Thiếu thang thoát nạn, hành lang hẹp, cửa buồng thang sai hướng — giải pháp theo Phụ lục B Quyết định 1074/QĐ-BXD
Số hiệu: 1074/QĐ-BXD (Phụ lục B) · Loại văn bản: Quyết định · Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
Thẩm định kỹ thuật: ThS. KTS. Dương Lê Hiệp, Phó Giám đốc PCCC.vn
Hiệu lực: Quyết định 1074/QĐ-BXD ban hành ngày 29/6/2026, có hiệu lực kể từ ngày ký. Tính đến ngày cập nhật bài này, văn bản còn hiệu lực và chưa có văn bản sửa đổi, thay thế.
Đây là nhóm tồn tại nặng nhất của nhà cũ đang khai thác: chỉ có một thang, thang loại 2 hở thông tầng, hành lang bị cửa mở lấn, khoảng cách từ phòng xa nhất đến thang vượt mức cho phép. Thêm một buồng thang mới thì phải phá kết cấu, nhiều nhà không làm được.
Phụ lục B đi theo hướng bù rủi ro: bổ sung thang loại 3 hoặc thang ngoài nhà, bảo vệ hành lang bằng vách và cửa ngăn cháy, bố trí lối thoát nạn khẩn cấp có phương tiện hỗ trợ, hoặc lập khu vực lánh nạn tạm thời — kèm điều kiện về báo cháy, chiếu sáng sự cố và số người.
Trước khi áp dụng: Nhiều mục trong Phụ lục B chỉ áp dụng cho nhà có chiều cao PCCC đến một mức nhất định — phần lớn là đến 28 m hoặc 50 m. Ghi chú ở từng mục nêu rõ giới hạn đó.
Phụ lục này chỉ dùng được cho công trình thỏa mãn đồng thời các điều kiện tại mục 1.1.2 của Tài liệu,
và khi áp dụng vẫn phải bảo đảm các yêu cầu an toàn cháy tối thiểu tại mục 4.4 — xem toàn văn Quyết định 1074/QĐ-BXD.
Căn cứ ban hành là điểm b khoản 6 Điều 55 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15
và điểm a khoản 3 Điều 41 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
Toàn văn Phụ lục B — thoát nạn
Phần dưới đây giữ nguyên văn bản gốc, kể cả các hình minh họa và chú dẫn của Bộ Xây dựng.
Cột “Ghi chú” của bản gốc được trình bày thành các khối ghi chú đặt ngay dưới mục tương ứng.
B.1 Không bảo đảm số lượng thang yêu cầu
Áp dụng một trong các giải pháp sau (B.1.1 hoặc B.1.2):
B.1.1 Bố trí thêm thang loại 3 đáp ứng yêu cầu của [1] hoặc thang thoát nạn ngoài nhà đáp ứng yêu cầu của TCVN 13967.
Trường hợp không bảo đảm khoảng cách phân tán giữa các thang, áp dụng thêm các giải pháp tại B.2 của Phụ lục này.
Hoặc
B.1.2 Bảo đảm đồng thời các điều kiện sau:
(1) Toàn nhà trang bị báo cháy tự động hoặc báo cháy độc lập, được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng;
(2) Số người thoát nạn qua thang phải bảo đảm định mức tính toán theo Phụ lục G của [1];
(3) Thang thoát nạn phải là buồng thang bộ thông thường, hoặc buồng thang bộ không nhiễm khói, hoặc thang loại 3, quy cách thang đáp ứng yêu cầu của [1];
CHÚ THÍCH: Quy cách thang bao gồm các nội dung sau: (i) Loại thang (xem phân loại về thang bộ trong [1]); (ii) Chiều cao thông thuỷ của thang; (iii) Chiều rộng bản thang và các chiếu nghỉ, chiếu tới; (iv) Hình dạng bậc thang (bậc thang chữ nhật, bậc thang cong, bậc thang xoắn, bậc thang chéo); (v) Kích thước bậc thang (chiều cao bậc, bề rộng bậc); (vi) khoang đệm (nếu có) và các yêu cầu khác tuỳ thuộc vào loại thang cụ thể (chi tiết xem trong [1]).
Trường hợp quy cách thang không đáp ứng yêu cầu của [1] thì áp dụng thêm các giải pháp tương ứng cho các tồn tại về quy cách thang (nêu ở các mục dưới), riêng đối với nhà có chiều cao PCCC trên 28 m đến 50 m thì thang thoát nạn phải là buồng thang bộ không nhiễm khói, hoặc thang loại 3;
(4) Lối ra ngoài nhà từ thang bộ thoát nạn phải là lối ra ngoài trực tiếp thỏa mãn yêu cầu của [1], khi đó không yêu cầu về quy cách cửa ra ngoài nhà;
CHÚ THÍCH: Quy cách cửa bao gồm chiều cao và chiều rộng thông thuỷ của cửa.
(5) Hành lang thoát nạn nếu là hành lang bên thì phải đáp ứng các yêu cầu của [1] đối với hành lang bên. Hành lang thoát nạn không phải hành lang bên thì phải đáp ứng đồng thời các điều kiện như sau:
− Chiều cao, chiều rộng hành lang phải đáp ứng yêu cầu của [1] đối với hành lang thoát nạn;
− Tường ngăn hành lang phải là bộ phận ngăn cháy có giới hạn chịu lửa phù hợp với quy định của [1] (EI 30 với nhà có bậc chịu lửa I, EI 15 với nhà có bậc chịu lửa II, III, IV). Hoặc có thể sử dụng các giải pháp ngăn cháy khác như sau:
+ Màn ngăn cháy với giới hạn chịu lửa tối thiểu EI 30, liên động tự sập với hệ thống báo cháy, nhưng phải có nút bấm khẩn cấp để nâng hạ màn; + Vách kính cường lực có chiều dày không nhỏ hơn 6 mm, không yêu cầu về giới hạn chịu lửa nhưng được trang bị các đầu phun (sprinkler) của thiết bị chữa cháy tự động, bảo đảm các đầu phun được đặt từ phía các gian phòng (hành lang) liền kề, cách nhau không quá 2 m và cách vách ngăn không quá 0,5 m, với thông số thiết kế theo TCVN 7336 cho gian phòng nhóm 1;
+ Hoặc giải pháp ngăn cháy tương đương khác, nhưng phải bảo đảm khả năng thoát nạn;
− Các cửa đi vào hành lang là cửa ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tương ứng với giới hạn chịu lửa của bộ phận ngăn cháy hành lang (xác định theo [1]), hoặc cửa gỗ, cửa thép dạng kín (có thể kèm ô kính với diện tích tối đa 25 % diện tích cửa) và không yêu cầu giới hạn chịu lửa; các khe cửa được chèn bịt kín khói bằng vật liệu không cháy, cửa có tay co tự đóng. Có thể sử dụng các cửa thường mở, nhưng phải bảo đảm khả năng đóng cưỡng bức (nút ấn tại phòng trực) hoặc tự động (liên động với hệ thống báo cháy để tự động đóng cửa khi có tín hiệu báo cháy). Trường hợp dùng giải pháp ngăn cháy là vách kính kèm sprinkler thì cửa đi có thể sử dụng vật liệu kính tương tự. Trường hợp sử dụng các giải pháp ngăn cháy khác thì cửa phải phù hợp với giải pháp đó trên nguyên tắc là có thể ngăn chặn cháy lan, khói lan;
CHÚ THÍCH: Cửa dạng kín được hiểu là cửa có tấm bản cửa không có lỗ trống hay khe hở nào mà khói có thể đi xuyên qua đó.
− Trong hành lang chỉ được bố trí chất cháy hữu hạn (tương tự như yêu cầu đối với vùng an toàn trong nhà theo 1.4.33a của [1]);
Trường hợp từ các gian phòng vào thang bộ không đi qua hành lang mà đi qua một không gian chung (ví dụ sảnh thang, phòng chung) thì cũng yêu cầu bảo vệ không gian chung này tương tự như đối với hành lang thoát nạn nêu trên.
Không yêu cầu bảo vệ hành lang thoát nạn hay không gian chung như trên nếu khoảng cách thoát nạn tính từ điểm xa nhất trong gian phòng bất kỳ đến thang bộ thoát nạn không vượt quá khoảng cách thoát nạn tối đa cho phép được quy định trong Phụ lục G của [1].
Riêng các gian phòng, khu vực có nguy hiểm cháy cao (ví dụ khu vực kinh doanh nhiều hàng hóa dễ cháy như cửa hàng tạp hoá, văn phòng phẩm hoặc tương tự; gara đỗ xe; kho chứa, v.v.) mà được bố trí liền kề với hành lang hay không gian chung thì phải được ngăn cách với hành lang bằng bộ phận ngăn cháy loại 2 và cửa có giới hạn chịu lửa tương ứng (xác định theo [1]) hoặc màn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu EI 45 và có nút bấm khẩn cấp để nâng hạ màn.
(6) Đối với nhà có chiều cao PCCC đến 28 m, bố trí lối thoát nạn khẩn cấp với quy cách theo yêu cầu của [1], hoặc có các khu vực lánh nạn tạm thời. Đối với nhà có chiều cao PCCC từ trên 28 m đến 50 m, bố trí các khu vực lánh nạn tạm thời.
Trường hợp bố trí lối thoát nạn khẩn cấp, thì tại lối thoát nạn khẩn cấp có phương tiện hỗ trợ thoát nạn (ví dụ thang P1, P2, thang ngoài nhà, thang dây, ống tụt và các thiết bị hỗ trợ thoát nạn khác, tham khảo TCVN 13967). Mỗi tầng cần bố trí ít nhất một lối thoát nạn khẩn cấp chung mà tất cả các gian phòng của tầng đều có thể tiếp cận khi có cháy. Trong trường hợp có gian phòng không thể tiếp cận được lối thoát nạn khẩn cấp chung thì cần bố trí lối thoát nạn khẩn cấp riêng cho gian phòng đó.
Trường hợp bố trí các khu vực lánh nạn tạm thời tại mỗi tầng nhà, thì khu vực này phải đáp ứng yêu cầu bố trí nêu tại (2) của mục 4.8.
CHÚ DẪN: 1. Báo cháy; 2. Số lượng người thoát nạn đảm bảo theo Phụ lục G của [1]; 3. Thang thoát nạn; 4. Lối thoát nạn ra ngoài nhà; 5. Bảo vệ hành lang thoát nạn trên nguyên tắc ngăn chặn cháy lan, khói lan vào hành lang; 6. Lối thoát nạn khẩn cấp hoặc khu vực lánh nạn tạm thời; 7. Không gian tiền sảnh được bảo vệ ngăn cháy và bố trí chất cháy hạn chế

CHÚ DẪN: 5a. Khoảng cách thoát nạn tính từ điểm xa nhất của gian phòng bất kỳ không vượt quá khoảng cách thoát nạn tối đa cho phép theo [1]



B.2 Không bảo đảm khoảng cách phân tán giữa các thang thoát nạn
Áp dụng một trong các giải pháp sau (B.2.1 hoặc B.2.2):
B.2.1 Bảo đảm đồng thời các điều kiện sau:
(1) Toàn nhà trang bị báo cháy tự động hoặc báo cháy độc lập, được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng;
(2) Phải có ít nhất 01 thang thoát nạn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về quy cách thang tương ứng với quy mô và công năng của nhà theo [1], trường hợp quy cách thang không đáp ứng yêu cầu của [1] thì áp dụng thêm các giải pháp tương ứng cho các tồn tại về quy cách thang (nêu ở các mục dưới). Riêng đối với nhà có chiều cao PCCC trên 28 m thì phải có ít nhất 01 thang thoát nạn là buồng thang bộ không nhiễm khói hoặc thang loại 3, đáp ứng yêu cầu của [1];
(3) Số người thoát nạn qua thang phải bảo đảm định mức tính toán theo Phụ lục G của [1];
(4) Lối ra ngoài nhà từ các thang bộ thoát nạn phải là lối ra ngoài trực tiếp thỏa mãn yêu cầu của [1], nhưng không yêu cầu về quy cách cửa ra ngoài nhà;
(5) Hành lang thoát nạn (hoặc không gian chung mà cần đi qua đó để vào thang thoát nạn) phải đáp ứng các yêu cầu nêu tại B.1.2 của Phụ lục này.
CHÚ DẪN: 1. Báo cháy; 2. Thang thoát nạn; 3. Số lượng người thoát nạn qua thang đảm bảo theo [1]; 4. Bảo vệ hành lang thoát nạn

B.2.2 Bảo đảm đồng thời các điều kiện sau:
(1) Nhà có trang bị chữa cháy tự động, báo cháy tự động, được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng;
(2) Phải có ít nhất 01 thang thoát nạn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về quy cách thang tương ứng với quy mô và công năng của nhà theo [1], trường hợp quy cách thang không đáp ứng yêu cầu của [1] thì áp dụng thêm các giải pháp tương ứng cho các tồn tại về quy cách thang (nêu ở các mục dưới). Riêng đối với nhà có chiều cao PCCC trên 28 m thì phải có ít nhất 01 thang thoát nạn là buồng thang bộ không nhiễm khói hoặc thang loại 3, đáp ứng yêu cầu của [1];
(3) Lối ra ngoài nhà từ các thang bộ thoát nạn phải là lối ra ngoài trực tiếp thỏa mãn yêu cầu của [1], nhưng không yêu cầu về quy cách cửa ra ngoài nhà;
(4) Trong hành lang chỉ được bố trí chất cháy hữu hạn (tương tự như yêu cầu đối với vùng an toàn trong nhà theo 1.4.33a của [1]).
B.3 Thang thoát nạn là thang loại 2 mà không bảo đảm yêu cầu của [1]
Áp dụng một trong các giải pháp sau (B.3.1 hoặc B.3.2):
B.3.1 Bảo đảm đồng thời các điều kiện sau:
(1) Đóng kín cầu thang bộ loại 2 thành buồng thang bộ thông thường (đối với nhà có chiều cao PCCC đến 28 m) hoặc buồng thang bộ không nhiễm khói (đối với nhà có chiều cao PCCC trên 28 m) với tường trong bảo đảm giới hạn chịu lửa tương ứng với bậc chịu lửa của nhà theo bảng 4 của [1]; hoặc sửa thang loại 2 thành thang loại 3 và đảm bảo an toàn chống rơi ngã khi di chuyển qua thang loại 3 (áp dụng đối với nhà có chiều cao PCCC đến 50 m). Nếu cửa vào thang không bảo đảm yêu cầu thoát nạn thì áp dụng thêm các giải pháp nêu tại B.4 của Phụ lục này (giới hạn áp dụng xác định theo B.4);
(2) Có chiếu sáng sự cố hoặc chiếu sáng tự nhiên cho thang;
(3) Đối với nhà có chiều cao PCCC trên 28 m thì phải trang bị báo cháy tự động hoặc báo cháy độc lập, được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng.
B.3.2 Bảo đảm đồng thời các điều kiện sau:
(1) Toàn nhà trang bị báo cháy tự động hoặc báo cháy độc lập, được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng;
(2) Số người thoát nạn qua thang phải bảo đảm định mức tính toán theo Phụ lục G của [1];
(3) Các hành lang hoặc không gian chung liên thông với cầu thang bộ loại 2 phải được ngăn cháy với các gian phòng liền kề bằng các giải pháp ngăn cháy tương tự nêu tại B.1.2 của Phụ lục này (kể cả trường hợp khoảng cách thoát nạn nhỏ hơn giới hạn cho phép);
(4) Nếu thang bộ loại 2 liên thông với các khu vực có nguy hiểm cháy cao (ví dụ khu vực kinh doanh hàng hóa dễ cháy, gara đỗ xe, kho chứa, v.v.) thì các khu vực đó phải được ngăn cách bằng bộ phận ngăn cháy loại 2 và cửa ngăn cháy có giới hạn chịu lửa xác định theo bảng 1, 2 của [1]; hoặc bằng màn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tương đương, liên động tự sập với hệ thống báo cháy, nhưng phải có nút bấm khẩn cấp để nâng hạ màn; hoặc bằng giải pháp ngăn cháy tương đương khác. Trường hợp chiều mở cửa không theo hướng chạy thoát nạn thì áp dụng thêm các giải pháp nêu tại B.4 của Phụ lục này;
(5) Có chiếu sáng sự cố hoặc chiếu sáng tự nhiên cho thang;
(6) Lối ra ngoài nhà từ thang bộ loại 2 phải là lối ra ngoài trực tiếp thỏa mãn yêu cầu của [1], nhưng không yêu cầu về quy cách cửa ra ngoài nhà;
(7) Bố trí lối thoát nạn khẩn cấp với quy cách theo yêu cầu của [1], hoặc có các khu vực lánh nạn tạm thời.
Trường hợp bố trí lối thoát nạn khẩn cấp, thì tại lối thoát nạn khẩn cấp có phương tiện hỗ trợ thoát nạn (ví dụ thang P1, P2, thang ngoài nhà, thang dây, ống tụt và các thiết bị hỗ trợ thoát nạn khác, tham khảo TCVN 13967). Mỗi tầng cần bố trí ít nhất một lối thoát nạn khẩn cấp chung mà tất cả các gian phòng của tầng đều có thể tiếp cận khi có cháy. Trong trường hợp có gian phòng không thể tiếp cận được lối thoát nạn khẩn cấp chung thì cần bố trí lối thoát nạn khẩn cấp riêng cho gian phòng đó.
Trường hợp bố trí các khu vực lánh nạn tạm thời tại mỗi tầng nhà, thì khu vực này phải đáp ứng yêu cầu bố trí nêu tại (2) của mục 4.8.
CHÚ DẪN: 1. Báo cháy; 2. Số người thoát nạn qua thang đảm bảo theo [1]; 3. Bảo vệ hành lang liên thông với thang loại 2; 4. Lối thoát nạn khẩn cấp.

CHÚ DẪN: A. Vách ngăn cháy hoặc màn ngăn cháy; B. Cửa xếp hoặc cửa cuốn ngoài nhà; D. Khu vực nguy hiểm cháy cao; E. Khu vực sử dụng khác; F. Hướng thoát nạn; G. Cửa thoát nạn

CHÚ DẪN: A. Bộ phận ngăn cháy với cửa chống cháy; D. Khu vực có nguy hiểm cháy cao; E. Khu vực sử dụng khác.

B.4 Cửa vào buồng thang mở ngược hướng thoát nạn, hoặc mở đúng hướng thoát nạn nhưng làm giảm chiều rộng chiếu thang đến mức nhỏ hơn yêu cầu của [1]
Áp dụng đồng thời các giải pháp sau:
(1) Toàn nhà trang bị báo cháy tự động hoặc báo cháy độc lập, được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng;
(2) Trong hành lang hoặc không gian chung nối với thang bộ chỉ được bố trí chất cháy hữu hạn (tương tự như yêu cầu đối với vùng an toàn trong nhà theo 1.4.33a của [1]);
(3) Số người tối đa thoát nạn qua thang đang xét giảm 1,5 lần so với định mức tính toán theo Phụ lục G của [1];
(4) Trên cửa vào buồng thang có bảng ghi chú rõ chiều mở của cửa (nếu cửa mở ngược hướng thoát nạn);
(5) Có chiếu sáng sự cố trong buồng thang và tại bên ngoài của các cửa vào thang; hoặc chiếu sáng tự nhiên cho buồng thang.
B.5 Bề rộng vế thang không bảo đảm
Áp dụng đồng thời các giải pháp sau:
(1) Toàn nhà trang bị báo cháy tự động hoặc báo cháy độc lập, được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng;
(2) Số người tối đa thoát nạn qua thang không bảo đảm bề rộng phải giảm 1,5 lần so với định mức tính toán theo Phụ lục G của [1];
(3) Các hành lang hoặc không gian chung liên thông với thang này đáp ứng yêu cầu nêu tại B.1.2 của Phụ lục này;
(4) Trong buồng thang có vế thang không bảo đảm bề rộng phải có chiếu sáng sự cố hoặc chiếu sáng tự nhiên.
B.6 Thang cong, thang xoắn, thang rẻ quạt không bảo đảm yêu cầu
Áp dụng đồng thời các giải pháp sau:
(1) Toàn nhà trang bị báo cháy tự động hoặc báo cháy độc lập theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng;
(2) Số người tối đa thoát nạn qua thang cong, thang xoắn, thang rẻ quạt phải giảm 2 lần so với định mức tính toán theo Phụ lục G của [1];
(3) Các hành lang/không gian chung liên thông với thang này đáp ứng yêu cầu nêu tại B.1.2 của Phụ lục này;
(4) Phải có chiếu sáng sự cố hoặc chiếu sáng tự nhiên cho thang cong, thang xoắn, thang rẻ quạt. Mặt bậc không gây trơn trượt.
B.7 Cấu kiện bao che buồng thang không có giới hạn chịu lửa
Áp dụng giải pháp tương tự như tồn tại về thang loại 2.
B.8 Chiều cao thông thủy của thang hoặc đường thoát nạn tại một số vị trí cục bộ không bảo đảm
Áp dụng đồng thời các giải pháp sau:
(1) Chiều cao thông thủy tại các vị trí đó không nhỏ hơn 1,7 m;
(2) Có dải phản quang tại mép, có chữ cảnh báo tại các vị trí chiều cao thông thủy không bảo đảm;
(3) Thang bộ có chiếu sáng sự cố hoặc chiếu sáng tự nhiên.

B.9 Khoảng cách thoát nạn không bảo đảm
Áp dụng một trong các giải pháp sau (B.9.1 hoặc B.9.2):
B.9.1 Bảo đảm đồng thời các điều kiện sau:
(1) Bố trí vách ngăn cháy hành lang sao cho khoảng cách thoát nạn tính đến cửa đi qua vách ngăn cháy này nhỏ hơn hoặc bằng khoảng cách thoát nạn tối đa cho phép (xác định theo phụ lục G của [1]). Vách ngăn hành lang có giới hạn chịu lửa tối thiểu EI 30, cửa ngăn cháy EI 30; hoặc sử dụng giải pháp vách kính cường lực kèm sprinkler nêu tại B.1.2 của Phụ lục này, hoặc sử dụng màn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa EI 30 nhưng phải có cửa thoát nạn đảm bảo quy cách yêu cầu;
(2) Bảo vệ ngăn cháy đoạn hành lang từ vách ngăn cháy hành lang đến thang thoát nạn bằng các giải pháp ngăn cháy nêu tại B.1.2 của Phụ lục này.
CHÚ DẪN: 1. Vách ngăn cháy hành lang; 2. Bảo vệ ngăn cháy đoạn hành lang từ vách ngăn cháy đến thang thoát nạn; 3. Đường di chuyển thoát nạn

B.9.2 Đảm bảo đồng thời các điều kiện sau:
(1) Toàn nhà trang bị báo cháy tự động hoặc báo cháy độc lập, được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng;
(2) Hành lang thoát nạn hoặc không gian chung dẫn tới thang bộ đáp ứng yêu cầu nêu tại B.1.2 của Phụ lục này.
B.10 Chiều rộng hành lang thoát nạn không bảo đảm bề rộng tối thiểu, hoặc cửa mở vào hành lang làm giảm bề rộng hành lang đến dưới mức tối thiểu quy định bởi [1]
Áp dụng một trong các giải pháp sau (B.10.1 đến B.10.3):
B.10.1 Trường hợp hành lang chỉ bị thu hẹp tại các vị trí cột chịu lực thì chỉ cần áp dụng các giải pháp bảo vệ hành lang thoát nạn như quy định của [1].
B.10.2 Trường hợp hành lang có các cửa mở từ gian phòng vào hành lang làm giảm bề rộng hành lang đến dưới mức tối thiểu quy định bởi [1] thì thay đổi chiều mở cửa vào trong gian phòng.
B.10.3 Bảo đảm đồng thời các điều kiện sau:
(1) Toàn nhà trang bị báo cháy tự động hoặc báo cháy độc lập, được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng;
(2) Số người tối đa thoát nạn qua hành lang không bảo đảm bề rộng phải giảm 1,5 lần so với định mức tính toán theo Phụ lục G của [1];
(3) Hành lang đáp ứng yêu cầu nêu tại B.1.2 của Phụ lục này;
(4) Trong hành lang phải có chiếu sáng sự cố hoặc chiếu sáng tự nhiên.

B.11 Số lối thoát nạn của nhà nhỏ hơn số lối thoát nạn yêu cầu của tầng
Lối thoát nạn của nhà (dẫn từ thang bộ ra ngoài nhà) phải thỏa mãn các điều kiện lối ra ngoài trực tiếp theo 1.4.33a trong [1].
Đọc tiếp theo tình huống của bạn
- Cần đọc nguyên văn cả Quyết định và Tài liệu mục 1–7: toàn văn Quyết định 1074/QĐ-BXD.
- Chưa rõ cơ sở của mình có thuộc diện áp dụng không: công trình cũ không đạt chuẩn PCCC thì xử lý thế nào.
- Cần bài hướng dẫn cách làm thay vì tra câu chữ: cách khắc phục tồn tại thoát nạn và ngăn cháy lan cho công trình cũ.
- Cơ sở ở Hà Nội, thuộc diện phải khắc phục theo lộ trình: khắc phục PCCC cho cơ sở tồn tại tại Hà Nội theo Nghị quyết 79/2025.
Các phụ lục khác của Quyết định 1074/QĐ-BXD
- Phụ lục A — bậc chịu lửa và cấu kiện
- Phụ lục C — ngăn cháy lan
- Phụ lục D — giao thông, tiếp cận chữa cháy
- Phụ lục E — bảo vệ chống khói
- Phụ lục F — trang bị phương tiện, thiết bị PCCC
Câu hỏi thường gặp
Nhà chỉ có một thang thoát nạn thì làm thế nào?
Mục B.1 cho hai đường: bổ sung thang loại 3 hoặc thang thoát nạn ngoài nhà; hoặc bảo đảm đồng thời các điều kiện tại B.1.2 gồm báo cháy toàn nhà, định mức số người thoát nạn qua thang, quy cách buồng thang và các giải pháp bảo vệ hành lang. Cách thứ hai chỉ áp dụng với nhà có chiều cao PCCC đến 50 m.
Khoảng cách thoát nạn vượt mức cho phép thì xử lý ra sao?
Mục B.9 cho hai lựa chọn: bố trí vách ngăn cháy hành lang để rút khoảng cách tính toán về trong mức cho phép, hoặc trang bị báo cháy toàn nhà kèm hành lang đáp ứng yêu cầu bảo vệ tại B.1.2.
Cửa mở vào hành lang làm hẹp lối đi thì có phải đập bỏ không?
Không. Mục B.10.2 cho phép thay đổi chiều mở cửa vào trong gian phòng.







