. Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà
Áp dụng một trong các giải pháp sau: (1) trang bị hệ thống họng nước chữa cháy đóng gói; trang bị bổ sung tối thiểu 10% số lượng bình chữa cháy xách tay (nhưng không ít hơn 02 bình). (2) Bố trí họng nước chữa cháy loại DN50 phía bên ngoài nhà, khoảng cách từ họng đến mép tường nhà không quá 1,5 m tại các vị trí cửa ra vào, cửa thoát nạn, bán kính bảo vệ của 01 họng theo quy định (cho phép với nhà 1 tầng thuộc diện trang bị họng nước chữa cháy trong nhà). (3) Bố trí họng khô thay thế họng nước chữa cháy, họng tiếp nước đặt tại tầng 1 phía có đường giao thông hoặc bãi đỗ xe tiếp cận; các gian phòng trang bị tăng cường đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn bảo đảm 5 Lux theo TCVN 13456:2022. (4) Trang bị lăng phun, cuộn vòi rulo áp suất cao kết nối vào hệ thống cấp nước theo TCVN 13657-1:2023 và TCVN 13657-2:2023.
V. Không trang bị được hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà cho công trình hạ tầng thuộc khu công nghiệp
Áp dụng một trong các giải pháp sau: (1) các cơ sở trong khu công nghiệp đã được trang bị hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà đảm bảo theo QCVN 10:2025/BCA. (2) Trong khu có ao, hồ, bể nước để xe chữa cháy hút nước phải có bến lấy nước theo mục H.1.5.4 QCVN 10:2025/BCA, bán kính phục vụ 400 m; ao hồ không có bến lấy nước thì cho phép dùng bể nước trung gian (hố thu nước) để tăng bán kính phục vụ lên 200 m theo mục H.1.5.9 QCVN 10:2025/BCA. (3) Nằm liền kề hoặc trong bán kính phục vụ của đội Cảnh sát PCCC và CNCH tối đa 3 km (khu vực trung tâm đô thị) hoặc 5 km (khu vực khác); trang bị bổ sung tối thiểu 01 xe chữa cháy so với quy định; bố trí điểm cấp nước tại vị trí đấu nối cấp nước vào khu công nghiệp.
VI. Không trang bị được đầy đủ thiết bị, phương tiện PCCC đối với các cơ sở, công trình trong diện giải tỏa
(1) Công trình thuộc diện giải tỏa trong năm 2026: trang bị tăng cường 10% bình chữa cháy xách tay cho từng khu vực; trang bị tối thiểu 01 bộ dụng cụ phá dỡ thô sơ (rìu, xà beng, búa, kìm cộng lực); đèn chiếu sáng sự cố nguồn dự phòng không thấp hơn 01 giờ tại các phòng máy phát điện, máy biến áp, phòng bơm cấp nước chữa cháy (độ rọi không nhỏ hơn 0,5 lux); camera giám sát khu vực nguy hiểm cháy cao, hành lang; duy trì hoạt động đội PCCC cơ sở.
(2) Công trình thuộc diện giải tỏa trong năm 2027: như (1) nhưng tăng lên tối thiểu 02 bộ dụng cụ phá dỡ thô sơ; bổ sung hệ thống báo cháy tự động theo QCVN 10:2025/BCA; bố trí chất cháy đảm bảo duy trì tải trọng cháy nhỏ hơn 181 MJ/m²; có phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở.
(3) Công trình sau ngày 01/7/2028 chưa giải tỏa: thực hiện theo các giải pháp nêu tại Phụ lục này hoặc theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định về PCCC hiện hành.
Các giải pháp tại Phụ lục 5 do Bộ Công an xây dựng và đề xuất Bộ Công Thương bổ sung vào Quyết định này theo Văn bản số 2678/BCA-V01 ngày 03/6/2026 của Bộ Công an.
Đọc tiếp theo tình huống của bạn
Công trình vừa thiếu báo cháy tự động vừa thiếu trạm bơm đúng chuẩn? Đọc thêm mục I và III ở trên theo đúng thứ tự tồn tại thực tế của công trình — không cần áp dụng toàn bộ Phụ lục nếu chỉ thiếu một hạng mục.
Các phụ lục khác của Quyết định 1609/QĐ-BCT
- Phụ lục 1 — khoảng cách an toàn PCCC + đường bộ, bãi đỗ xe chữa cháy
- Phụ lục 2 — giải pháp thoát nạn
- Phụ lục 3 — bậc chịu lửa, ngăn cháy, chống cháy lan
- Phụ lục 4 — chống khói
- Toàn văn Quyết định 1609/QĐ-BCT + Điều 1–3
Câu hỏi thường gặp
Phụ lục 5 của Quyết định 1609/QĐ-BCT do cơ quan nào xây dựng?
Do Bộ Công an xây dựng, được Bộ Công Thương bổ sung vào Quyết định 1609/QĐ-BCT theo Văn bản số 2678/BCA-V01 ngày 03/6/2026 — khác với Điều 1–3 và Phụ lục 1–4 do Bộ Công Thương tự soạn.
Không lắp được hệ thống báo cháy tự động thì áp dụng giải pháp nào?
Theo mục I, có 3 giải pháp thay thế: thiết bị báo cháy độc lập liên động với các hệ thống kỹ thuật; nút ấn/chuông/đèn báo cháy kết hợp camera giám sát; hoặc lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động kèm camera giám sát cho khu vực đông người/nhiều hàng hóa dễ cháy. Riêng thiết bị báo cháy độc lập không áp dụng cho nhà nhóm F5 hạng nguy hiểm cháy nổ A, B.
Bể nước chữa cháy không đủ khối tích thì tính lại thế nào?
Mục 3.1 cho phép tính lại thời gian chữa cháy hoặc lưu lượng nước theo 3 phương án, đi kèm điều kiện tăng cường 10% bình chữa cháy xách tay cho từng khu vực — xem công thức và ví dụ tính toán cụ thể ở mục 3.1 phía trên.
Không bố trí được bơm dự phòng thì phải làm gì?
Mục 3.2-c tách hai trường hợp: nhà chỉ cần họng nước chữa cháy trong nhà, và nhà cần cả hệ thống chữa cháy tự động — mỗi trường hợp có nhóm giải pháp riêng, và không áp dụng cho nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy nổ A, B hoặc nhà trên 10 tầng/18.000 m² sàn.
Văn bản liên quan
- Toàn văn Quyết định 1609/QĐ-BCT
- QCVN 10:2025/BCA — trang bị phương tiện PCCC: tra cứu toàn văn
- Phụ lục F Quyết định 1074/QĐ-BXD — cùng chủ đề, khác đối tượng (Bộ Xây dựng quản lý)
Nhà máy, kho xưởng thiếu báo cháy, chữa cháy tự động hoặc trạm bơm đúng chuẩn?
Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật PCCC Việt Nam khảo sát hiện trạng, đối chiếu đúng mục của Phụ lục 5 áp dụng cho công trình, và triển khai giải pháp phù hợp — kể cả hệ thống báo cháy không dây FireSmart cho công trình đang khai thác không cần đục phá.
Hotline 0876 666 114 · Quản lý dự án 0983 299 529 · Email kinhdoanh@pccc.vn







