Thiếu báo cháy, chữa cháy, họng nước — giải pháp theo Phụ lục F Quyết định 1074/QĐ-BXD

29.08.2026 Tiêu chuẩn - Quy chuẩn PCCC hiện hành Phí Ngọc Tùng

Số hiệu: 1074/QĐ-BXD (Phụ lục F)  ·  Loại văn bản: Quyết định  ·  Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng

Hiệu lực: Quyết định 1074/QĐ-BXD ban hành ngày 29/6/2026, có hiệu lực kể từ ngày ký. Tính đến ngày cập nhật bài này, văn bản còn hiệu lực và chưa có văn bản sửa đổi, thay thế.

Đây là nhóm tồn tại hay gặp nhất khi kiểm tra: chưa có báo cháy tự động, chưa có chữa cháy tự động, họng nước trong nhà không đủ, phòng bơm đặt sai vị trí. Cũng là nhóm dễ khắc phục nhất nếu chọn đúng thiết bị.

Phụ lục F đi vào từng hạng mục thiết bị và nêu giải pháp thay thế được chấp nhận: báo cháy độc lập cho quy mô nhỏ, hệ thống họng nước chữa cháy đóng gói, họng khô thay họng nước, bơm khiêng tay bổ sung, camera giám sát và dụng cụ phá dỡ.

Trước khi áp dụng: Phụ lục F do Cục Cảnh sát PCCC và CNCH — Bộ Công an biên soạn và được tích hợp vào Tài liệu theo đề nghị tại văn bản số 2257/BCA-VPB ngày 15/5/2026 và số 2147/C07-P4 ngày 26/6/2026.

Phụ lục này chỉ dùng được cho công trình thỏa mãn đồng thời các điều kiện tại mục 1.1.2 của Tài liệu,
và khi áp dụng vẫn phải bảo đảm các yêu cầu an toàn cháy tối thiểu tại mục 4.4 — xem toàn văn Quyết định 1074/QĐ-BXD.
Căn cứ ban hành là điểm b khoản 6 Điều 55 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15
và điểm a khoản 3 Điều 41 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.

Table of Contents

Toàn văn Phụ lục F — trang bị phương tiện, thiết bị PCCC

Phần dưới đây giữ nguyên văn bản gốc, kể cả các hình minh họa và chú dẫn của Bộ Xây dựng.
Cột “Ghi chú” của bản gốc được trình bày thành các khối ghi chú đặt ngay dưới mục tương ứng.

F.1 Không trang bị được hệ thống báo cháy tự động cho nhà và công trình hoặc khu vực thuộc nhà, công trình

Áp dụng một trong các giải pháp sau (F.1.1, F.1.2 hoặc F.1.3):

F.1.1 Trang bị thiết bị báo cháy độc lập liên động điều khiển hoạt động các hệ thống kỹ thuật có liên quan đến PCCC (hút khói, tăng áp, thang máy, v.v.), kết hợp trang bị các nút ấn, chuông đèn báo cháy được kết nối với thiết bị báo cháy độc lập.

F.1.2 Khu vực, gian phòng (không yêu cầu đối với gian phòng F1.3) không lắp được đầu báo tự động phải lắp đặt nút ấn, chuông, đèn báo cháy kết nối về tủ trung tâm báo cháy; lắp đặt bổ sung camera giám sát kết nối hình ảnh về phòng có người trực suốt ngày đêm;

F.1.3 Lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động; trang bị camera giám sát kết nối hình ảnh về nơi thường xuyên có người trực suốt ngày đêm cho các khu vực tập trung đông người, bố trí hàng hóa dễ cháy mà theo quy định phải lắp đặt đầu báo cháy khói.

F.2 Không trang bị được hệ thống chữa cháy tự động; trang bị hệ thống chữa cháy tự động không bảo đảm theo quy định

F.2.1 Trang bị hệ thống chữa cháy tự động nhưng khi kích hoạt không bảo đảm an toàn cho lực lượng chữa cháy (đối với các phòng kỹ thuật điện)

Áp dụng một trong các giải pháp sau (F.2.1.1 hoặc F.2.1.2):

F.2.1.1 Đối với phòng kỹ thuật điện (phòng máy phát điện, máy biến áp, phòng kỹ thuật điện tầng), khu vực chứa hóa chất kỵ nước có diện tích không quá 100 m2 thì được phép lắp đặt bình bột chữa cháy tự kích hoạt loại treo ở mặt tường hoặc treo trên trần nhà với chiều cao thích hợp đảm bảo diện tích bảo vệ hữu hiệu theo công bố của đơn vị sản xuất.

F.2.1.2 Đối với phòng kỹ thuật điện (phòng máy phát điện, máy biến áp, phòng kỹ thuật điện tầng) có sử dụng hệ thống chữa cháy tự động bằng nước thì phải có cơ chế ngắt điện tự động hoặc bằng tay tại khu vực bảo vệ và bổ sung biển cảnh báo an toàn điện trước cửa vào các phòng điện.

F.2.2 Không trang bị được hệ thống chữa cháy tự động do ảnh hưởng đến kết cấu nhà

Áp dụng một trong các giải pháp sau (F.2.2.1 hoặc F.2.2.2):

F.2.2.1 Trang bị hệ thống chữa cháy tự động đóng gói cho các gian phòng thuộc nhà. Riêng đối với nhà F1.3 khi căn hộ được ngăn cháy với hành lang bằng tường hoặc vách ngăn cháy EI 60 và cửa ngăn cháy EI 30 thì không yêu cầu lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động đóng gói trong căn hộ nhưng trang bị tăng cường 10 % số lượng bình chữa cháy xách tay theo quy định tại hành lang tiếp giáp với căn hộ (nhưng không ít hơn 02 bình);

F.2.2.2 Áp dụng đồng thời các giải pháp sau:

− Trang bị hệ thống báo cháy tự động theo quy định;

− Trang bị bổ sung hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn theo quy định;

− Trang bị họng nước chữa cháy trong nhà với lưu lượng, cột áp, số tia phun đến một điểm bảo đảm theo QCVN 10:2025/BCA;

− Trang bị bình bột chữa cháy tự động kích hoạt loại treo tại các phòng kỹ thuật điện, khu vực để xe kín, khu vực có nguy cơ cao về cháy, nổ như kho chứa LPG, v.v.;

− Trang bị bổ sung tối thiểu 10 % số lượng bình chữa cháy xách tay (nhưng không ít hơn 02 bình) so với quy định tại QCVN 10:2025/BCA, TCVN 7435-1:2004. Đối với nhà sản xuất, nhà kho ngoài bình chữa cháy xách tay phải trang bị tối thiểu 02 bình chữa cháy có bánh xe.

− Trang bị camera giám sát tại các khu vực hành lang, khu vực công cộng, khu vực sản xuất, kho chứa, có hình ảnh gửi về nơi thường xuyên có người trực suốt ngày đêm;

− Trang bị tối thiểu 02 bộ dụng cụ phá dỡ thô sơ.

CHÚ THÍCH 1: Chỉ áp dụng đối với (1) nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non và cơ sở giáo dục mầm non khác theo quy định của pháp luật về giáo dục cao từ 4 tầng đến 6 tầng (không tính tầng kỹ thuật trên cùng) và tổng diện tích sàn từ 5 000 m2 đến ≤ 7 500 m2;

(2) nhà sản xuất hạng nguy hiểm cháy C2, C3 (01 tầng, bố trí trên mặt đất) có diện tích từ 1 000 m2 đến ≤ 1 500 m2;

(3) nhà kho hạng nguy hiểm cháy C2, C3 sắp xếp hàng trên giá đỡ có chiều cao để hàng không quá 5,5 m diện tích từ 1 000 m2 đến ≤ 1 500 m2;

CHÚ THÍCH 2: Chỉ áp dụng đối với chung cư, nhà tập thể, ký túc xá, có chiều cao PCCC đến < 50 m; khách sạn, nhà trọ có chiều cao PCCC đến ≤ 30 m hoặc tổng diện tích sàn đến ≤ 6 000 m2.

CHÚ THÍCH 3: Chỉ áp dụng đối với trụ sở, văn phòng làm việc có chiều cao PCCC đến ≤ 30 m hoặc tổng diện tích sàn đến ≤ 6 000 m2.

F.2.3 Không lắp đặt được đầy đủ đường ống, đầu phun trong khu vực chữa cháy

Áp dụng một trong các giải pháp sau (F.2.3.1, F.2.3.2 hoặc F.2.3.3):

F.2.3.1 Bố trí đầu phun sprinkler của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước tại cửa căn hộ (lắp đặt tại vị trí bên trong căn hộ) đối với căn hộ của nhà nhóm F1.3 khi chiều cao PCCC của nhà không quá 150 m; trang bị bổ sung tối thiểu 10 % số lượng bình chữa cháy xách tay (nhưng không ít hơn 02 bình) tại các khu vực hành lang so với định mức theo quy định; trang bị hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn cho nhà theo quy định.

F.2.3.2 Bố trí đầu phun sprinkler của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước tại cửa phòng lưu trú (lắp đặt tại vị trí bên trong phòng) đối với nhà nghỉ, khách sạn, nhà trọ có chiều cao PCCC từ 25 m đến ≤ 50 m hoặc tổng diện tích sàn từ 5 000 m2 đến ≤ 10 000 m2; đồng thời, trang bị bổ sung 01 bình chữa cháy xách tay trong các phòng lưu trú và trang bị hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn cho nhà.

F.2.3.3 Bố trí đầu phun sprinkler của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước tại cửa gian phòng đối với nhóm nhà F4.3 khi hành lang đã được ngăn cháy theo quy định; đồng thời trang bị bổ sung tối thiểu 10 % số lượng bình chữa cháy xách tay (nhưng không ít hơn 01 bình) cho từng khu vực theo quy định.

F.2.4 Không trang bị được hệ thống chữa cháy tự động cho các gian phòng thuộc nhà

Áp dụng một trong các giải pháp sau (F.2.4.1 hoặc F.2.4.2):

F.2.4.1 Trường hợp các gian phòng này được ngăn cháy với các khu vực khác bằng tường ngăn cháy, sàn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI 45, vách ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn EI 45 đối với nhà bậc chịu lửa I, II, III hoặc tường, sàn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI 15, vách ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn EI 15 đối với nhà bậc chịu lửa IV, V khi trang bị tăng cường 10 % bình chữa cháy xách tay theo quy định.

F.2.4.2 Trường hợp các gian phòng này không được ngăn cháy với các khu vực khác bằng tường ngăn cháy, sàn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI 45, vách ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn EI 45 đối với nhà bậc chịu lửa I, II, III hoặc tường, sàn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI 15, vách ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn EI 15 đối với nhà bậc chịu lửa IV, V thì trang bị bình bột chữa cháy tự động kích hoạt loại treo hoặc có giải pháp duy trì khoảng cách an toàn, không bố trí chất cháy bên trong và bên ngoài gian phòng trong phạm vi 6 m theo tài liệu này.

F.3 Bể nước chữa cháy

F.3.1 Bể nước không bảo đảm khối tích

Áp dụng một trong các giải pháp sau (F.3.1.1, F.3.1.2 hoặc F.3.1.3):

F.3.1.1 Trang bị tăng cường 10 % số lượng bình chữa cháy xách tay tại từng khu vực theo quy định thì thời gian chữa cháy của các hệ thống chữa cháy bằng nước được tính toán như sau:

− Thời gian tính toán đối với hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà tối thiểu là 30 phút.

− Thời gian tính toán của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước sprinkler đối với nhóm nguy cơ phát sinh cháy nhóm 1 là 15 phút; các nhóm nguy cơ phát sinh cháy còn lại là 30 phút.

F.3.1.2 Trang bị tăng cường 10 % bình chữa cháy xách tay cho từng khu vực theo quy định (đối với nhà nhóm nguy cơ phát sinh cháy 5, 6, 7 trang bị bổ sung tối thiểu 02 bình chữa cháy xe đẩy cho nhà) thì lưu lượng nước chữa cháy được xác định như sau:

− Đối với các trường hợp quy định số tia phun chữa cháy trên một tầng nhà từ 3 tia phun trở lên cho phép tính toán 2 tia phun; đối với trường hợp quy định số tia phun chữa cháy trên 1 tầng nhà là 2 tia phun cho phép tính toán 1 tia phun.

− Đối với hệ thống chữa cháy tự động lựa chọn tính toán theo một trong các phương pháp sau:

+ Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước áp dụng theo Bảng 1 TCVN 7336:2021 tính toán theo (diện tích của 1 đám cháy thực tế) x (cường độ phun).

Ví dụ cụ thể: công trình công nghiệp A thuộc nhóm nguy cơ phát sinh cháy nhóm 2, lưu lượng nước tối thiểu 30 L/s với diện tích đám cháy tính toán là 120 m2. Khi diện tích đám cháy chia theo các gian phòng thực tế là 100 m2 thì lưu lượng được xác định như sau:

Q = 0,12 L/(s·m2) x 100 m2 = 12 L/s.

+ Tính toán, xác định nhóm nguy cơ phát sinh cháy theo tải trọng cháy quy định tại Phụ lục A TCVN 7336:2021 (không yêu cầu xác định theo công năng) để tính toán xác định cường độ phun.

F.3.1.3 Nhà, công trình trang bị hệ thống chữa cháy tự động và tăng cường 10 % số lượng bình chữa cháy xách tay cho từng khu vực theo quy định, đồng thời bổ sung phương án cấp nước liên tục vào bể nước phục vụ chữa cháy để bù lại lượng nước khi hệ thống chữa cháy tự động được kích hoạt, thời gian bù nước chữa cháy không nhỏ hơn 10 phút.

F.3.2 Trạm bơm cấp nước chữa cháy không bảo đảm theo quy định

F.3.2.1 Đã bố trí phòng bơm chữa cháy nhưng vị trí đặt phòng bơm sâu hơn tầng hầm 1

Áp dụng đồng thời các giải pháp sau:

(1) Có điện thoại liên lạc với phòng có người trực suốt ngày đêm;

(2) Có phương án tiếp cận phòng bơm đảm bảo an toàn theo một trong các phương án sau:

− Phòng bơm có cửa ra thông với buồng đệm thang thoát nạn của tòa nhà qua hành lang được bảo vệ bằng kết cấu ngăn cháy loại 1 hoặc từ trạm bơm có lối ra ngoài trực tiếp;

− Có bố trí mặt nạ phòng độc lọc độc hoặc mặt nạ phòng độc cách ly đặt tại phòng trực.

Trường hợp phòng bơm đặt sâu hơn tầng hầm 2 thì phải áp dụng đồng thời các giải pháp nêu trên.

(3) Bổ sung camera giám sát tại trạm bơm và gửi hình ảnh về phòng trực có người trực suốt ngày đêm;

(4) Phòng bơm phải có giải pháp ngăn cháy với bộ phận ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu EI 45; phòng bơm phải có hệ thống thoát nước dưới sàn nhà để tránh ngập nước cho khu vực này.

(5) Máy bơm chữa cháy phải có cơ cấu điều khiển từ xa và giám sát trạng thái hoạt động đặt tại phòng có người trực suốt ngày đêm.

(6) Máy bơm chữa cháy phải bảo đảm lưu lượng, cột áp để phục vụ hệ thống chữa cháy hoạt động theo quy định.

F.3.2.2 Tâm đường ống đẩy của máy bơm ly tâm trục ngang đặt cao hơn mực nước cao nhất của bể nước chữa cháy

Áp dụng giải pháp sau:

Bổ sung đường nước mồi để bảo đảm bơm phải luôn sẵn sàng hoạt động. Bể nước mồi phải luôn duy trì trạng thái đầy nước bảo đảm thể tích tối thiểu 150 % thể tích của đường ống hút và buồng bơm của máy bơm; có thiết bị để giám sát mực nước trong bể mồi.

F.3.2.3 Không bố trí được bơm dự phòng

(1) Đối với nhà chỉ yêu cầu trang bị hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và không yêu cầu trang bị hệ thống chữa cháy tự động theo QCVN 10:2025/BCA thì áp dụng đồng thời giải pháp sau:

− Phòng bơm đặt trong nhà phải có giải pháp ngăn cháy bằng tường hoặc vách ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu EI 30;

− Bổ sung họng tiếp nước DN65 có van 1 chiều hướng từ ngoài vào hệ thống đường ống tại vị trí họng tiếp nước; phải có van 1 chiều trên đường ống đẩy của máy bơm hướng về phía hệ thống;

− Trường hợp nguồn nước đặt dưới tâm đường ống đẩy và áp suất nguồn cấp nước không đủ để đẩy nước vào bơm chữa cháy thì bổ sung đường nước mồi để bảo đảm bơm phải luôn sẵn sàng hoạt động, bể nước mồi phải luôn duy trì trạng thái đầy nước bảo đảm thể tích tối thiểu 150 % thể tích của đường ống hút và buồng bơm của máy bơm; có thiết bị để giám sát mực nước trong bể mồi;

− Máy bơm phải được điều khiển bằng tay tại phòng bơm và điều khiển tự động;

− Có quy trình hướng dẫn vận hành, bảo trì, bảo dưỡng máy bơm; trường hợp bơm có sự cố thì phải có biện pháp thay thế như thuê máy bơm để đảm bảo hệ thống hoạt động trong quá trình sửa chữa máy bơm.

(2) Đối với nhà có yêu cầu trang bị hệ thống chữa cháy tự động theo QCVN 10:2025/BCA mà không bố trí được bơm dự phòng ngoài các giải pháp nêu tại mục 1 phải bổ sung các giải pháp sau:

− Phòng bơm đặt trong nhà phải có giải pháp ngăn cháy bằng tường hoặc vách ngăn cháy, cửa ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu EI 45;

− Trang bị bổ sung 01 máy bơm chữa cháy loại khiêng tay với lưu lượng nước chữa cháy tối thiểu 15 L/s, kết nối được với bể nước chữa cháy và đường đẩy của hệ thống cấp nước chữa cháy.

F.3.2.4 Đã bố trí phòng bơm nhưng không bảo đảm khoảng cách lắp đặt của các thiết bị trong phòng bơm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn

Áp dụng các giải pháp sau:

(1) Tạo khoảng trống xung quanh trước mặt tủ bơm tối thiểu 0,7 m để thao tác, vận hành, kiểm tra;

(2) Có cơ chế khởi động bơm từ xa tại phòng trực.

F.4 Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà

Áp dụng một trong các giải pháp sau (F.4.1, F.4.2, F.4.3 hoặc F.4.4):

F.4.1 Trang bị hệ thống họng nước chữa cháy đóng gói; trang bị bổ sung tối thiểu 10 % số lượng bình chữa cháy xách tay (nhưng không ít hơn 02 bình).

F.4.2 Bố trí họng nước chữa cháy loại DN50 phía bên ngoài nhà nhưng phải bảo đảm khoảng cách từ họng đến mép tường nhà không quá 1,5 m tại các vị trí cửa ra vào, cửa thoát nạn với bán kính bảo vệ của 01 họng nước chữa cháy đảm bảo theo quy định (cho phép đối với nhà 1 tầng thuộc diện trang bị họng nước chữa cháy trong nhà).

F.4.3 Bố trí họng khô thay thế cho họng nước chữa cháy, họng khô bố trí ở các tầng với họng tiếp nước chữa cháy đặt tại tầng 1 phía có đường giao thông hoặc bãi đỗ xe tiếp cận; trong các gian phòng trang bị tăng cường đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn bảo đảm cường độ sáng 5 Lux tại mọi điểm theo quy định tại TCVN 13456:2022.

F.4.4 Trang bị lăng phun, cuộn vòi rulo áp suất cao kết nối vào hệ thống cấp nước đáp ứng theo tiêu chuẩn TCVN 13657-1:2023 và TCVN 13657-2:2023.

F.5 Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà

F.5.1 Không trang bị được hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà cho công trình hạ tầng thuộc khu công nghiệp

Áp dụng một trong các giải pháp sau (F.5.1.1, F.5.1.2 hoặc F.5.1.3):

F.5.1.1 Các cơ sở trong khu công nghiệp đã được trang bị hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà đảm bảo theo QCVN 10:2025/BCA.

F.5.1.2 Trong khu có ao, hồ, bể nước để cho xe chữa cháy hút nước phải có bến lấy nước theo quy định tại mục H.1.5.4 QCVN 10:2025/BCA, vị trí bến lấy nước đến cơ sở trong phạm vi bán kính 400 m; trường hợp ao hồ không có bến lấy nước cho xe chữa cháy thì cho phép sử dụng các bể nước trung gian (hố thu nước) để tăng bán kính phục vụ lên 200 m theo quy định tại mục H.1.5.9 QCVN 10:2025/BCA.

F.5.1.3 Nằm liền kề hoặc trong bán kính phục vụ của đội Cảnh sát PCCC và CNCH tối đa 3 km đối với khu vực trung tâm đô thị và 5 km đối với các khu vực khác; trang bị bổ sung tối thiểu 01 xe chữa cháy so với quy định; bố trí điểm cấp nước tại vị trí điểm đấu nối cấp nước vào khu công nghiệp.

F.5.2 Không trang bị được hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà cho nhà khám, chữa bệnh, lưu trú bệnh nhân của bệnh viện, chợ

Áp dụng một trong các giải pháp sau (F.5.2.1 hoặc F.5.2.2):

F.5.2.1 Đối với nhà khám, chữa bệnh, lưu trú bệnh nhân của bệnh viện, chợ hạng 1, chợ hạng 2, chợ hạng 3 nằm trong khu đô thị, khu nhà ở có bố trí hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà hoặc đáp ứng yêu cầu tại giải pháp F.5.1.2.

F.5.2.2 Công trình nằm trong bán kính phục vụ của đội Cảnh sát PCCC và CNCH tối đa 3 km đối với khu vực trung tâm đô thị và 5 km đối với các khu vực khác thì thời gian cấp nước chữa cháy ngoài nhà tính toán là 01 giờ.

F.6 Không trang bị được đầy đủ thiết bị, phương tiện PCCC đối với các cơ sở, công trình trong diện giải tỏa

(1) Công trình thuộc diện giải tỏa trước ngày 01/7/2028 cho phép trang bị tối thiểu các thiết bị phương tiện sau:

– Trang bị tăng cường 10 % bình chữa cháy xách tay cho từng khu vực theo quy định;

– Trang bị tối thiểu 01 bộ dụng cụ phá dỡ thô sơ gồm: Rìu, xà beng, búa, kìm cộng lực;

– Trang bị đèn chiếu sáng sự cố có nguồn dự phòng không thấp hơn 01 giờ tại một số khu vực đã được bố trí trong công trình có các chức năng như: phòng máy phát điện; phòng máy biến áp; phòng bơm cấp nước chữa cháy. Đèn chiếu sáng sự cố phải đảm bảo độ rọi theo phương nằm ngang trên mặt sàn không được nhỏ hơn 0,5 lux;

– Lắp đặt camera giám sát cho khu vực nguy hiểm cháy cao, hành lang kết nối hình ảnh về nơi có người trực suốt ngày đêm;

– Bố trí chất cháy đảm bảo duy trì tải trọng cháy nhỏ hơn 181 MJ/m2;

– Duy trì hoạt động của đội PCCC cơ sở.

– Có phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở;

(2) Công trình sau ngày 01/7/2028 chưa giải tỏa: thực hiện theo các giải pháp được nêu tại mục (1) quy định này và trang bị hệ thống báo cháy tự động theo quy định tại QCVN 10:2025/BCA; hoặc thực hiện theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định về PCCC hiện hành.

Đọc tiếp theo tình huống của bạn

Các phụ lục khác của Quyết định 1074/QĐ-BXD

Câu hỏi thường gặp

Không lắp được hệ thống báo cháy đi dây thì có cách nào khác?

Phụ lục F nêu các giải pháp trang bị thay thế theo từng quy mô công trình. Với công trình đang khai thác, thiết bị báo cháy không dây là hướng thường được chọn vì lắp đặt không phải đục phá và không phải dừng hoạt động.

Họng nước chữa cháy trong nhà không đạt thì thay bằng gì?

Mục F.4 cho bốn lựa chọn: hệ thống họng nước chữa cháy đóng gói kèm bổ sung bình chữa cháy xách tay; bố trí họng DN50 ngoài nhà; họng khô thay họng nước kèm tăng cường chiếu sáng sự cố; hoặc lăng phun và cuộn vòi rulo áp suất cao theo TCVN 13657-1:2023 và TCVN 13657-2:2023.

Phòng bơm không đủ khoảng cách lắp đặt thiết bị thì sao?

Mục F.3.2.4 cho phép tạo khoảng trống trước mặt tủ bơm tối thiểu 0,7 m để thao tác và có cơ chế khởi động bơm từ xa tại phòng trực.

TOP