Quyết định 1074/QĐ-BXD: toàn văn + 6 phụ lục A–F (PDF)
| Số hiệu | 1074/QĐ-BXD |
| Cơ quan ban hành | Bộ Xây dựng |
| Ngày ban hành | 29/6/2026 |
| Hiệu lực | Kể từ ngày ký (29/6/2026) |
| Trạng thái | Đang có hiệu lực |
| Người ký | Thứ trưởng Phạm Minh Hà |
| Loại văn bản | Quyết định (ban hành tài liệu kỹ thuật) |
Trả lời nhanh: Quyết định 1074/QĐ-BXD ban hành bộ giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC dành cho công trình đã đưa vào hoạt động trước ngày Luật PCCC & CNCH có hiệu lực, hiện không bảo đảm yêu cầu PCCC và không có khả năng khắc phục theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành — thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.
Đây là văn bản mà rất nhiều chủ nhà trọ, nhà nghỉ, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà ở kết hợp kinh doanh đang chờ: công trình cũ, không thể sửa để đạt chuẩn mới, trước nay không có lối ra hợp pháp.
Ba nhóm giải pháp được đưa ra (mục 4.1): áp dụng quy chuẩn – tiêu chuẩn PCCC theo cách phù hợp với công trình có tồn tại; thiết kế theo tính năng có sử dụng kỹ thuật an toàn cháy; và các giải pháp kỹ thuật cho từng dạng tồn tại điển hình (Phụ lục A–F).
Công trình nào được áp dụng?
Theo mục 1.1.2, công trình phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện — trong đó có điều kiện thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy theo Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Chi tiết đầy đủ xem phần toàn văn bên dưới.
Sáu nhóm tồn tại về PCCC được xử lý bằng phụ lục riêng:
| Phụ lục | Nhóm tồn tại về PCCC |
|---|---|
| A | Bậc chịu lửa của nhà và giới hạn chịu lửa của kết cấu, cấu kiện |
| B | Thoát nạn |
| C | Ngăn chặn cháy lan |
| D | Giao thông, tiếp cận chữa cháy |
| E | Bảo vệ chống khói |
| F | Trang bị phương tiện, thiết bị PCCC — do Cục Cảnh sát PCCC & CNCH (Bộ Công an) biên soạn |
Lưu ý ở mục 4.2: nếu chọn giải pháp cho các tồn tại điển hình tại Phụ lục A–E mà giải pháp đó có yêu cầu trang bị hệ thống báo cháy, chữa cháy thì không được áp dụng đồng thời với giải pháp dành cho tồn tại “không trang bị hệ thống báo cháy, chữa cháy”.
Và mục 4.11 có quy định riêng cho nhà ở riêng lẻ kết hợp mục đích kinh doanh — nhóm chiếm phần lớn nhà trọ, nhà nghỉ, cửa hàng hiện nay.
Về phạm vi bản đăng này: bài viết đăng toàn văn phần Quyết định (Điều 1–3) và toàn bộ Tài liệu mục 1 đến mục 7 — tức phần nguyên tắc và điều kiện áp dụng. Phụ lục A–F là các bảng giải pháp kỹ thuật rất dài, nay đã được đăng đầy đủ thành sáu bài riêng kèm 25 hình minh họa — xem bảng tra ngay bên dưới.
Tải bản PDF và tra theo từng phụ lục
Tài liệu ban hành kèm Quyết định 1074/QĐ-BXD gồm phần chung (mục 1–7, đăng nguyên văn bên dưới)
và sáu phụ lục A–F. Mỗi phụ lục xử lý một dạng tồn tại về PCCC, kèm hình minh họa và cột ghi chú
giới hạn phạm vi áp dụng.
Tải toàn bộ tài liệu (PDF, 60 trang)
— bản kèm theo Quyết định 1074/QĐ-BXD.
| Phụ lục | Dạng tồn tại về PCCC | Ví dụ thường gặp |
|---|---|---|
| A | Bậc chịu lửa của nhà và giới hạn chịu lửa của cấu kiện | Kết cấu thép để trần, sàn không đạt REI, tấm lợp mái vật liệu cháy |
| B | Thoát nạn | Chỉ có một thang, hành lang bị thu hẹp, khoảng cách thoát nạn quá xa |
| C | Ngăn chặn cháy lan | Nhà sát nhau, tường ngăn cháy không đạt, trục kỹ thuật để hở |
| D | Giao thông, tiếp cận chữa cháy | Ngõ nhỏ, không có bãi đỗ xe chữa cháy, thiếu thang máy chữa cháy |
| E | Hệ thống bảo vệ chống khói | Hành lang không có hút khói, buồng thang không tăng áp |
| F | Trang bị phương tiện, thiết bị PCCC | Chưa có báo cháy, chữa cháy tự động, họng nước trong nhà, trạm bơm |
Cơ sở ở Hà Nội thuộc diện phải khắc phục theo lộ trình có thể xem thêm
khắc phục PCCC cho cơ sở tồn tại tại Hà Nội theo Nghị quyết 79/2025.
Cần bài hướng dẫn cách làm thay vì tra câu chữ thì xem
cách khắc phục tồn tại thoát nạn và ngăn cháy lan cho công trình cũ.
Toàn văn Quyết định 1074/QĐ-BXD
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa cháy cho
các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy và
không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời
điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ có hiệu lực thi hành thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng
_________________
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Quyết định số 235/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa cháy cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực thi hành thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng” (sau đây gọi tắt là Giải pháp kỹ thuật).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa cháy đối với các cơ sở, công trình thuộc đối tượng áp dụng của Giải pháp kỹ thuật, hoàn thành chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2028.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
BỘ XÂY DỰNG
CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO AN TOÀN PHÒNG CHÁY,
CHỮA CHÁY CHO CÁC CƠ SỞ, CÔNG TRÌNH KHÔNG BẢO ĐẢM YÊU
CẦU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY VÀ KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG
KHẮC PHỤC THEO CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT TẠI
THỜI ĐIỂM ĐƯA VÀO HOẠT ĐỘNG ĐẾN TRƯỚC NGÀY LUẬT PHÒNG
CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ CÓ HIỆU LỰC THI HÀNH
THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1074/QĐ-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi, đối tượng áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ, định nghĩa
3.2 Chữ viết tắt
4 Nguyên tắc chung
5 Yêu cầu về việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC
6 Yêu cầu về việc áp dụng thiết kế theo tính năng có sử dụng kỹ thuật an toàn cháy
7 Các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số tồn tại về PCCC điển hình
PHỤ LỤC A Các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số tồn tại về PCCC điển hình liên quan đến bậc chịu lửa của nhà và giới hạn chịu lửa của cấu kiện
PHỤ LỤC B Các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số tồn tại về PCCC điển hình liên quan đến thoát nạn
PHỤ LỤC C Các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số tồn tại về PCCC điển hình liên quan đến ngăn chặn cháy lan
PHỤ LỤC D Các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số tồn tại về PCCC điển hình liên quan đến giao thông, tiếp cận chữa cháy
PHỤ LỤC E Các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số tồn tại về PCCC điển hình liên quan đến hệ thống bảo vệ chống khói
PHỤ LỤC F Các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số tồn tại về PCCC điển hình liên quan đến trang bị phương tiện, thiết bị PCCC
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lời nói đầu
Tài liệu này được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 55 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 và điểm a khoản 3 Điều 41 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Các mục từ 1 đến 7 và các Phụ lục từ A đến E do Viện Khoa học công nghệ xây dựng – Bộ Xây dựng chủ trì, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ – Bộ Công an, Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ – Công an Thành phố Hà Nội, Sở Xây dựng Đà Nẵng, Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Kiến trúc Quốc gia – Bộ Xây dựng phối hợp biên soạn. Phụ lục F do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ – Bộ Công an biên soạn và gửi kèm theo đề nghị Bộ Xây dựng tích hợp vào Tài liệu này tại các văn bản số 2257/BCA-VPB ngày 15/5/2026 của Bộ Công an và số 2147/C07-P4 ngày 26/6/2026 của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
1 Phạm vi, đối tượng áp dụng
1.1 Phạm vi áp dụng
1.1.1 Tài liệu này đưa ra các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa cháy cho công trình không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng, căn cứ điểm b khoản 6 Điều 55 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 và điểm a khoản 3 Điều 41 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
1.1.2 Tài liệu này được áp dụng cho các công trình thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
a) Thuộc danh sách cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân loại, lập, công bố theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 55 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
b) Thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng, được xác định theo các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng có liên quan;
c) Thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
1.2 Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có công trình thuộc phạm vi tại mục 1.1 và các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng Tài liệu này.
TCVN 7336, *Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt*
TCVN 7435-1, *Phòng cháy, chữa cháy – Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy – Phần 1: Lựa chọn và bố trí*
TCVN 13456, *Phòng cháy chữa cháy – Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn – Yêu cầu thiết kế, lắp đặt*
TCVN 13657-1, *Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống chữa cháy phun sương áp suất cao – Phần 1: Yêu cầu thiết kế và lắp đặt*
TCVN 13657-2*, Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống chữa cháy phun sương áp suất cao – Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử*
TCVN 13967, *Nhà ở riêng lẻ – Yêu cầu chung về thiết kế*
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong Tài liệu này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây. Các thuật ngữ không được định nghĩa trong Tài liệu này thì được hiểu theo các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan.
3.1.1 Kỹ thuật an toàn cháy
Áp dụng các phương pháp kỹ thuật dựa trên nguyên lý khoa học vào việc thiết kế an toàn cháy hoặc đánh giá về thiết kế an toàn cháy của cơ sở, công trình thông qua việc phân tích các kịch bản cháy cụ thể hoặc thông qua việc định lượng rủi ro cho một nhóm các kịch bản cháy.
3.1.2 Thiết kế theo tính năng
Phương pháp thiết kế có sử dụng kỹ thuật an toàn cháy và/hoặc các giải pháp an toàn cháy để thiết kế nhà hoặc các bộ phận của nhà căn cứ trên các đặc điểm, thông số kỹ thuật cụ thể của chúng, nhằm đáp ứng các nguyên tắc an toàn cháy nêu tại Tài liệu này và các tài liệu chuẩn về thiết kế an toàn cháy được áp dụng.
3.1.3 Tồn tại về PCCC
Sự không tuân thủ một yêu cầu nào đó về an toàn cháy được quy định trong quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn áp dụng cho công trình tại thời điểm đưa công trình vào hoạt động.
3.2 Chữ viết tắt
PCCC – Phòng cháy, chữa cháy
CNCH – Cứu nạn, cứu hộ
4 Nguyên tắc chung
4.1 Tài liệu này đưa ra 03 nhóm giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC sau:
a) Áp dụng các quy định kỹ thuật trong quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC có hiệu lực tại thời điểm chủ công trình áp dụng giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC (sau đây gọi tắt là quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC);
b) Thiết kế theo tính năng có sử dụng kỹ thuật an toàn cháy và/hoặc tài liệu chuẩn phù hợp;
c) Các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC cụ thể cho một số dạng tồn tại về PCCC điển hình.
4.2 Công trình thuộc phạm vi áp dụng của Tài liệu này có thể có một hoặc nhiều tồn tại về PCCC. Đối với mỗi tồn tại về PCCC, chủ công trình có thể lựa chọn áp dụng các giải pháp kỹ thuật nêu trong Tài liệu này, hoặc có thể áp dụng các giải pháp kỹ thuật phù hợp khác với điều kiện phải bảo đảm các yêu cầu nêu tại 4.4 của Tài liệu này.
Trong trường hợp lựa chọn giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn cháy đối với các tồn tại về PCCC điển hình được nêu trong các Phụ lục A đến Phụ lục E mà có yêu cầu về trang bị hệ thống báo cháy, chữa cháy thì không được áp dụng đồng thời với các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn cháy đối với các tồn tại không trang bị hệ thống báo cháy, chữa cháy.
4.3 Bên cạnh việc áp dụng các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC, công trình phải được bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về xây dựng và về PCCC.
4.4 Các yêu cầu an toàn cháy tối thiểu phải được bảo đảm đồng thời khi áp dụng các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC là:
a) Phải có các giải pháp kết cấu, bố trí mặt bằng – không gian và kỹ thuật công trình để khi xảy ra cháy thì các điều kiện sau đây đồng thời được bảo đảm:
(1) Nhà vẫn duy trì được tính ổn định tổng thể trong một khoảng thời gian nhất định, đủ cho toàn bộ người trong nhà thoát nạn an toàn ra ngoài nhà;
(2) Mọi người trong nhà (không phụ thuộc vào tuổi tác và tình trạng sức khỏe) có thể sơ tán ra bên ngoài nhà hoặc vào được vùng an toàn trong nhà trước khi xuất hiện nguy cơ đe dọa tính mạng và sức khỏe do tác động của các yếu tố nguy hiểm của đám cháy;
(3) Không để cháy lan sang các nhà bên cạnh, kể cả trong trường hợp nhà đang cháy bị sập đổ.
b) Trong quá trình xây dựng, cải tạo sửa chữa phải bảo đảm an toàn về PCCC.
c) Trong suốt quá trình hoạt động của công trình phải duy trì đầy đủ các giải pháp kỹ thuật về PCCC đã áp dụng cho công trình.
4.5 Trường hợp áp dụng các giải pháp nêu tại các mục 4.1 a) hoặc 4.1 c) của Tài liệu này thì các điều kiện nêu tại 4.4 a) được xem là bảo đảm.
Trường hợp áp dụng giải pháp nêu tại mục 4.1 b) của Tài liệu này hoặc áp dụng các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn cháy khác mà không nêu cụ thể trong Tài liệu này thì các điều kiện nêu tại mục 4.4 a) phải được kiểm tra như sau:
– Điều kiện (1) của mục 4.4 a) được xem là bảo đảm nếu giới hạn chịu lửa của kết cấu chịu lực của nhà (xác định theo 4.6): thoả mãn yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng; hoặc lớn hơn thời gian thoát nạn cần thiết của người trong nhà;
CHÚ THÍCH: Thời gian thoát nạn cần thiết của người trong nhà có thể tính toán theo [3], [5], [12-15] trong Thư mục tài liệu tham khảo của Tài liệu này.
– Điều kiện (2) của mục 4.4 a) được xem là bảo đảm nếu thời gian thoát nạn tối đa cho phép (xác định bởi mốc thời gian mà các yếu tố nguy hiểm cháy đạt đến ngưỡng giới hạn an toàn đối với người trong quá trình thoát nạn, và mốc thời gian mà kết cấu chịu lực đạt đến giới hạn chịu lửa tính toán) lớn hơn thời gian thoát nạn cần thiết của người trong nhà;
CHÚ THÍCH: Ngưỡng giới hạn an toàn đối với con người có thể xác định theo [3], [5], [12-15] trong Thư mục tài liệu tham khảo của Tài liệu này.
– Điều kiện (3) của mục 4.4 a) được xem là bảo đảm nếu: đáp ứng các yêu cầu về khoảng cách phòng cháy, chống cháy theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng; hoặc đáp ứng các giải pháp kỹ thuật về khoảng cách phòng cháy, chống cháy nêu tại Tài liệu này; hoặc có giải pháp hạn chế được khả năng cháy lan bằng thiết kế theo tính năng.
4.6 Một cấu kiện xây dựng được cho là bảo đảm yêu cầu về giới hạn chịu lửa nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
a) Cấu kiện có cấu tạo với đặc điểm kỹ thuật giống như mẫu thử nghiệm chịu lửa và mẫu này khi thử nghiệm có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa yêu cầu của cấu kiện đó.
b) Giới hạn chịu lửa của cấu kiện được xác định bằng tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế chịu lửa áp dụng không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa yêu cầu của cấu kiện đó. Tác động của lửa lên cấu kiện có thể xác định theo đường cong nhiệt tiêu chuẩn hoặc theo kết quả mô phỏng cháy.
c) Cấu kiện có cấu tạo với đặc điểm kỹ thuật phù hợp với cấu kiện nêu trong Phụ lục F của [1] hoặc trong các tài liệu chuẩn khác mà giới hạn chịu lửa danh định tương ứng trong đó không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa yêu cầu của cấu kiện đó.
4.7 Phải xét đến các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đã áp dụng cho công trình để lập, phê duyệt, hoặc cập nhật, bổ sung, chỉnh lý phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, nhằm bảo đảm thực hiện công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ an toàn, hiệu quả.
4.8 Đối với các nhà mà người sử dụng chính có hạn chế về tâm lý, nhận thức, khả năng di chuyển so với người bình thường (ví dụ: nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học; bệnh viện nhóm F1.1, và tương tự) và các nhà có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng (theo danh mục do Chính phủ quy định), nếu áp dụng các giải pháp nêu tại mục 7 thì phải bảo đảm thêm một trong hai điều kiện sau:
(1) Toàn bộ người trong nhà có thể thoát nạn trong vòng 10 phút kể từ khi có cháy (có thể xác định bằng: thực nghiệm thoát nạn tại công trình; hoặc bằng tính toán thoát nạn theo [3], [5], [12-15]); hoặc điều kiện về thoát nạn nêu tại mục 4.4 a) của Tài liệu này được bảo đảm;
(2) Nhà có bậc chịu lửa tối thiểu bậc III và có vùng an toàn trong nhà, được thiết kế đáp ứng yêu cầu về vùng an toàn của [1]; hoặc nhà có bậc chịu lửa tối thiểu bậc III và có khu vực lánh nạn tạm thời chung cho tối đa 03 tầng nhà, có diện tích thông thuỷ đủ cho toàn bộ người cần lánh nạn tại khu vực này với định mức tối thiểu 0,3 m 2 /người, được bố trí sát biên nhà, có ô thông khí ở mặt ngoài nhà, và được ngăn cháy với các khu vực khác trong nhà bằng vách ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu EI 45, cửa ngăn cháy EI 30 được chèn bịt kín khói bằng vật liệu không cháy, có thể sử dụng ban công, lô gia với diện tích thông thuỷ và ngăn cháy như nêu ở trên. Toàn bộ người dự kiến lánh nạn trong các vùng an toàn hoặc khu vực lánh nạn tạm thời phải vào được các khu vực này khi có cháy.
4.9 Đối với việc sử dụng điện, cần lưu ý các yêu cầu sau:
a) Hệ thống điện trong nhà phải bảo đảm an toàn khai thác sử dụng, công suất của hệ thống điện, dây điện trong nhà phù hợp với nhu cầu tiêu thụ;
b) Khuyến khích tách riêng phụ tải sinh hoạt và phụ tải sản xuất, kinh doanh; hoặc có phương án hợp lý để phân chia các phụ tải này;
c) Cần bố trí áp tô mát làm thiết bị đóng cắt nguồn điện bảo đảm ngắt điện sinh hoạt/sản xuất khi có sự cố điện. Khuyến khích lắp đặt các thiết bị bảo vệ chống rò điện (RCD/RCBO);
d) Mỗi căn hộ (nếu có) phải bố trí tối thiểu 01 áp tô mát;
e) Bảo đảm hệ thống PCCC có thể hoạt động bình thường khi xảy ra cháy và nguồn điện chính bị ngắt.
4.10 Các bộ phận ngăn cháy, bộ phận chèn bịt lỗ mở mà có yêu cầu về chịu lửa thì phải bảo đảm yêu cầu đối với bộ phận đó theo quy định trong [1], trừ các trường hợp được nêu cụ thể trong Tài liệu này.
4.11 Đối với nhà ở riêng lẻ kết hợp mục đích kinh doanh thuộc phạm vi áp dụng của Tài liệu này thì khuyến khích áp dụng nhóm giải pháp nêu tại mục 5 hoặc mục 6. Trường hợp áp dụng các giải pháp nêu tại mục 7 thì các giải pháp đó áp dụng cho phần nhà phục vụ sản xuất, kinh doanh, còn đối với phần nhà ở của chủ công trình thì tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Phần nhà ở của chủ công trình phải được ngăn cháy với phần nhà phục vụ sản xuất, kinh doanh theo các giải pháp ngăn cháy nêu tại TCVN 13967 (hoặc [1]) hoặc theo các giải pháp ngăn chặn cháy lan nêu trong Tài liệu này, tùy thuộc vào quy mô công trình;
b) Phần nhà ở của chủ công trình phải có ít nhất hai đường thoát nạn (trong đó có thể sử dụng một đường thoát nạn đi qua lối thoát nạn khẩn cấp với quy cách tuân thủ TCVN 13967 hoặc [1], tùy thuộc vào việc đang áp dụng phạm vi áp dụng của chúng; hoặc đường thoát nạn vào khu vực lánh nạn tạm thời);
c) Không bố trí gian phòng có công năng phục vụ sản xuất, kinh doanh trong phần nhà ở của chủ công trình.
5 Yêu cầu về việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC
5.1 Trong trường hợp việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC là phù hợp với công trình có tồn tại về PCCC mà có tính kinh tế, tính khả thi, thì chủ công trình có thể lựa chọn các giải pháp kỹ thuật đã được quy định trong các quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng.
5.2 Có thể hạn chế về quy mô công trình (ví dụ: giảm bớt diện tích khai thác sử dụng để phù hợp với diện tích khoang cháy tối đa cho phép, hoặc giảm bớt số tầng sử dụng để giảm chiều cao PCCC, v.v.), hoặc thay đổi, điều chỉnh một phần công năng có liên quan đến tồn tại về PCCC, hoặc giảm bớt số người sử dụng, để bảo đảm tuân thủ các yêu cầu an toàn cháy có liên quan đến các tồn tại về PCCC trong quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC được áp dụng. Trường hợp giảm bớt số tầng sử dụng thì chiều cao PCCC của nhà (cách xác định theo [1]) được tính đến tầng cao nhất có người khai thác sử dụng. Trường hợp giảm bớt diện tích khai thác sử dụng thì diện tích khoang cháy được trừ đi phần diện tích giảm bớt.
Đối với phần nhà bị giảm bớt thì không được khai thác sử dụng, không được bố trí các chất cháy, và phải bảo đảm vẫn duy trì đường, lối thoát nạn, đường tiếp cận chữa cháy đi qua phần nhà đó (nếu có).
5.3 Có thể lựa chọn áp dụng các tài liệu chuẩn của nước ngoài về PCCC. Khi đó, phải tuân thủ các quy định pháp luật về việc áp dụng tiêu chuẩn của nước ngoài theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về xây dựng và pháp luật về PCCC.
6 Yêu cầu về việc áp dụng thiết kế theo tính năng có sử dụng kỹ thuật an toàn cháy
6.1 Thiết kế theo tính năng có sử dụng kỹ thuật an toàn cháy là giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC cho công trình có tồn tại về PCCC và là luận chứng kỹ thuật cho công trình để bảo đảm các yêu cầu an toàn cháy tại mục 4.4 a) của Tài liệu này. Khi đó, thuyết minh và bản vẽ thiết kế theo tính năng được xem là một thành phần của hồ sơ thiết kế PCCC.
6.2 Khi thiết kế theo tính năng có sử dụng kỹ thuật an toàn cháy thì cần xem xét các kịch bản cháy (các tình huống có thể xảy ra đám cháy) dựa trên tương quan giữa sự phát triển và lan truyền các yếu tố nguy hiểm của đám cháy, việc thoát nạn của người và việc tổ chức chữa cháy.
Việc tiếp cận đám cháy và thực hiện các biện pháp chữa cháy, cứu người của lực lượng chữa cháy và phương tiện chữa cháy phải theo phương án chữa cháy được phê duyệt phù hợp với thiết kế PCCC của nhà.
6.3 Trình tự thực hiện thiết kế theo tính năng có sử dụng kỹ thuật an toàn cháy đối với các công trình có tồn tại về PCCC như sau:
a) Xác định cụ thể các tồn tại về PCCC mà dự kiến sử dụng giải pháp thiết kế theo tính năng;
b) Dự kiến các giải pháp bổ sung, điều chỉnh (nếu cần) về kiến trúc, kết cấu, bảo vệ chống khói, hệ thống trang bị PCCC;
c) Xác định các kịch bản cháy cần thiết mô phỏng, đánh giá để bảo đảm các yêu cầu nêu tại mục 4.4 a) của Tài liệu này;
d) Xác định số lượng người tối đa có thể có trong nhà trong trường hợp có cháy và phân nhóm người, xác định các đặc trưng về thoát nạn của các nhóm người;
e) Xây dựng mô hình mô phỏng và tiến hành mô phỏng cháy theo các kịch bản cháy đã được xác định;
f) Phân tích, tổng hợp kết quả mô phỏng cháy gắn với các yêu cầu an toàn cháy nêu tại mục 4.4 a) của Tài liệu này;
g) Mô phỏng thoát nạn hoặc tính toán thoát nạn cho người trong nhà, xác định thời gian thoát nạn cần thiết tính từ khi bắt đầu có cháy cho đến khi người cuối cùng trong nhà thoát nạn an toàn (ra ngoài nhà hoặc vào được vùng an toàn trong nhà); đánh giá, so sánh thời gian thoát nạn cần thiết và thời gian thoát nạn tối đa cho phép xác định từ kết quả mô phỏng cháy;
h) Kiểm tra sự tuân thủ các yêu cầu an toàn cháy khác nêu tại mục 4.4 a) của Tài liệu này;
i) Trường hợp kết quả mô phỏng cho thấy không bảo đảm yêu cầu an toàn cháy đã đặt ra, thực hiện lại từ bước b). Trường hợp kết quả mô phỏng cho thấy các yêu cầu an toàn cháy đã được bảo đảm, thống nhất các giải pháp bổ sung, điều chỉnh đã dự kiến và thể hiện thành hồ sơ thiết kế.
6.4 Việc xác định các kịch bản cháy cần thiết mô phỏng, đánh giá được thực hiện dựa trên nguyên tắc lựa chọn các kịch bản cháy bất lợi nhất đối với các yêu cầu an toàn cháy đã đặt ra. Có thể áp dụng các tài liệu chuẩn như [5], [7-9], [12-15] trong Thư mục tài liệu tham khảo của Tài liệu này, tùy vào công trình cụ thể.
6.5 Tải trọng cháy sử dụng trong mô phỏng cháy được xác định căn cứ trên công năng và điều kiện sử dụng cụ thể của công trình. Có thể áp dụng các tài liệu chuẩn như [4], [9], [12-15], [17] trong Thư mục tài liệu tham khảo của Tài liệu này.
6.6 Mô hình mô phỏng phải phù hợp với kiến trúc của công trình, mặt bằng – không gian các khu vực được mô phỏng; phải kể đến đặc tính về khả năng chịu lửa và khả năng kín khói của các bộ phận ngăn cháy và các bộ phận ngăn chia không có giới hạn chịu lửa khác, đặc tính kỹ thuật của các hệ thống bảo vệ chống khói và các hệ thống PCCC khác (nếu có).
6.7 Khi mô phỏng cháy thì đám cháy được xem là phát triển tự do cho đến khi bị kiềm chế bởi các yếu tố khác (ví dụ: thời điểm lực lượng chữa cháy tiếp cận và bắt đầu chữa cháy; khả năng cháy lan; các bộ phận ngăn cháy, ngăn khói; hệ thống chữa cháy trong nhà; bảo vệ chống khói; và các yếu tố có tác dụng tương tự). Đám cháy mô phỏng phải phù hợp với các đặc trưng của đám cháy lựa chọn trong các kịch bản cháy về sự phát triển thể hiện qua thông số tốc độ giải phóng nhiệt.
6.8 Việc xác định số lượng người tối đa có thể có trong nhà trong trường hợp có cháy được thực hiện căn cứ hồ sơ thiết kế của công trình. Trường hợp thiết kế không có chỉ định cụ thể thì xác định số lượng người tối đa theo hệ số không gian sàn quy định tại Phụ lục G của [1] trong Thư mục tài liệu tham khảo của Tài liệu này.
Việc phân nhóm người được thực hiện căn cứ hồ sơ thiết kế của công trình. Trường hợp thiết kế không có chỉ định cụ thể, có thể phân nhóm người dựa trên công năng sử dụng của nhà, tham khảo [3], [5], [12-15] trong Thư mục tài liệu tham khảo của Tài liệu này.
Việc xác định các đặc trưng về thoát nạn của người (diện tích chiếm chỗ, tốc độ di chuyển trên các địa hình khác nhau) có thể dựa trên thực nghiệm tại công trình hoặc tham khảo [3] , [5], [12-15] trong Thư mục tài liệu tham khảo của Tài liệu này.
6.9 Khi tính toán thoát nạn có thể tham khảo [3], [5], [12-15] trong Thư mục tài liệu tham khảo của Tài liệu này hoặc sử dụng phần mềm mô phỏng thoát nạn, và phải xét đến:
a) Thời gian trễ di chuyển của người (thời gian kể từ khi có cháy cho đến khi con người bắt đầu di chuyển thoát nạn). Thời gian trễ di chuyển của người được xác định dựa trên công năng sử dụng, tính toán thời gian báo cháy hoặc phát hiện cháy, và thời gian cần thiết khác;
b) Sự cản trở dòng người thoát nạn tại các vị trí có thể gây ùn tắc tạm thời như vị trí các dòng người giao nhau, các cửa thoát nạn, vị trí thu hẹp của đường thoát nạn, v.v.
Kết quả tính toán, mô phỏng thoát nạn là thời gian cần thiết để người cuối cùng trong nhà thoát nạn an toàn (ra ngoài nhà hoặc vào được vùng an toàn).
7 Các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số tồn tại về PCCC điển hình
7.1 Phần 7 này đưa ra một số giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC đối với một số dạng tồn tại về PCCC điển hình sau:
a) Tồn tại về PCCC liên quan đến bậc chịu lửa và giới hạn chịu lửa của kết cấu, cấu kiện (xem Phụ lục A);
b) Tồn tại về PCCC liên quan đến thoát nạn (xem Phụ lục B);
c) Tồn tại về PCCC liên quan đến ngăn chặn cháy lan (xem Phụ lục C);
d) Tồn tại về PCCC liên quan đến giao thông, tiếp cận chữa cháy (xem Phụ lục D);
e) Tồn tại về PCCC liên quan đến bảo vệ chống khói (xem Phụ lục E);
f) Tồn tại về PCCC liên quan đến trang bị phương tiện, thiết bị PCCC (xem Phụ lục F).
7.2 Đối với các tồn tại về PCCC khác mà không được liệt kê trong các Phụ lục, có thể thiết kế các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC tương ứng, nhưng phải bảo đảm các yêu cầu an toàn cháy tại mục 4.4 a) của Tài liệu này.
Câu hỏi thường gặp
Quyết định 1074/QĐ-BXD áp dụng cho công trình nào?
Áp dụng cho cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tính từ thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực, thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng. Công trình phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện nêu tại mục 1.1.2, trong đó có điều kiện thuộc diện quản lý về PCCC theo Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
Quyết định 1074/QĐ-BXD có hiệu lực từ khi nào?
Theo Điều 2, Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký, tức ngày 29/6/2026.
Có mấy nhóm giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC?
Ba nhóm theo mục 4.1: áp dụng quy chuẩn và tiêu chuẩn về PCCC theo cách phù hợp với công trình có tồn tại; thiết kế theo tính năng có sử dụng kỹ thuật an toàn cháy; và các giải pháp kỹ thuật đối với một số tồn tại về PCCC điển hình được nêu tại các Phụ lục A đến F.
Nhà ở riêng lẻ kết hợp kinh doanh có được áp dụng không?
Có. Mục 4.11 của Tài liệu có quy định riêng cho nhà ở riêng lẻ kết hợp mục đích kinh doanh thuộc phạm vi áp dụng. Đây là nhóm chiếm phần lớn nhà trọ, nhà nghỉ và cửa hàng hiện nay.
Có được áp dụng đồng thời nhiều giải pháp không?
Có giới hạn. Theo mục 4.2, nếu giải pháp chọn cho các tồn tại điển hình tại Phụ lục A đến E có yêu cầu trang bị hệ thống báo cháy, chữa cháy thì không được áp dụng đồng thời với giải pháp kỹ thuật dành cho tồn tại không trang bị hệ thống báo cháy, chữa cháy.
Nếu tồn tại của công trình không có trong phụ lục thì sao?
Theo mục 7.2, có thể thiết kế các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn PCCC tương ứng, nhưng phải bảo đảm các yêu cầu an toàn cháy tối thiểu nêu tại mục 4.4 a) của Tài liệu.
Văn bản & bài viết liên quan
- Tổng hợp tiêu chuẩn & quy chuẩn PCCC Việt Nam
- QCVN 10:2025/BCA — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy
- Nghị định 69/2026/NĐ-CP — sửa đổi Nghị định 106/2025/NĐ-CP về xử phạt
- Báo cháy cho nhà trọ, nhà cho thuê, nhà nghỉ
- Báo cháy cho resort, khu nghỉ dưỡng
- TCVN 14538:2025 — Hệ thống truyền tin báo cháy (toàn văn)
- Thiết bị truyền tin báo cháy — hạn hoàn thành 01/7/2027
Công trình của anh/chị đang có tồn tại về PCCC?
Công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật PCCC Việt Nam khảo sát hiện trạng, xác định công trình có thuộc phạm vi áp dụng Quyết định 1074/QĐ-BXD hay không, chỉ ra tồn tại thuộc nhóm nào và đề xuất giải pháp kỹ thuật tương ứng. Với nhóm tồn tại về trang bị phương tiện, thiết bị PCCC, hệ thống báo cháy không dây FireSmart lắp được cho cả công trình đang khai thác mà không phải đục phá.
Hotline 0876 666 114 · Quản lý dự án 0983 299 529 · Email kinhdoanh@pccc.vn
Xem thêm: Dịch vụ khảo sát & khắc phục PCCC cho cơ sở tồn tại tại Hà Nội theo Nghị quyết 79/2025 — lộ trình bắt buộc 2026–2030 cho 3.012 cơ sở và cách áp dụng Quyết định 1074/QĐ-BXD.
Xem thêm: Quyết định 57/2026/QĐ-UBND của Hà Nội — ai là người kiểm tra PCCC ở cấp xã và kiểm tra những nội dung gì.






