Thiếu thang thoát nạn, hành lang thoát nạn không đạt chuẩn — giải pháp theo Phụ lục 2 Quyết định 1609/QĐ-BCT
Số hiệu: 1609/QĐ-BCT (Phụ lục 2) · Loại văn bản: Quyết định · Cơ quan ban hành: Bộ Công Thương
Hiệu lực: Quyết định 1609/QĐ-BCT ban hành ngày 01/7/2026, có hiệu lực kể từ ngày ký. Tính đến ngày cập nhật bài này, văn bản còn hiệu lực và chưa có văn bản sửa đổi, thay thế.
Thiếu số lượng thang thoát nạn, hành lang thoát nạn bị thu hẹp, khoảng cách thoát nạn vượt định mức cho phép — đây là nhóm tồn tại thường gặp nhất ở công trình cải tạo. Phụ lục 2 của Quyết định 1609/QĐ-BCT đưa ra 10 nhóm giải pháp kỹ thuật thay thế cho các dạng tồn tại về thoát nạn.
Toàn văn Phụ lục 2 — giải pháp thoát nạn
Phần dưới đây giữ nguyên văn bản gốc, kể cả các hình minh hoạ (đã đối chiếu tay với ảnh scan gốc — phát hiện 1 nhãn kích thước “1700 mm” ở mục 1.7 bị bản OCR bỏ sót hoàn toàn, đã sửa theo ảnh gốc). Cột “Ghi chú” của bản gốc được trình bày thành khối ghi chú đặt ngay dưới mục tương ứng.
1.1 Không đảm bảo số lượng thang yêu cầu
Ưu tiên bố trí thêm thang loại 3 với quy cách đáp ứng yêu cầu của tài liệu viện dẫn [1] hoặc thang thoát nạn ngoài công trình theo quy định của TCVN 13967:2024 (áp dụng với công trình cao đến 25 m). Trường hợp không đảm bảo khoảng cách phân tán giữa các thang, áp dụng thêm giải pháp tại mục 1.2.
Hoặc áp dụng đồng thời các giải pháp sau: (1) công trình trang bị hệ thống báo cháy tự động hoặc thiết bị báo cháy độc lập theo QCVN 10:2025/BCA [2]; (2) số người thoát nạn qua thang đảm bảo định mức tính toán theo Phụ lục G của [1]; (3) thang thoát nạn phải là buồng thang bộ thông thường, buồng thang bộ chống nhiễm khói, hoặc thang loại 3, quy cách đáp ứng yêu cầu của [1]; (4) lối ra ngoài công trình từ thang bộ thoát nạn phải là lối ra ngoài trực tiếp; (5) hành lang thoát nạn (trừ hành lang bên) phải được bảo vệ: chiều cao/chiều rộng đáp ứng yêu cầu của [1]; tường ngăn hành lang là bộ phận ngăn cháy giới hạn chịu lửa EI 30 (công trình bậc chịu lửa I) hoặc EI 15 (bậc chịu lửa II, III, IV) theo QCVN 06, hoặc giải pháp thay thế (màn ngăn cháy EI 30 liên động tự sập với báo cháy tự động, hoặc vách kính cường lực dày ≥6 mm kèm sprinkler cách nhau ≤2 m và cách vách ≤0,5 m theo TCVN 7336 cho gian phòng nhóm 1); cửa vào hành lang là cửa ngăn cháy giới hạn chịu lửa tương ứng hoặc cửa gỗ tự nhiên chèn bịt kín khói có tay co tự đóng, có thể mở thường nhưng điều khiển đóng cưỡng bức/tự động; hành lang chỉ bố trí chất cháy hữu hạn; hành lang dài đến 15 m không có giải pháp ngăn cháy phải có thoát khói tự nhiên hoặc hút xả khói cưỡng bức, hoặc công trình trang bị chữa cháy tự động.


1.2 Không đảm bảo khoảng cách phân tán giữa các thang thoát nạn
Áp dụng đồng thời: (1) trang bị báo cháy tự động hoặc thiết bị báo cháy độc lập theo QCVN 10:2025/BCA [2]; (2) có ít nhất 01 thang thoát nạn đáp ứng đầy đủ yêu cầu quy cách theo [1]; (3) số người thoát nạn qua thang đảm bảo định mức theo Phụ lục G của [1]; (4) lối ra ngoài công trình từ các thang bộ thoát nạn phải là lối ra ngoài trực tiếp; (5) hành lang thoát nạn được bảo vệ như quy định tại mục 1.1.

1.3 Thang thoát nạn là thang loại 2 mà không đảm bảo yêu cầu của tài liệu viện dẫn [1]
Cầu thang bộ loại 2 cần được đóng kín thành buồng thang bộ thông thường với tường trong đảm bảo giới hạn chịu lửa tương ứng bậc chịu lửa của nhà theo bảng 4 của [1], áp dụng thêm giải pháp tại mục 1.4 (giới hạn áp dụng xác định theo 1.4).
Hoặc áp dụng đồng thời: trang bị báo cháy tự động/thiết bị độc lập theo QCVN 10:2025/BCA [2]; số người thoát nạn qua thang đảm bảo định mức theo Phụ lục G của [1]; hành lang/không gian chung liên thông với thang loại 2 ngăn cháy với gian phòng liền kề tương tự mục 1.1; nếu thang loại 2 liên thông tầng hầm/bán hầm hoặc khu vực nguy cơ cháy nổ cao thì phần thang trong khu vực đó phải đóng kín thành buồng thang bộ thông thường (tường giới hạn chịu lửa theo bảng 4, cửa ngăn cháy theo bảng 1-2 của [1] — chiều mở cửa có thể không theo hướng thoát nạn từ tầng hầm lên); có chiếu sáng sự cố hoặc chiếu sáng tự nhiên cho thang; lối ra ngoài từ thang bộ loại 2 phải là lối ra ngoài trực tiếp; bố trí lối thoát nạn khẩn cấp cho các gian phòng theo yêu cầu của [1], có phương tiện hỗ trợ thoát nạn (thang P1, P2, thang ngoài nhà, thang dây, ống tụt…, tham khảo TCVN 13967:2024) — mỗi tầng có ít nhất một lối thoát nạn khẩn cấp chung mà mọi gian phòng đều tiếp cận được; gian phòng không tiếp cận được lối chung thì bố trí lối riêng.
1.4 Bề rộng vế thang không đảm bảo
Áp dụng đồng thời: trang bị báo cháy tự động/thiết bị độc lập theo QCVN 10:2025/BCA [2]; có ít nhất 01 thang thoát nạn đáp ứng đầy đủ yêu cầu quy cách theo [1]; số người tối đa thoát nạn qua thang không đảm bảo bề rộng phải giảm 1,5 lần so với định mức theo Phụ lục G của [1]; hành lang/không gian chung liên thông với thang này bảo vệ như mục 1.1; trong buồng thang có vế thang không đảm bảo bề rộng phải có chiếu sáng sự cố hoặc chiếu sáng tự nhiên.
1.5 Thang cong, thang xoắn, thang rẻ quạt không đảm bảo yêu cầu
Áp dụng đồng thời: trang bị báo cháy tự động/thiết bị độc lập theo QCVN 10:2025/BCA [2]; có ít nhất 01 thang thoát nạn đáp ứng đầy đủ yêu cầu quy cách theo [1]; số người tối đa thoát nạn qua thang cong/xoắn/rẻ quạt phải giảm 2 lần so với định mức theo Phụ lục G của [1]; hành lang/không gian chung liên thông với thang này bảo vệ như mục 1.1; phải có chiếu sáng sự cố hoặc chiếu sáng tự nhiên cho thang, mặt bậc không trơn trượt, có giải pháp tăng cường nhận biết mũi bậc (ví dụ dải phản quang).

1.6 Cấu kiện bao che buồng thang không có giới hạn chịu lửa (ví dụ dùng vách kính)
Áp dụng giải pháp tương tự như tồn tại về thang loại 2 (mục 1.3).
1.7 Chiều cao thông thủy của thang hoặc đường thoát nạn tại một số vị trí cục bộ không đảm bảo (ví dụ vướng dầm chịu lực)
Áp dụng đồng thời: (1) chiều cao thông thủy tại các vị trí đó không nhỏ hơn 1,7 m; (2) có dải phản quang tại mép, chữ cảnh báo tại các vị trí chiều cao thông thủy không đảm bảo; (3) thang bộ có chiếu sáng sự cố hoặc chiếu sáng tự nhiên.

1.8 Khoảng cách thoát nạn không đảm bảo
Nếu công trình có trang bị hệ thống chữa cháy tự động thì được nhân đôi khoảng cách thoát nạn giới hạn cho phép theo Phụ lục G của [1]. Hoặc giảm khoảng cách thoát nạn bằng giải pháp: vách ngăn hành lang giới hạn chịu lửa tối thiểu EI 30, cửa ngăn cháy EI 30; hoặc dùng vách kính cường lực kèm sprinkler như quy định tại mục 1.1.
1.9 Chiều rộng hành lang thoát nạn không đảm bảo bề rộng tối thiểu, hoặc cửa mở vào hành lang làm giảm bề rộng hành lang đến dưới mức tối thiểu
Trường hợp hành lang chỉ bị thu hẹp tại vị trí cột chịu lực: chỉ cần áp dụng giải pháp bảo vệ hành lang thoát nạn theo [1]. Trường hợp khác, áp dụng đồng thời: trang bị báo cháy tự động/thiết bị độc lập theo QCVN 10:2025/BCA [2]; có ít nhất 01 thang thoát nạn đáp ứng đầy đủ yêu cầu quy cách theo [1]; số người tối đa thoát nạn qua hành lang không đảm bảo bề rộng phải giảm 1,5 lần so với định mức theo Phụ lục G của [1]; hành lang được bảo vệ như mục 1.1; trong hành lang phải có chiếu sáng sự cố hoặc chiếu sáng tự nhiên.

1.10 Số lối thoát nạn của công trình nhỏ hơn số lối thoát nạn yêu cầu của tầng
Lối thoát nạn của công trình (dẫn từ thang bộ ra ngoài công trình) phải thỏa mãn điều kiện lối ra ngoài trực tiếp theo mục 1.4.33a a) của [1].

Các phụ lục khác của Quyết định 1609/QĐ-BCT
- Phụ lục 1 — khoảng cách an toàn PCCC + đường bộ, bãi đỗ xe chữa cháy
- Phụ lục 3 — bậc chịu lửa, ngăn cháy, chống cháy lan
- Phụ lục 4 — chống khói
- Phụ lục 5 — trang bị phương tiện, thiết bị PCCC
- Toàn văn Quyết định 1609/QĐ-BCT + Điều 1–3
Câu hỏi thường gặp
Công trình chỉ có một thang thoát nạn thì áp dụng giải pháp nào?
Mục 1.1 cho hai hướng: ưu tiên bố trí thêm thang loại 3 hoặc thang ngoài công trình theo TCVN 13967:2024 (công trình đến 25 m); hoặc áp dụng đồng thời 5 giải pháp bù trừ (báo cháy tự động, định mức người thoát nạn theo Phụ lục G, quy cách thang, lối ra trực tiếp, bảo vệ hành lang) cho công trình đến 28 m.
Vì sao mục 1.7 bắt buộc dùng ảnh gốc, không dùng số liệu OCR?
Bản quét OCR tự động của trang 15/32 chỉ đọc ra 3 nhãn “2200 mm” và bỏ sót hoàn toàn nhãn thứ 4 là “1700 mm” — xác nhận bằng cách đọc trực tiếp ảnh gốc. Đây là lý do bài này giữ nguyên hình vẽ gốc thay vì diễn giải số liệu thành chữ.
Thang cong, thang xoắn có được công nhận là thang thoát nạn không?
Có, với điều kiện áp dụng đồng thời 5 giải pháp bù trừ ở mục 1.5 (báo cháy tự động, ít nhất 1 thang đạt chuẩn, giảm 2 lần định mức người thoát nạn, bảo vệ hành lang, chiếu sáng sự cố + chống trơn trượt) — không áp dụng đồng thời với tồn tại thiếu số lượng thang.
Văn bản liên quan
- Toàn văn Quyết định 1609/QĐ-BCT
- Phụ lục B Quyết định 1074/QĐ-BXD — cùng chủ đề, khác đối tượng (Bộ Xây dựng quản lý)
Nhà xưởng, nhà máy thiếu thang thoát nạn hoặc hành lang không đủ bề rộng?
Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật PCCC Việt Nam khảo sát hiện trạng, đối chiếu đúng giải pháp thay thế theo Phụ lục 2 Quyết định 1609/QĐ-BCT phù hợp với công trình.
Hotline 0876 666 114 · Quản lý dự án 0983 299 529 · Email kinhdoanh@pccc.vn







