Chuyên đề 2. CÔNG TÁC KIỂM TRA VỀ PCCC

14.08.2025 Tin tức PCCC admin

Table of Contents

Chuyên đề 2. CÔNG TÁC KIỂM TRA VỀ PCCC

I.   CÔNG TÁC TỰ KIỂM TRA VỀ PCCC

1.   Đối với cơ sở

1.1.   Phân công người kiểm tra

Người đứng đầu cơ sở tự thực hiện kiểm tra về PCCC hoặc ban hành quyết định, văn bản phân công cụ thể người thực hiện công tác tự kiểm tra PCCC tại đơn vị mình.

  • Tiêu chí lựa chọn: người nắm vững hoạt động của cơ sở, hiểu biết cơ bản về công tác PCCC, các hệ thống kỹ thuật, nguy cơ phát sinh cháy nổ tại cơ sở, hệ thống PCCC được trang bị tại cơ sở; đã được cơ quan có thẩm quyền tập huấn nghiệp vụ về PCCC theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 36/2025/TT-BCA (Trường Đại học PCCC tập huấn nghiệp vụ PCCC, CNCH cho người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc nhóm 1 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP; PC07 Công an cấp tỉnh tập huấn nghiệp vụ PCCC, CNCH cho người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc Phụ lục I, trừ cơ sở thuộc nhóm 1 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP).
  • Người được phân công thực hiện công tác tự kiểm tra về PCCC tham mưu cho người đứng đầu cơ sở: ban hành các văn bản về kiểm tra thường xuyên, định kỳ (khắc phục kịp thời vi phạm nguy cơ gây cháy, nổ, tai nạn, sự cố tại cơ sở); thực hiện kiểm tra thường xuyên, định kỳ đối với cơ sở; gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC của cơ sở theo đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý hoặc cập nhật thông tin, dữ liệu trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy; lập, quản lý, cập nhật hồ sơ về PCCC, CNCH của cơ sở.

1.2.   Kiểm tra thường xuyên

Theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 13 và khoản 1 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, người đứng đầu cơ sở quyết định thời gian, phạm vi và hình thức ghi nhận kết quả tự kiểm tra thường xuyên đối với cơ sở, công trình xây dựng trong quá trình thi công, nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhưng không quá 01 tháng một lần (quy định này được thể hiện trong văn bản do người đứng đầu cơ sở ban hành, trong đó, cần quy định cụ thể thời gian, hình thức, nội dung kiểm tra; phân công chức trách, nhiệm vụ cho đơn vị, cá nhân thực hiện; chế tài xử phạt các hành vi vi phạm; khen thưởng, kỷ luật…).

  • Nội dung kiểm tra thường xuyên theo quy định tại điểm d, e, h và điểm 1 khoản 1 Điều 13 Nghị định 105/2025/NĐ-CP:

Việc duy trì hoạt động các phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, hệ thống điện phục vụ PCCC; nguồn nước chữa cháy;

+ Việc duy trì điều kiện an toàn phòng cháy trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ;

+ Việc duy trì giải pháp thoát nạn, ngăn cháy, chống cháy lan, chống khói;

+ Việc chấp hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;

  • Ghi nhận kết quả kiểm tra: Kết thúc kiểm tra ghi nhận kết quả kiểm tra bằng biên bản hoặc phiếu. Trong đó, kết quả kiểm tra phải thể hiện các nội dung cơ bản sau: Phạm vi được kiểm tra; ghi nhận và đánh giá những tồn tại, nguy cơ mất an toàn về PCCC, sự cố, tai nạn (nếu có), kiến nghị các biện pháp thực hiện; các nội dung khác có liên quan (nếu có).

Lưu ý:

  • Việc kiểm tra thường xuyên phải bảo đảm việc duy trì các điều kiện an toàn về phòng cháy theo quy định:
  • Việc kiểm tra thường xuyên thường tập trung vào các khu vực, hạng mục có sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng hàng hóa nguy hiểm cháy, nổ; khu vực có nguy cơ xảy ra cháy cao (Cơ sở sản xuất, kho chứa: Khu vực bố trí dây chuyền sản xuất, pha chế dung môi, hóa chất dễ cháy, kho chứa nguyên liệu, hàng hóa dễ cháy: Cơ sở dân dụng: Gara để xe, khu vực đun nấu….)

1.3.   Kiểm tra định kỳ

Theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 13; khoản 2 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, người đứng đầu cơ sở hoặc người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở kiểm tra định kỳ: 06 tháng một lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục II, 01 năm một lần đối với các cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.

  • Nội dung kiểm tra định kỳ theo quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, l và điểm m khoản 1 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP:

+ Trang bị phương tiện, hệ thống PCCC, CNCH, hệ thống điện phục vụ PCCC, nguồn nước chữa cháy theo quy định;

+ Duy trì hoạt động các phương tiện, hệ thống PCCC, CNCH, hệ thống điện phục vụ PCCC; nguồn nước chữa cháy;

+ Lắp đặt, duy trì hoạt động của thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về PCCC, CNCH và truyền tin báo cháy; khai báo, cập nhật dữ liệu về PCCC, CNCH theo quy định;

+ Duy trì điều kiện an toàn phòng cháy trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ;

Duy trì khoảng cách PCCC, đường, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động PCCC, CNCH;

+ Duy trì giải pháp thoát nạn, ngăn cháy, chống cháy lan, chống khói;

+ Chấp hành nội quy PCCC, CNCH;

+ Duy trì các biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn.

  • Ghi nhận kết quả kiểm tra: Kết thúc kiểm tra tổng hợp kết quả, đánh giá ưu điểm và những tồn tại, nguy cơ mất an toàn về PCCC, sự cố, tai nạn; ghi nhận kết quả kiểm tra bằng biên bản tự kiểm tra theo Mẫu số PC02 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP. Trong đó, kết quả kiểm tra phải thể hiện các nội dung cơ bản sau: Phạm vi được kiểm tra; ghi nhận và đánh giá những tồn tại, nguy cơ mất an toàn về PCCC, sự cố, tai nạn (nếu có), kiến nghị các biện pháp thực hiện; các nội dung khác có liên quan (nếu có).
  • Kết thúc kiểm tra: Người được phân công thực hiện kiểm tra, phải báo cáo kết quả kiểm tra cho lãnh đạo đơn vị trực tiếp quản lý, lãnh đạo cơ sở để nắm bắt, chỉ đạo khắc phục các thiếu sót, vi phạm tại cơ sở.

1.4. Báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC và CNCH

Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 14 và điểm g khoản 1 Điều 4 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, người đứng đầu cơ sở báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC và CNCH cụ thể như sau:

  • Đối với cơ sở thuộc Phụ lục II: Định kỳ 06 tháng một lần gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy của cơ sở theo Mẫu số PC04 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP đến Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý hoặc cập nhật thông tin, dữ liệu trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
    • Đối với các cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I: Định kỳ 01 năm một lần, gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu số PC04 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP đến Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cập nhật thông tin, dữ liệu trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
    • Báo cáo phải bảo đảm đầy đủ các nội dung:

+ Trách nhiệm về PCCC, CNCH của người đứng đầu cơ sở theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật PCCC và CNCH;

+ Nội dung và kết quả tự kiểm tra định kỳ về PCCC của cơ sở;

+ Việc bảo quản, bảo dưỡng phương tiện PCCC, CNCH theo quy định;

+ Việc thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;

+ Các sơ hở, thiếu sót, vi phạm về PCCC, CNCH được phát hiện trong quá trình kiểm tra; cam kết thời hạn khắc phục sơ hở, thiếu sót về PCCC, CNCH.

Lưu ý: Do quy định thời gian kiểm tra định kỳ dài ra (01 năm, 02 năm, 03 năm), theo đó CBKT phải nghiên cứu kỹ báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở và thực hiện hiệu quả công tác điều tra cơ bản, sử dụng cộng tác viên bí mật để xác định cơ sở báo cáo các nội dung có đúng không? Xác định có hành vi vi phạm về PCCC hay không để tham mưu xử lý kịp thời.

2. Đối với chủ phương tiện giao thông

Theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 13 và khoản 1 Điều 14 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, Chủ phương tiện giao thông tự tổ chức kiểm tra thường xuyên đối với phương tiện giao thông thuộc phạm vi quản lý; quyết định thời gian, phạm vi và hình thức ghi nhận kết quả tự kiểm tra thường xuyên đối với phương tiện giao thông thuộc phạm vi quản lý nhưng không quá 01 tháng một lần.

– Nội dung kiểm tra theo quy định tại các điểm c, d, i, k, l và điểm m khoản 1 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, cụ thể:

+ Trang bị phương tiện, hệ thống PCCC, CNCH, hệ thống điện phục vụ PCCC, nguồn nước chữa cháy theo quy định;

+ Duy trì hoạt động các phương tiện, hệ thống PCCC, CNCH, hệ thống điện phục vụ PCCC; nguồn nước chữa cháy;

+ Duy trì hệ thống, thiết bị phát hiện sự cố rò rỉ chất khí, chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ;

+ Duy trì giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan; giải pháp bảo đảm an toàn phòng cháy cho hệ thống cung cấp năng lượng, nhiên liệu và động cơ;

+ Chấp hành nội quy PCCC, CNCH;

+ Duy trì các biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn;

II.      CÔNG TÁC KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

1.   Cơ quan Công an

1.1.   Thẩm quyền kiểm tra

Thẩm quyền kiểm tra của cơ quan Công an được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Điều 10 Thông tư số 36/2025/TT- BCA. Cụ thể, Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh kiểm tra về PCCC.

  • Kiểm tra định kỳ:

+ Kiểm tra định kỳ 01 năm 1 lần đối với cơ sở thuộc nhóm 1 Phụ lục II Nghị định 105/2025/NĐ-CP, phương tiện thủy nội địa vận tải hành khách, tàu thủy lưu trú du lịch có sức chở người từ 50 người trở lên, công trình xây dựng trong quá trình thi công thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về PCCC;

+ Kiểm tra 02 năm 1 lần đối với: cơ sở thuộc nhóm 2 Phụ lục II Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.

  • Kiểm tra đột xuất đối với cơ sở thuộc Phụ lục II Nghị định 105/2025/NĐ- CP, phương tiện thủy nội địa vận tải hành khách, tàu thủy lưu trú du lịch có sức chở người từ 50 người trở lên khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy theo quy định hoặc theo yêu cầu phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền.

1.2.   Nội dung kiểm tra

a) Đối với cơ sở thuộc Phụ lục II Nghị định 105/2025/NĐ-CP, kiểm tra các nội dung quy định tại các điểm a, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, cụ thể:

  • Thực hiện trách nhiệm PCCC, CNCH của người đứng đầu cơ sở bao gồm: trách nhiệm trong việc thực hiện quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g và điểm h khoản 3 Điều 8 Luật PCCC, CNCH; tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về việc thực hiện quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu về PCCC, CNCH;
  • Trang bị phương tiện, hệ thống PCCC, CNCH, hệ thống điện phục vụ PCCC, nguồn nước chữa cháy theo quy định;
  • Duy trì hoạt động các phương tiện, hệ thống PCCC, CNCH, hệ thống điện phục vụ PCCC; nguồn nước chữa cháy;
  • Lắp đặt, duy trì hoạt động của thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về PCCC, CNCH và truyền tin báo cháy; khai báo, cập nhật dữ liệu về PCCC, CNCH theo quy định.

b) Đối với công trình xây dựng trong quá trình thi công thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về PCCC, kiểm tra theo quy định tại các điểm c, d, l và điểm m khoản 1 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, cụ thể:

  • Trang bị phương tiện, hệ thống PCCC, CNCH, hệ thống điện phục vụ PCCC, nguồn nước chữa cháy theo quy định;
  • Duy trì hoạt động các phương tiện, hệ thống PCCC, CNCH, hệ thống điện phục vụ PCCC; nguồn nước chữa cháy;
  • Chấp hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
  • Duy trì các biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn;

c) Đối với phương tiện thủy nội địa vận tải hành khách, tàu thủy lưu trú du lịch có sức chở người từ 50 người trở lên, kiểm tra theo quy định tại các điểm b, c, d, l và điểm m khoản 1 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, cụ thể:

  • Thực hiện trách nhiệm PCCC, CNCH của chủ phương tiện giao thông bao gồm: trách nhiệm trong việc thực hiện quy định tại các điểm a, b, d, đ và điểm e khoản 4 Điều 8 Luật PCCC, CNCH; tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về việc thực hiện quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu về PCCC, CNCH;
  • Trang bị phương tiện, hệ thống PCCC, CNCH, hệ thống điện phục vụ PCCC, nguồn nước chữa cháy theo quy định;
  • Duy trì hoạt động các phương tiện, hệ thống PCCC, CNCH, hệ thống điện phục vụ PCCC; nguồn nước chữa cháy;
  • Chấp hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
  • Duy trì các biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn.

1.3.   Quy trình kiểm tra định kỳ:

a) Kiểm tra định kỳ đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (khoản 1 Điều 28 Thông tư 37/2025/TT-BCA):

  • Tổ chức rà soát, lập danh sách các cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP thuộc phạm vi quản lý dự kiến tổ chức kiểm tra định kỳ của năm kế tiếp.
  • Xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra trước ngày 15 tháng 12 hằng năm (theo quy định không bắt buộc phải xin ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng, tuy nhiên nên phối hợp trong rà soát, lập danh sách cơ sở và thống nhất trước nội dung kế hoạch trước khi ban hành để bảo đảm thuận lợi trong quá trình tổ chức thực hiện giữa hai đơn vị).
  • Gửi thông báo cho cơ quan chuyên môn về xây dựng để thống nhất về danh sách, thời gian, nội dung, phương pháp và để cử thành phần tham gia đoàn kiểm tra theo tháng hoặc theo quý;
  • Ban hành quyết định thành lập đoàn kiểm tra, văn bản thông báo về thời gian, nội dung, thành phần tham gia kiểm tra;
  • Gửi văn bản thông báo cho đối tượng được kiểm tra và thành viên đoàn kiểm tra theo quy định;
  • Tổ chức kiểm tra:

+ Trưởng đoàn giới thiệu thành phần, nội dung, phương pháp kiểm tra, phân công thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy theo thẩm quyền tương ứng.

Thành viên đoàn tiến hành kiểm tra theo phân công; kết thúc kiểm tra, tổng hợp kết quả kiểm tra, lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số PC03 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP (nên lập 01 biên bản kiểm tra, trường hợp lập 02 BBKT của 02 đơn vị thì vẫn phải bảo đảm theo Mẫu số PC03).

+ Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện hành vi vi phạm về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, trưởng đoàn kiểm tra phân định trách nhiệm xử lý đối với hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền quy định tại Nghị định số 106/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2025 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (tiến hành theo hướng cơ quan nào phát hiện lập biên bản vi phạm của cơ quan đó. (trong đó, cơ quan Công an đề xuất người có thẩm quyền xử phạt; cơ quan chuyên môn về xây dựng có thể đề nghị Thanh tra xây dựng hoặc cơ quan Công an hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền tiến hành xử phạt).

b) Kiểm tra định kỳ đối với phương tiện thủy nội địa vận tải hành khách, tàu thủy lưu trú du lịch có sức chở người từ 50 người trở lên (khoản 2 Điều 28 Thông tư 37/2025/TT-BCA):

  • Tổ chức rà soát, lập danh sách phương tiện thủy nội địa vận tải hành khách, tàu thủy lưu trú du lịch có sức chở người từ 50 người trở lên thuộc phạm vi quản lý dự kiến tổ chức kiểm tra định kỳ của năm kế tiếp; xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra trước ngày 15 tháng 12 hằng năm;
  • Ban hành quyết định thành lập đoàn kiểm tra hoặc phân công cán bộ thực hiện kiểm tra, văn bản thông báo về thời gian, nội dung, thành phần kiểm tra;
  • Gửi văn bản thông báo cho đối tượng được kiểm tra;
  • Trưởng đoàn hoặc cán bộ được phân công kiểm tra giới thiệu thành phần, nội dung, phương pháp kiểm tra; phân công thành viên đoàn thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy (nếu có);
  • Thành viên đoàn hoặc cán bộ được phân công tiến hành kiểm tra theo phân công; kết thúc kiểm tra, tổng hợp kết quả kiểm tra, lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số PC03 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện hành vi vi phạm về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, thực hiện xử lý đối với hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền quy định tại Nghị định số 106/2025/NĐ-CP.

c) Kiểm tra định kỳ đối với công trình xây dựng trong quá trình thi công thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về PCCC (khoản 3 Điều 28 Thông tư 37/2025/TT-BCA):

  • Tổ chức rà soát, lập danh sách các công trình xây dựng trong quá trình thi công thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về PCCC thuộc phạm vi quản lý;
  • Ban hành quyết định thành lập đoàn kiểm tra hoặc phân công cán bộ thực hiện kiểm tra, văn bản thông báo về thời gian, nội dung, thành phần kiểm tra;
  • Gửi văn bản thông báo cho đối tượng được kiểm tra;
  • Trưởng đoàn hoặc cán bộ được phân công kiểm tra giới thiệu thành phần, nội dung, phương pháp kiểm tra; phân công thành viên đoàn thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy (nếu có);
  • Thành viên đoàn hoặc cán bộ được phân công tiến hành kiểm tra theo phân công; kết thúc kiểm tra, tổng hợp kết quả kiểm tra, lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số PC03 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện hành vi vi phạm về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, thực hiện xử lý đối với hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền quy định tại Nghị định số 106/2025/NĐ-CP.

1.4. Quy trình kiểm tra đột xuất (khoản 4 Điều 28 Thông tư 37/2025/TT-

BCA):

  • Ban hành quyết định thành lập đoàn kiểm tra hoặc ký giấy giới thiệu phân

công cán bộ thực hiện kiểm tra;

  • Trưởng đoàn kiểm tra hoặc cán bộ được phân công kiểm tra giới thiệu thành phần, thông báo rõ lý do, thời gian, nội dung, hình thức kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra hoặc người đại diện của đối tượng được kiểm tra;
  • Đoàn kiểm tra hoặc cán bộ được phân công kiểm tra thực hiện kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về PCCC đối với nội dung có dấu hiệu vi phạm, đơn khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền;
  • Thành viên đoàn hoặc cán bộ được phân công tiến hành kiểm tra theo phân công; kết thúc kiểm tra, tổng hợp kết quả kiểm tra, lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số PC03 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện hành vi vi phạm về PCCC, CNCH, thực hiện xử lý đối với hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền quy định tại Nghị định số 106/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: Khi thực hiện kiểm tra đột xuất đối với cơ sở theo yêu cầu phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền, PC07 có thể đề nghị cơ quan chuyên môn về xây dựng phối hợp tổ chức kiểm tra đối với cơ sở.

1.5. Nhiệm vụ sau khi kết thúc kiểm tra định kỳ, đột xuất (khoản 5 Điều 28 Thông tư 37/2025/TT-BCA):

  • Trưởng đoàn hoặc cán bộ được phân công thực hiện kiểm tra báo cáo lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp về kết quả kiểm tra về PCCC bằng văn bản theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Thông tư này kèm theo: biên bản kiểm tra; quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp xử phạt không lập biên bản, biên bản vi phạm hành chính (nếu có);
  • Lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp quản lý có trách nhiệm xem xét kết quả kiểm tra và chỉ đạo đơn vị, cán bộ thực hiện thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, ban hành văn bản kiến nghị đối tượng kiểm tra khắc phục sơ hở, thiếu sót, vi phạm về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (nếu có);
  • Cán bộ được phân công cập nhật, bổ sung tài liệu vào hồ sơ quản lý về PCCC, CNCH đối với cơ sở quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.

2.   Uỷ ban nhân dân cấp xã

2.1.   Thẩm quyền, đối tượng kiểm tra

Thẩm quyền kiểm tra của UBND cấp xã được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, cụ thể:

  • Kiểm tra định kỳ 03 năm một lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục I, trừ cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
  • Kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật liên quan đến PCCC và CNCH theo quy định hoặc theo yêu cầu phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền đối với: nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh; cơ sở thuộc Phụ lục I, trừ cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP

2.2.   Nội dung kiểm tra:

Nội dung kiểm tra của UBND cấp xã theo quy định tại các điểm a, c, d, đ, g, h và điểm n khoản 1 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, cụ thể:

  • Thực hiện trách nhiệm PCCC, CNCH của người đứng đầu cơ sở bao gồm: trách nhiệm trong việc thực hiện quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g và điểm h khoản 3 Điều 8 Luật PCCC, CNCH; tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về việc thực hiện quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu về PCCC, CNCH;
  • Trang bị phương tiện, hệ thống PCCC, CNCH, hệ thống điện phục vụ PCCC, nguồn nước chữa cháy theo quy định;
  • Duy trì hoạt động các phương tiện, hệ thống PCCC, CNCH, hệ thống điện phục vụ PCCC; nguồn nước chữa cháy;
  • Lắp đặt, duy trì hoạt động của thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về PCCC, CNCH và truyền tin báo cháy; khai báo, cập nhật dữ liệu về PCCC, CNCH theo quy định.
  • Việc duy trì khoảng cách PCCC, đường, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động PCCC, CNCH;
  • Việc duy trì giải pháp thoát nạn, ngăn cháy, chống cháy lan, chống khói.
  • Thực hiện trách nhiệm PCCC, CNCH của chủ hộ gia đình trực tiếp sử dụng nhà ở, người thuê, mượn, ở nhờ nhà ở theo quy định tại khoản 6 và khoản 8 Điều 8 Luật PCCC và CNCH.

 

2.3.   Quy trình kiểm tra định kỳ

Theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra định kỳ về PCCC đối với cơ sở trong phạm vi quản lý theo trình tự, thủ tục như sau:

  • Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, xây dựng kế hoạch kiểm tra của năm kế tiếp đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý;
  • Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công cán bộ thực hiện kiểm tra và gửi văn bản thông báo về thời gian, nội dung và thành phần tham gia Đoàn kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra trước 03 ngày làm việc;
  • Trưởng đoàn hoặc cán bộ được phân công giới thiệu thành phần, nội dung, phương pháp và phân công thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra về PCCC cháy theo thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP;
  • Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản theo Mẫu số PC03 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP; trường hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản thì ghi rõ lý do vào biên bản kiểm tra.

2.4.   Quy trình kiểm tra đột xuất

Theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra đột xuất về PCCC đối với cơ sở trong phạm vi quản lý theo trình tự, thủ tục như sau:

  • Ban hành quyết định thành lập đoàn kiểm tra hoặc ký giấy giới thiệu phân công cán bộ thực hiện kiểm tra;
  • Trưởng đoàn kiểm tra hoặc cán bộ được phân công kiểm tra giới thiệu thành phần, thông báo rõ lý do, thời gian, nội dung, hình thức kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra hoặc người đại diện của đối tượng được kiểm tra;
  • Đoàn kiểm tra hoặc cán bộ được phân công kiểm tra thực hiện kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về PCCC đối với nội dung có dấu hiệu vi phạm, đơn khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền;
  • Thành viên đoàn hoặc cán bộ được phân công tiến hành kiểm tra theo phân công; kết thúc kiểm tra, tổng hợp kết quả kiểm tra, lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số PC03 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện hành vi vi phạm về PCCC, CNCH, thực hiện xử lý đối với hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền quy định tại Nghị định số 106/2025/NĐ-CP.

3.   Cơ quan chuyên môn về xây dựng

3.1.   Thẩm quyền, đối tượng kiểm tra

Thẩm quyền kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, cụ thể:

  • Kiểm tra định kỳ:

+ Kiểm tra định kỳ 01 năm 1 lần đối với cơ sở thuộc nhóm 1 Phụ lục II Nghị định 105/2025/NĐ-CP,

+ Kiểm tra 02 năm 1 lần đối với: cơ sở thuộc nhóm 2 Phụ lục II Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.

  • Kiểm tra đột xuất đối với cơ sở thuộc Phụ lục II Nghị định 105/2025/NĐ- CP khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy theo quy định hoặc theo yêu cầu phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền.

3.2.   Nội dung kiểm tra

Nội dung kiểm tra theo quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, cụ thể việc:

  • Duy trì khoảng cách phòng cháy, chữa cháy, đường, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
  • Duy trì giải pháp thoát nạn, ngăn cháy, chống cháy lan, chống khói;

3.3.   Quy trình kiểm tra định kỳ

  • Sau khi nhận được Kế hoạch kiểm tra, thông báo của Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH, Cơ quan chuyên môn về xây dựng nghiên cứu và có văn bản trả lời thống nhất về thời gian, nội dung, phương pháp, cử thành phần tham gia đoàn kiểm tra theo tháng hoặc theo quý;
  • Sau khi nhận được văn bản thông báo kiểm tra của Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH, tham gia kiểm tra tại cơ sở.
  • Tổ chức kiểm tra: Thực hiện kiểm tra các nội dung theo thẩm quyền, nhiệm vụ và phối hợp với thành viên đoàn kiểm tra trong thực hiện kiểm tra, lập biên bản kiểm tra về PCCC; lập biên bản vi phạm đối với hành vi vi phạm thuộc phạm vi kiểm tra.

3.4.   Quy trình kiểm tra đột xuất

Theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra đột xuất về PCCC đối với cơ sở trong phạm vi quản lý theo trình tự, thủ tục như sau:

  • Ban hành quyết định thành lập đoàn kiểm tra hoặc ký giấy giới thiệu phân công cán bộ thực hiện kiểm tra;
  • Trưởng đoàn kiểm tra hoặc cán bộ được phân công kiểm tra giới thiệu thành phần, thông báo rõ lý do, thời gian, nội dung, hình thức kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra hoặc người đại diện của đối tượng được kiểm tra;
  • Đoàn kiểm tra hoặc cán bộ được phân công kiểm tra thực hiện kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về PCCC đối với nội dung có dấu hiệu vi phạm, đơn khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền;
  • Thành viên đoàn hoặc cán bộ được phân công tiến hành kiểm tra theo phân công; kết thúc kiểm tra, tổng hợp kết quả kiểm tra, lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số PC03 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện hành vi vi phạm về PCCC, CNCH, thực hiện lập biên bản vi phạm, chuyển người có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định tại Nghị định số 106/2025/NĐ-CP.

4.   Cơ quan đăng kiểm

4.1. Thẩm quyền, đối tượng kiểm tra

Thẩm quyền kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, cụ thể: Thực hiện kiểm tra đối với phương tiện giao thông đường sắt, phương tiện thủy nội địa, tàu biển, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ quy định tại khoản 10 Điều 2 Luật PCCC và CNCH theo thời hạn về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt, đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, đăng kiểm tàu biển, kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

4.2.   Nội dung kiểm tra

Nội dung kiểm tra theo quy định tại các điểm c, d, i và điểm k khoản 1 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, cụ thể:

  • Trang bị phương tiện, hệ thống PCCC, CNCH, hệ thống điện phục vụ PCCC, nguồn nước chữa cháy theo quy định;
  • Duy trì hoạt động các phương tiện, hệ thống PCCC, CNCH, hệ thống điện phục vụ PCCC; nguồn nước chữa cháy;
  • Duy trì hệ thống, thiết bị phát hiện sự cố rò rỉ chất khí, chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ;
  • Duy trì giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan; giải pháp bảo đảm an toàn phòng cháy cho hệ thống cung cấp năng lượng, nhiên liệu và động cơ.

4.3.   Quy trình kiểm tra

Theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP Cơ quan đăng kiểm thực hiện kiểm tra theo trình tự, thủ tục của pháp luật chuyên ngành về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt, đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, đăng kiểm tàu biển, kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

III. MỘT SỐ LƯU Ý TRONG KIỂM TRA THỰC TẾ TẠI CƠ SỞ

1.   Kiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các trách nhiệm PCCC và CNCH của người đứng đầu cơ sở (thông qua các văn bản, kế hoạch thực hiện công tác PCCC và CNCH do người đứng đầu cơ sở ban hành, việc tổ chức thực hiện của người đứng đầu cơ sở), trong đó lưu ý:

1.1. Việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về PCCC và CNCH (điểm a khoản 3 Điều 8, khoản 6 Điều 9 Luật PCCC và CNCH)

  • Ghi nhận đã/chưa thực hiện (các văn bản, kế hoạch có nội dung này không?; có tài liệu ghi nhận kết quả tổ chức thực hiện không?);
  • Kiểm tra thực tế kiến thức của CBCNV/người dân tại cơ sở (đánh giá đã/chưa đáp ứng yêu cầu).

Ví dụ: Cơ sở đã có văn bản số 02/PCCC ngày 17/01/2025 chỉ đạo về việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về PCCC và CNCH cho CBCNV; đã tổ chức tập huấn cho CBCNV của cơ sở vào tháng 7/2025.

1.2. Việc tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý (điểm a khoản 3 Điều 8, khoản 6 Điều 9 và khoản 1 Điều 45 Luật PCCC và CNCH; Điều 29, Điều 30 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP; Điều 13 Thông tư số 36/2025/TT-BCA):

  • Ghi nhận việc thực hiện/chưa thực hiện tổ chức huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH cho các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật PCCC và CNCH (khoản 3 Điều 13 Thông tư số 36/2025/TT-BCA):

+ Đối với cơ sở mới được đưa vào hoạt động sau ngày 01/7/2025: các văn bản, kế hoạch có nội dung này không?; có thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ về PCCC và CNCH của Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH không?; thành phần được huấn luyện có đủ không?

+ Đối với cơ sở mới được đưa vào hoạt động trước ngày 01/7/2025: Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về PCCC, CNCH có còn thời hạn hoặc đã quá 05 năm từ thời điểm được cấp không?. Nếu vượt quá thời gian trên phải thực hiện huấn luyện nghiệp vụ theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP: các văn bản, kế hoạch có nội dung này không?; có thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ về PCCC và CNCH của Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH không?; thành phần được huấn luyện có đủ không?

  • Ghi nhận việc thực hiện/chưa thực hiện tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH hằng năm cho các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật PCCC và CNCH (khoản 3 Điều 13 Thông tư số 36/2025/TT-BCA): các văn bản, kế hoạch có nội dung này không?; có thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ về PCCC và CNCH của Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH không?; thành phần được huấn luyện có đủ không?

Ví dụ: Người đứng đầu cơ sở, thành viên Đội PCCC và CNCH cơ sở đã được huấn luyện nghiệp vụ về PCCC và CNCH (Quyết định số……. của Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH); Cơ sở đã có văn bản số 02/PCCC ngày 17/01/2025 chỉ đạo về việc tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH; đã tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH năm 2025 cho các đối tượng nêu trên vào ngày 15/7/2025.

1.3. Thành lập, duy trì hoạt động của Đội PCCC và CNCH cơ sở/chuyên ngành hoặc văn bản phân công người thực hiện nhiệm vụ PCCC tại cơ sở (điểm b khoản 3 Điều 8 Luật PCCC và CNCH; Điều 20 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP):

  • Đội PCCC và CNCH cơ sở/chuyên ngành:

+ Ghi nhận cơ sở có thuộc diện phải thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở/chuyên ngành không; việc đã/chưa thành lập; phân công nhiệm vụ PCCC và CNCH cho Đội trưởng, đội phó, thành viên đã/chưa bảo đảm; chế độ hoạt động đã/không bảo đảm theo quy định (chuyên trách/kiêm nhiệm); số lượng, danh sách thành viên Đội đã/chưa bảo đảm (lưu ý: các trường hợp phải thành lập tổ PCCC và CNCH): Ghi số, ngày, tháng, năm ban hành Quyết định thành lập Đội PCCC

và CNCH cơ sở/chuyên ngành; nội dung quyết định có thể hiện các yêu cầu trên không? (khoản 1,2,3,4, 8 Điều 20 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP)

+ Việc trang bị phương tiện PCCC và CNCH cho Đội PCCC và CNCH chuyên ngành đã/không bảo đảm quy định tại Điều 4 Thông tư số 36/2025/TT- BCA (Ghi rõ từng loại phương tiện chưa trang bị đủ, không trang bị hoặc đã trang bị không bảo đảm thông số kỹ thuật…).

+ Số lượng và danh sách thực tế thành viên Đội PCCC và CNCH chuyên ngành có phù hợp với Quyết định không?; đã/ chưa được huấn luyện hoặc chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC, CNCH đã hết thời hạn/quá thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp (khoản 5 Điều 20 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP; điểm d khoản 1 Điều 45 Luật PCCC và CNCH);

+ Việc phân công, tổ chức trực chữa cháy, CNCH đã/ không bảo đảm quy định theo từng trường hợp phải hoạt động theo chế độ chuyên trách/kiêm nhiệm (khoản 7 Điều 20 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP)

+ Kiểm tra kiến thức, kỹ năng và giả định triển khai thực tập tình huống trong phương án của cơ sở (đánh giá đã/chưa đáp ứng yêu cầu).

  • Việc bố trí, bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của Đội PCCC và CNCH cơ sở/chuyên ngành (khoản 7 Điều 20 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP)

+ Đã/chưa bố trí địa điểm (trạm/gian phòng) bảo đảm đủ diện tích tối thiểu cho người và phương tiện, thiết bị chữa cháy, CNCH trực, làm việc.

Đã/chưa có phương tiện, thiết bị phục vụ trực, nhận tin, báo cháy, sự cố, tai nạn, như: Bàn, ghế, điện thoại, bộ đàm; danh bạ điện thoại của cá nhân, đơn vị có liên quan; phương án chữa cháy của cơ sở…

  • Đối với cơ sở tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP có dưới 20 người thường xuyên làm việc:

+ Ghi nhận việc đã/chưa phân công người thực hiện nhiệm vụ PCCC và CNCH tại cơ sở; Ghi số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản phân công, nội dung quyết định có thể hiện các yêu cầu phân công cụ thể nhiệm vụ PCCC và CNCH, số lượng, danh sách cá nhân được phân công (khoản 2 Điều 20 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP)

+ Người được phân công thực hiện nhiệm vụ PCCC và CNCH đã/ chưa được huấn luyện hoặc chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC, CNCH đã hết thời hạn/quá thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp (khoản 5 Điều 20 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP; điểm đ khoản 1 Điều 45 Luật PCCC và CNCH);

+ Việc phân công, tổ chức trực chữa cháy, CNCH đã/không phù hợp.

+ Kiểm tra kiến thức, kỹ năng và giả định triển khai thực tập tình huống trong phương án của cơ sở (đánh giá đã/chưa đáp ứng yêu cầu).

Ví dụ:

  • Cơ sở đã thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở tại Quyết định số

……/QĐ…. ngày…./…./…… của Công ty B; tại Quyết định đã quy định rõ chế độ hoạt động, phân công nhiệm vụ cho thành viên Đội PCCC và CNCH cơ sở;

  • Số lượng thành viên Đội PCCC và CNCH cơ sở bảo đảm theo quy định và phù hợp với danh sách tại Quyết định; 30/30 thành viên có Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH còn thời hạn;
  • Đã bảo đảm địa điểm, cơ sở vật chất phục trực chữa cháy, CNCH; phân công thành viên trực chữa cháy, CNCH bảo đảm quy định.
  • Tổ chức giả định tình huống trong phương án: Thành viên Đội PCCC và CNCH cơ sở đã triển khai thực hiện bảo đảm yêu cầu.

Tồn tại: Không trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở (Khoản 6 Điều 20 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP);

1.4. Ban hành nội quy PCCC, CNCH (điểm c khoản 3 Điều 8 Luật PCCC và CNCH; Điều 3 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP):

  • Đã/chưa ban hành nội quy PCCC, CNCH của cơ sở (Ghi số, ngày, tháng, năm quyết định ban hành nội quy PCCC, CNCH của cơ sở);
  • Nội dung của nội quy đã/chưa phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP chưa?; đã/chưa phù hợp với từng hạng mục, khu vực có công năng khác nhau (nhà công cộng: văn phòng, gara, thương mại, chung cư, khách sạn; Nhà công nghiệp: xưởng sản xuất, kho chứa theo loại hàng hóa, khu vực phụ trợ…) chưa?
  • Đã/chưa niên yết nội quy do người đứng đầu cơ sở ban hành?; vị trí niêm yết đã/chưa bảo đảm dễ thấy?
  • Đã/chưa phổ biến nội quy cho người sinh sống, làm việc tại cơ sở?; kiểm tra nhận thức của người dân (đánh giá đã/chưa đáp ứng yêu cầu).
  • Đối với cơ sở có nhiều cơ quan, tổ chức cùng hoạt động: người đứng đầu cơ quan tổ chức hoạt động trong phạm vi của cơ sở đã/chưa tổ chức thực hiện nội quy của cơ sở?; đã/chưa ban hành, phổ biến, niêm yết nội quy phù hợp với khu vực thuộc phạm vi quản lý?.
  • Đối với cơ sở có bảo quản, sản xuất, kinh doanh, sử dụng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ: Nội quy đã/chưa cụ thể hóa nội dung nghiêm cấm các hành vi gây mất an toàn PCCC như hút thuốc, sử dụng thiết bị sinh lửa, sinh nhiệt không đúng quy định; có cảnh báo nguy hiểm cháy, nổ tại khu vực bảo quản, sản xuất, kinh doanh; biện pháp quản lý, bảo quản, vận chuyển, sử dụng hàng hóa; yêu cầu về việc trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân…?

Ví dụ: Đã ban hành nội quy về PCCC và CNCH bảo đảm nội dung quy định, phù hợp với từng khu vực có công năng khác nhau của cơ sở (gara, nhà ăn, văn phòng…); đã phổ biến nội quy cho CBCNV, kiểm tra kiến thức 03 CBCNV đã nắm được nội quy của cơ sở.

Tồn tại: Không niêm yết nội quy về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại khu vực nhà ăn của cơ sở (Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP);

1.5. Tổ chức tự kiểm tra, giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về việc thực hiện quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu và duy trì điều kiện an toàn về PCCC, CNCH (điểm d khoản 3 Điều 8 Luật PCCC và CNCH; điểm đ khoản 2 Điều 13, khoản 1, 2 Điều 14 và điểm g khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP)

  • Đã/chưa phân công người thực hiện kiểm tra tại cơ sở (nội dung này được thể hiện tại văn bản nào?, ghi số, ngày, tháng năm ban hành văn bản); người thực hiện kiểm tra đã/chưa được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH theo quy định (khoản 2 Điều 14 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP);
  • Đã/chưa quy định về thời gian, phạm vi, hình thức kiểm tra thường xuyên về PCCC thuộc phạm vi quản lý (nội dung này được thể hiện tại văn bản nào?, ghi số, ngày, tháng năm ban hành văn bản) (khoản 1 Điều 14 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP);
  • Đã/chưa thực hiện việc kiểm tra thường xuyên về PCCC theo quy định của người đứng đầu cơ sở?; nội dung kiểm tra đã/chưa bảo đảm theo quy định (điểm đ khoản 2 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP).
  • Đã/chưa thực hiện việc kiểm tra định kỳ về PCCC theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 105/NĐ-CP?; nội dung kiểm tra đã/chưa bảo đảm theo quy định (điểm đ khoản 2 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP); lập biên bản kiểm tra đã/chưa bảo đảm quy định (Mẫu PC02 Phụ lục VIII Nghị định số 105/2025/NĐ-CP).
  • Đã/chưa thực hiện việc báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC và CNCH theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 105/NĐ-CP?; nội dung báo cáo đã/chưa bảo đảm theo quy định (Mẫu PC04 Phụ lục VIII Nghị định số 105/2025/NĐ-CP).

Ví dụ:

  • Cơ sở đã phân công người thực hiện kiểm tra về PCCC, quy định về kiểm tra thường xuyên tại Văn bản số ……/PCCC&CNCH ngày…./…../.
  • Đã thực hiện kiểm tra thường xuyên, định kỳ bảo đảm đủ số lượt, nội dung theo quy định của pháp luật và người đứng đầu cơ sở.
  • Đã có báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC và CNCH năm 2024 và 06 tháng năm 2025, nội dung bảo đảm theo quy định và gửi báo cáo đúng thời hạn.

1.6. Xây dựng, tổ chức thực tập phương án CC, CNCH theo quy định của pháp luật (điểm đ khoản 3 Điều 8 Luật PCCC và CNCH; khoản 1 Điều 4 và khoản 1, khoản 5 Điều 15, khoản 1 Điều 4 và Điều 16 Nghị định 105/2025/NĐ-CP)

  • Đã/chưa xây dựng, phê duyệt phương án chữa cháy, CNCH của cơ sở?; Phương án đã/chưa bảo đảm nội dung và Mẫu số PC06 quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 15, Phụ lục VIII Nghị định số 105/2025/NĐ-CP;
  • Đã/chưa cập nhật, bổ sung, chỉnh lý phương án đã xây dựng khi có thay đổi một trong những nội dung quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều 15 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
  • Đã/chưa tổ chức thực tập phương án chữa cháy, CNCH theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.

Ví dụ: Cơ sở đã xây dựng, phê duyệt phương án chữa cháy, CNCH theo quy định; tổ chức thực tập tình huống 1 trong phương án vào ngày 10/5/2025 theo quy định và đã được ghi nhận tai báo cáo Công tác PCCC và CNCH của cơ sở 06 tháng đầu năm.

1.7. Trang bị, duy trì tính năng sử dụng của phương tiện PCCC, CNCH (điểm e khoản 3 Điều 8 Luật PCCC và CNCH; Điều 3, Điều 4 Thông tư số 36/2025/TT-BCA)

  • Đã/chưa trang bị phương tiện PCCC, CNCH cho công trình theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (thông qua kiểm tra hồ sơ thiết kế, thực tế của cơ sở).
  • Đã/chưa thực hiện bảo dưỡng phương tiện PCCC, CNCH định kỳ theo quy định tại Điều 5, 6, 7 và Điều 8 Thông tư số 36/2025/TT-BCA (thông qua tài liệu thể hiện thực hiện công tác bảo dưỡng phương tiện PCCC, CNCH)

Ví dụ: Cơ sở đã trang bị, duy trì hoạt động của hệ thống, thiết bị PCCC, CNCH cơ bản bảo đảm quy định; thực hiện quản lý, bảo dưỡng vào tháng 3/2025 (có hợp đồng và tài liệu nghiệm thu kèm theo).

1.8. Lập, quản lý hồ sơ về PCCC, CNCH thuộc phạm vi quản lý; khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy (điểm g khoản 3 Điều 8 Luật PCCC và CNCH; khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP)

  • Đã/chưa lập hồ sơ về PCCC, CNCH của cơ sở?; thành phần, nội dung đã/chưa bảo đảm đủ thành phần theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP?;
  • Đã/chưa cập nhật, bổ sung các tài liệu về PCCC và CNCH theo nội dung quy định.

Ví dụ: Cơ sở đã lập, quản lý hồ sơ về PCCC và CNCH của cơ sở; thành phần bảo đảm theo quy định; đã cập nhật, bổ sung tài liệu trong hồ sơ.

1.9. Khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy (căn cứ pháp lý: điểm g khoản 3 Điều 8 Luật PCCC và CNCH; điểm b khoản 1 Điều 25, khoản 1 và khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 27 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP)

  • Đã/chưa trang bị, duy trì hoạt động của thiết bị truyền tin báo cháy và kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy (hoàn thành việc trang bị và kết nối thiết bị truyền tin báo cháy với hệ thống cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy trước ngày 01/7/2027 (điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP).
  • Trường hợp đã trang bị và duy trì hoạt động của thiết bị truyền tin báo cháy:

+ Đã/chưa thực hiện khai báo dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,

cứu hộ?; thời gian, nội dung khai báo đã/chưa bảo đảm theo quy định?

+ Đã/chưa thực hiện cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ có thay đổi thông tin so với thông tin đã khai báo trước đó?; thời gian, nội dung cập nhật đã/chưa bảo đảm theo quy định?.

(khoản 1 và khoản 2 Điều 26; điểm a khoản 3 Điều 24 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP)

Ví dụ: Cơ sở đã thực hiện khai báo dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy lên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy vào 15/7/2025; nội dung bảo đảm theo quy định.

1.10. Thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở thuộc Phụ lục II Nghị định số 105/2025/NĐ-CP: Đã/chưa mua BHCNBB?; mua đã/chưa bảo đảm theo quy định

(có mua đúng, đủ theo mức phí quy định không); Giấy chứng nhận BHCNBB có đủ nội dung theo quy định của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP không?, còn thời hạn không? (Ghi số, ngày, tháng, năm của Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc)

Ví dụ: Cơ sở đã mua BHCNBB theo quy định tại Giấy chứng nhận bảo hiểm số ………., do Công ty …. cấp có thời hạn đến tháng 15/12/2025; mức phí bảo hiểm phù hợp quy định của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP.

2.   Nội dung kiểm tra về PCCC của cơ quan Công an đối với việc trang bị, duy trì hoạt động các phương tiện, hệ thống PCCC, hệ thống điện phục vụ PCCC của cơ sở.

Đã tiến hành kiểm tra thực tế tại khu vực bên ngoài nhà, tầng…… khối nhà…. của cơ sở. Kết quả tại thời điểm kiểm tra như sau:

2.1.   Nguyên tắc chung

  • Nội dung kiểm tra việc trang bị, duy trì hoạt động các phương tiện, hệ thống PCCC đối với cơ sở phải căn cứ theo quy định tại thời điểm công trình được thẩm duyệt/ thẩm định thiết kế về PCCC hoặc thời điểm đưa vào sử dụng (nếu công trình chưa được thẩm duyệt/ thẩm định thiết kế về PCCC). Ví dụ công trình được cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về PCCC năm 2020 thì kiểm tra việc trang bị phương tiện, hệ thống PCCC đối với cơ sở phải căn cứ theo quy định của TCVN 3890:2009.
  • Trong quá trình hoạt động, cơ sở có cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng, nguy hiểm cháy và cháy nổ của gian phòng, nhà, công trình thì phải áp dụng quy định trong phạm vi cải tạo, thay đổi đó.
  • Đối với lần kiểm tra đầu tiên của cơ sở không thuộc diện thẩm định thiết kế của cơ quan Công an hoặc cơ sở đã được cơ quan Công an cấp văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC nhưng có cải tạo không thuộc diện thẩm định thiết kế về PCCC của cơ quan Công an thì nội dung kiểm tra về PCCC tham khảo kiểm tra các nội dung tại mục 2.2.1, trong đó chỉ kiểm tra các nội dung mà công trình có trang bị phương tiện, hệ thống PCCC (không kiểm tra tất cả các hệ thống nêu tại mục 2.1). Trường hợp kiểm tra duy trì phương tiện, hệ thống PCCC; hệ thống điện phục vụ PCCC sau khi đã được chấp thuận kết quả nghiệm thu và trong quá trình không có thay đổi so với hồ sơ thiết kế đã được thẩm định thì tham khảo thực hiện kiểm tra theo mục 2.2.2.

2.2.   Nội dung kiểm tra về PCCC của cơ quan Công an đối với việc trang bị, duy trì hoạt động các phương tiện, hệ thống PCCC của cơ sở

2.2.1. Kiểm tra lần đầu đối với công trình xây dựng, hạng mục trong cơ sở (xây dựng mới, cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng) không thuộc diện thẩm định thiết kế về PCCC.

2.2.1.1. Kiểm tra việc trang bị phương tiện, hệ thống PCCC theo quy định

  • Kiểm tra việc trang bị bình chữa cháy theo quy định tại Điều 5.1 của TCVN 3890:2023.
  • Kiểm tra việc trang bị hệ thống báo cháy tự động, thiết bị báo cháy cục bộ theo quy định tại Điều 5.2 và Phụ lục A của TCVN 3890:2023.
  • Kiểm tra việc trang bị hệ thống, thiết bị chữa cháy tự động theo quy định tại Điều 5.3 và Phụ lục A của TCVN 3890:2023.
  • Kiểm tra việc trang bị hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà theo quy định tại Điều 5.4.1 và Phụ lục B của TCVN 3890:2023.
  • Kiểm tra việc trang bị hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà theo quy định tại Điều 5.4.2 và Phụ lục C của TCVN 3890:2023.
  • Kiểm tra việc trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới theo quy định tại Điều 5.5 và Phụ lục D của TCVN 3890:2023.
  • Kiểm tra việc trang bị phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ; mặt nạ lọc độc và mặt nạ phòng độc cách ly theo quy định tại Điều 5.6 và Phụ lục E, Phụ lục F của TCVN 3890:2023.
  • Kiểm tra việc trang bị phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn; hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn theo quy định tại Điều 5.7 của TCVN 3890:2023.
  • Kiểm tra việc trang bị phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu theo quy định tại Điều 5.8 và Phụ lục H của TCVN 3890:2023.

2.2.1.2. Kiểm tra việc lắp đặt, bố trí, khả năng hoạt động của phương tiện, hệ thống PCCC và hệ thống điện phục vụ PCCC

a) Hệ thống báo cháy tự động

(1) Thiết bị, phương pháp kiểm tra

  • Thiết bị kiểm tra: Thước đo chiều dài, thiết bị thử đầu báo cháy (khói, nhiệt…);
  • Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra về vị trí, khoảng cách lắp đặt, thông số kỹ thuật và tác động trực tiếp hoặc sử dụng thiết bị thử nghiệm.

(2) Nội dung kiểm tra

  • Tủ trung tâm báo cháy

+ Trực quan: Vị trí lắp đặt (chiều cao; kết cấu của vị trí lắp đặt tủ); Chủng loại tủ theo hồ sơ thiết kế và GCNKĐ phương tiện PCCC (số loop; số địa chỉ/loop; hãng tủ); Khả năng hiển thị khu vực hoặc địa chỉ báo cháy; Tại vị trí tủ phải có hướng dẫn vận hành bằng tiếng Việt; Cách thức đấu nối của tủ theo hồ sơ thiết kế và hướng dẫn của tủ; Nguồn điện cấp cho tủ (AC và DC);

+ Thử nghiệm: Kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ (lỗi hay không lỗi); Kiểm tra khả năng giám sát của tủ đối với đầu báo cháy và các thiết bị ngoại vi

(tháo đầu báo; khóa van chặn; nút ấn báo cháy; đầu báo cháy; van ngăn cháy có động cơ; công tắc dòng chảy; alarm valve…).

  • Kiểm tra cáp tín hiệu (chống cháy; chống nhiễu (nếu có); tiết diện dây) bằng trực quan và kiểm tra hồ sơ nghiệm thu; kiểm tra cách đấu nối các đầu dây của thiết bị báo cháy.
  • Kiểm tra đầu báo cháy (vị trí; số lượng; khả năng hoạt động)

+ Trực quan

Kiểm tra vị trí, số lượng và chủng loại đầu báo cháy (trên trần; dưới trần giả; trong các khoang dầm; Kiểm tra chỉ thị của đầu báo cháy; số lượng vùng báo động, vùng phát hiện cháy; đèn chỉ thị báo cháy;

Kiểm tra khoảng cách của đầu báo cháy tới miệng của hệ thống cấp gió; Sử dụng thước đo khoảng cách giữa các đầu báo cháy; khoảng cách đầu báo cháy tới tường; khoảng cách đầu báo cháy tia chiếu tới trần nhà.

+ Thử nghiệm: Sử dụng thiết bị thử tương ứng để kích hoạt khả năng hoạt động của đầu báo cháy.

  • Kiểm tra nút ấn, chuông đèn

+ Trực quan: Kiểm tra vị trí lắp đặt và số lượng (khoảng cách từ nút ấn báo cháy tới sàn từ 1,2 đến 1,4 m, khoảng cách từ cửa gian phòng đến nút ấn gần nhất).

Thử nghiệm:

Nhấn nút ấn bằng tay để kiểm tra tín hiệu báo cháy của nút ấn và tủ trung tâm và kết nối liên động đến các hệ thống khác;

Kiểm tra tín hiệu bằng âm thanh, ánh sáng khi hệ thống có tín hiệu báo cháy: đèn chớp hoặc sáng liên tục; cường độ âm thanh của chuông báo cháy;

  • Kiểm tra khả năng giám sát của hệ thống báo cháy đối với các thiết bị ngoại vi (giám sát van chặn của hệ thống sprinkler, công tắc dòng chảy, hệ thống thang máy thường, thang máy chữa cháy, hệ thống drencher (nếu có), hệ thống chữa cháy khí, hệ thống hút khói, tăng áp, thang máy, van ngắt của hệ thống LPG, giám sát mức nước trong bể (nếu có)…).

Lưu ý: Đối với hệ thống báo cháy dùng để kích hoạt hệ thống chữa cháy tự động thì tham khảo nội dung tại hệ thống chữa cháy tự động bằng khí và bằng bọt.

b) Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn

(1)Thiết bị, phương pháp kiểm tra

  • Thiết bị kiểm tra: Thước đo chiều dài; thiết bị đo cường độ sáng…..
  • Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra về vị trí, khoảng cách lắp đặt, thông số kỹ thuật và tác động trực tiếp hoặc sử dụng thiết bị thử nghiệm.

(2) Nội dung kiểm tra

  • Kiểm tra việc bố trí đèn, vị trí lắp đặt, thông số, tem kiểm định;
  • Sử dụng thiết bị đo cường độ ánh sáng để đo cường độ ánh sáng;
  • Sử dụng thước đo để kiểm tra chiều cao lắp đặt biển báo;
  • Kiểm tra đấu nối nguồn điện cấp cho đèn chiếu sáng sự cố (không đấu nối nguồn điện cấp cho đèn chiếu sáng sự cố vào nguồn điện ưu tiên).

c) Kiểm tra trạm bơm nước chữa cháy

(1) Thiết bị, phương pháp kiểm tra

  • Thiết bị kiểm tra: Thước đo chiều dài; máy đo lưu lượng…
  • Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra về vị trí, khoảng cách lắp đặt, thông số kỹ thuật và tác động trực tiếp.

(2) Nội dung kiểm tra

  • Đường tiếp cận trạm bơm: Kiểm tra bằng trực quan đường tiếp cận dễ dàng hay bị cản trở bởi cấu kiện xây dựng hoặc đường ống, hệ thống kỹ thuật khác.
  • Kiểm tra trạm bơm

+ Trực quan:

Kiểm tra vị trí đặt trạm bơm: khoảng cách từ trạm bơm tới công trình đối với trường hợp đặt ngoài nhà; hành lang ngăn cháy nối giữa trạm bơm với khoang đệm của thang thoát nạn trường hợp trạm bơm đặt tại các tầng nổi của công trình (trừ tầng 1).

+ Kiểm tra bộ phận ngăn cháy của trạm bơm (tường, vách, cửa ngăn cháy theo số tem và giấy chứng nhận kiểm định (nếu có));

+ Kiểm tra bên trong trạm bơm:

Đo khoảng cách giữa các móng đặt bơm; khoảng cách từ cạnh bệ máy bơm phía ống hút đến mặt tường nhà đối diện; chiều rộng lối đi trong trạm bơm;

Đối với bơm động cơ điện: đo khoảng cách từ cạnh bên của móng đặt máy bơm và động cơ đến tường nhà;

Đối với bơm động cơ diesel: đo khoảng cách từ tường nhà tới két nước đối với động cơ diesel làm mát bằng quạt gió; đo chiều cao của đáy bể chứa dầu cho động cơ diesel; đo khoảng cách giữa tủ điều khiển và bồn nhiên liệu;

Kiểm tra bố trí họng nước (trạm bơm kích thước 6×9 m trở lên) và hệ thống chữa cháy tự (trạm bơm có động cơ và bồn chứa nhiên liệu diesel);

Kiểm tra việc bố trí đèn chiếu sáng sự cố và niêm yết quy trình hướng dẫn vận hành hệ thống bên trong trạm bơm; Kiểm tra bố trí thoát sàn và thông gió cho trạm bơm;

Kiểm tra số lượng, chủng loại, mã ký hiệu, thông số lưu lượng, cột áp được thể hiện trên nhãn mác và đường đặc tính của bơm chính, bơm dự phòng và bơm bù áp;

Kiểm tra lắp đặt đường ống hút (số lượng, kích thước, kết nối đường ống); Kiểm tra lắp đặt đường ống đẩy (số lượng, kích thước, đấu nối mạng vòng);

Kiểm tra lắp đặt van an toàn, van bảo vệ vỏ bơm, van xả khí tự động;

Kiểm tra việc niêm yết chỉ thị trạng thái đóng/mở thường trực của các van tại trạm bơm.

  • Thử nghiệm

+ Thử hoạt động của từng máy bơm bằng nút ấn tại tủ điều khiển bơm;

+ Thử hoạt động theo thứ tự cài đặt của các bơm bằng cách giảm áp suất duy trì trên đường ống cấp nước chữa cháy.

+ Thử hoạt động của từng máy bơm bằng nút ấn tại tủ điều khiển bơm;

+ Thử hoạt động theo thứ tự cài đặt của các bơm bằng cách giảm áp suất duy trì trên đường ống cấp nước chữa cháy. Trong đó lưu ý:

Bơm nước chữa cháy phải được khởi động ít nhất một lần từ nguồn điện chính, nguồn điện dự phòng và chạy tối thiểu là 5 phút;

Đóng các van trên đường ống cấp, để các bơm hoạt động ở chế độ không tải và theo dõi áp lực ở đồng hồ đo áp có vượt quá 140% cột áp thiết kế hay không;

Theo dõi lưu lượng của hệ thống qua thiết bị kiểm tra lưu lượng được lắp đặt tại trạm bơm.

Kiểm tra nguồn điện cấp cho bơm chữa cháy (nếu dùng bơm dự phòng là bơm điện thì phải đảm bảo tối thiểu 02 nguồn điện).

Ngoài ra có thể tham khảo các nội dung thử nghiệm trạm bơm nước chữa cháy tại mục 3 của QCVN 02:2020/BCA.

d) Kiểm tra bể nước: Kiểm tra bằng trực quan

  • Kiểm tra vị trí, số lượng bể nổi/ngầm;
  • Kiểm tra khối tích: Khối tích chứa nước thực tế qua việc quan sát đường ống chỉ thị bên ngoài đối với bể nước nổi; Khối tích chứa nước thực tế phục vụ chữa cháy theo hoàn công đối với bể nước ngầm; Kiểm tra tín hiệu báo mực nước tại phòng trực điều khiển chống cháy.
  • Kiểm tra giải pháp phục hồi nước chữa cháy.

đ) Kiểm tra hệ thống chữa cháy bằng nước

(1) Thiết bị, phương pháp kiểm tra

  • Thiết bị kiểm tra: Thước đo chiều dài; thiết bị đo lưu lượng, thiết bị đo áp suất đầu lăng,…
  • Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra về vị trí, khoảng cách lắp đặt, thông số kỹ thuật và tác động trực tiếp hoặc sử dụng thiết bị thử nghiệm.

(2) Nội dung kiểm tra

  • Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà

+ Trực quan:

Số lượng, vị trí lắp đặt (số lượng trụ, khoảng cách giữa các trụ, khoảng cách đến mép đường, khả năng tiếp cận từ xe/máy bơm chữa cháy)

Chủng loại trụ theo hồ sơ thiết kế (cao độ lắp đặt, loại đầu nối) Van khóa trên trụ, van chặn trên mạng đường ống;

Trường hợp lấy nước từ ao hồ, kiểm tra vị trí, tải trọng bến lấy nước;

+ Thử nghiệm: Kiểm tra hoạt động trụ bằng áp lực nước đô thị hoặc áp lực từ bơm chữa cháy, đo kiểm tra áp suất/lưu lượng.

  • Hệ thống họng khô/họng tiếp nước

+ Số lượng, vị trí lắp đặt (họng khô bố trí tại các khoang đệm; họng tiếp nước vào hệ thống, tiếp nước vào đường ống khô bố trí bên ngoài tại vị trí thuận lợi cho xe/máy bơm chữa cháy), chú thích đánh dấu giữa họng tiếp nước vào công trình và họng lấy nước ra;

+ Chủng loại (cao độ lắp đặt, loại đầu nối);

+ Van khóa, van một chiều tại họng tiếp.

  • Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà

+ Trực quan:

Kiểm tra bố trí tủ, hộp họng nước chữa cháy (số lượng, cao độ lắp đặt);

Kiểm tra chủng loại lăng, vòi chữa cháy (thông số áp lực, chiều dài cuộn vòi, chủng loại lăng vòi, khớp nối);

Kiểm tra van khóa của họng, van khóa trên đường ống; Kiểm tra đường ống (đường kính ống, nối mạng vòng).

Thử nghiệm:

Thử nghiệm bằng áp lực của hệ thống, số lượng lăng triển khai theo thiết kế lớn nhất và đo áp lực đầu lăng tại vị trí bất lợi nhất (lưu ý áp lực tại họng nước trong nhà có kết hợp với hệ thống sprinkler không được vượt quá 0,4 Mpa).

  • Hệ thống chữa cháy Sprinkler
  • Đầu phun

+ Trực quan: Kiểm tra số lượng, vị trí lắp đặt đầu phun (khoảng cách giữa các đầu phun, khoảng cách đầu phun đến trần, cao độ lắp đặt, bố trí đầu phun dưới ống gió, đường kỹ thuật); kiểm tra chủng loại đầu phun.

+ Thử nghiệm: Kích hoạt đầu phun để kiểm tra hình dạng tia phun, đo lưu lượng trên đường ống.

  • Các van trên đường ống

+ Trực quan: Vị trí lắp đặt, bố trí van khóa trên đường ống (van chặn trên đường ống của hệ thống sprinkler phải được giám sát trạng thái đóng/mở); vị trí lắp đặt, bố trí Alarm valve (các bộ phận trên van: van một chiều, công tắc dòng chảy, ….); Vị trí lắp đặt, bố trí van giảm áp; vị trí lắp đặt, bố trí đồng hồ đo áp, van khóa tại đầu phun chủ đạo.

+ Thử nghiệm:

Khóa ngẫu nhiên một số van chặn tầng/khu vực và kiểm tra tín hiệu giám sát tại tủ trung tâm báo cháy;

Kích hoạt hệ thống và kiểm tra hoạt động của Alarm valve (chuông nước hoạt động, công tác dòng chảy kích hoạt tín hiệu báo cháy);

Đo áp lực nước tại vị trí sau van giảm áp.

  • Đường ống

+ Trực quan: Kiểm tra bố trí đường ống cấp, đường ống chính trục đứng, đường ống phân phối tại tầng/khu vực và các đường ống nhánh (đường kính ống, bố trí mạng vòng, 02 đường cấp, bố trí van khóa), màu sắc, ký hiệu chỉ thị hướng dòng chảy…

+ Thử nghiệm: Căn cứ biên bản thử nghiệm và hồ sơ hoàn công của chủ đầu tư và đơn vị thi công, kiểm tra thực tế.

  • Hệ thống màn nước Drencher/spray (nếu có). Lưu ý chỉ bố trí màn nước Drencher tại các vị trí được quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan.
  • Đầu phun

+ Trực quan:

Kiểm tra số lượng, vị trí lắp đặt đầu phun (khoảng cách giữa các đầu phun, khoảng cách đầu phun đến trần, cao độ lắp đặt);

Kiểm tra chủng loại đầu phun (hệ số K, đường kính vòi phun, loại đầu phun).

+ Thử nghiệm: Kích hoạt hệ thống để kiểm tra hình dạng tia phun, đo lưu lượng trên đường ống (tại vị trí chiều dài màn nước lớn nhất).

  • Các van trên đường ống

+ Trực quan:

Vị trí lắp đặt, bố trí van khóa trên đường ống (phải có chức năng gửi tín hiệu giám sát đến hệ thống báo cháy tự động);

Vị trí lắp đặt, bố trí Deluge valve;

Lắp đặt nút điều khiển ở vị trí dễ thao tác.

+ Thử nghiệm:

Thử nghiệm kích hoạt Deluge valve bằng chế độ tự động, bằng tay (02 tín hiệu báo cháy, đường ống Sprinkler kích hoạt, van xả bằng tay);

Đo lưu lượng trên đường ống khi hệ thống hoạt động.

  • Đường ống

+ Trực quan: Kiểm tra bố trí đường ống cấp, đường ống tạo màn nước (02 dải);

+ Thử nghiệm: Căn cứ biên bản thử nghiệm và hồ sơ hoàn công của chủ đầu tư và đơn vị thi công.

(g) Kiểm tra hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt

(1) Thiết bị, phương pháp kiểm tra

  • Thiết bị kiểm tra: Thiết bị thử nghiệm hệ thống báo cháy, Thiết bị đo nồng độ chất tạo bọt.
  • Phương pháp kiểm tra

+ Kiểm tra loại chất tạo bọt, loại đầu phun tạo bọt với giấy chứng nhận kiểm định PCCC;

+ Kiểm tra về vị trí lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt, vị trí đặt bồn chứa chất tạo bọt, lượng chất tạo bọt;

+ Thử thực tế hoạt động của hệ thống (ở chế độ tự động và bằng tay) kết hợp với các thiết bị đo.

(2) Nội dung kiểm tra

  • Kiểm tra bố trí và khả năng hoạt động của hệ thống

Bồn/téc chứa chất tạo bọt: Vị trí lắp đặt, lượng chất tạo bọt.

+ Thiết bị trộn và định lượng chất tạo bọt: Vị trí lắp đặt, thông số (tỷ lệ trộn bọt) phù hợp với loại bọt theo thiết kế.

+ Tủ điều khiển (đối với hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt độc lập): Chủng loại tủ điều khiển; Vị trí lắp đặt.

  • Kiểm tra phương pháp kích hoạt hệ thống tự động và bằng tay

+ Trường hợp kích hoạt bằng báo cháy: Hệ thống báo cháy tự động điều khiển hệ thống chữa cháy bằng bọt phải đảm bảo mỗi điểm được bảo vệ bởi 02 đầu báo cháy thuộc 02 kênh khác nhau;

+ Trường hợp kích hoạt bằng hệ thống sprinkler: Kiểm tra bố trí, lắp đầu phun (tương tự như hệ thống sprinkler) và kết nối tới van tràn ngập. Lưu ý: Không cần xem xét hệ số K, đường kính ống của đầu phun và số lượng đầu phun trên ống nhánh;

+ Kích hoạt bằng tay: Kích hoạt bằng van điện hoặc van xả tại vị trí lắp đặt van tràn ngập.

  • Van khóa, van tràn ngập (deluge valve), đường ống và đầu phun bọt

+ Kiểm tra về đường ống dẫn hỗn hợp chất tạo bọt và nước chữa cháy (đường kính ống, chiều dài tuyến ống);

+ Kiểm tra về vị trí lắp đặt van cổng, van tràn ngập nối từ đường ống hệ thống cấp nước chữa cháy vào hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt (lưu ý van cổng là van thường mở, van này phải có tín hiệu giám sát kết nối về tủ báo cháy cháy trung tâm);

+ Kiểm tra về chủng loại đầu phun tạo bọt, số lượng đầu phun, khoảng cách giữa các đầu phun;

(3) Thử nghiệm hoạt động:

  • Đưa van cổng trước van điện từ/van tràn ngập về trạng thái đóng để kiểm tra việc giám sát van tại phòng trực điều khiển trung tâm, sau đó đưa vào cổng về trạng thái thường mở;
  • Thử kích hoạt tự động:

+ Thử nghiệm hoạt động của đầu báo cháy thứ 1: Tín hiệu truyền về tủ điều khiển và tủ báo cháy chung của công trình, sau đó chuông, đèn tại khu vực bảo vệ hoạt động;

+ Thử nghiệm hoạt động của đầu báo cháy thứ 2 (kênh thứ 2): Kiểm tra xem đã đưa tín hiệu về tủ điều khiển hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt hay chưa. Sau thời gian trễ van điện từ/van tràn ngập kích hoạt để điều khiển xả bọt;

Nhấn nút ấn khẩn tại khu vực lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động bằng thì tủ điều khiển mở van điện từ để hệ thống hoạt động;

+ Thử đầu phun sprinkler hoạt động để kích hoạt van tràn ngập và hệ thống phun bọt (đối với trường hợp kích hoạt bằng đầu phun sprinkler);

  • Sau khi thử nghiệm hệ thống ở chế độ tự động, tiến hành thử nghiệm bằng tay tại vị trí van điện từ/van tràn ngập hoặc điều khiển từ xa tại vị trí phòng trực điều khiển trung tâm (nếu có);
  • Sau khi kết thúc kiểm tra reset, khóa van điện từ đưa hệ thống trở lại trạng thái thường trực.

h)Kiểm tra hệ thống chữa cháy bằng khí (FM-200, Nitơ, CO2…)

(1)Thiết bị, phương pháp kiểm tra

  • Thiết bị kiểm tra: Thiết bị thử nghiệm hệ thống báo cháy, thước đo chiều dài…
  • Phương pháp kiểm tra:

+ Kiểm tra về vị trí, khoảng cách lắp đặt, thông số kỹ thuật của bình khí;

+ Kiểm tra điều kiện điều khiển logic của hệ thống tác động đến van kích hoạt đầu bình khí, van chọn vùng (không xả khí);

+ Tác động trực tiếp hoặc sử dụng các thiết bị thử nghiệm.

(2) Nội dung kiểm tra

  • Kiểm tra việc bố trí và hoạt động của hệ thống

* Trạm đặt bình chứa khí

+ Vị trí lắp đặt;

+ Giải pháp bảo vệ trước các tác động từ bên ngoài (có nằm trong phòng riêng hay không, có lưới bảo vệ hay không, có gần các nguồn phát sinh nhiệt hay không…);

+ Số lượng, chủng loại bình khí để đối chiếu với hồ sơ thiết kế, hồ sơ kiểm định và thông số kỹ thuật của nhà sản xuất;

+ Áp suất nạp Nitơ (dựa trên đồng hồ) để tính toán khối tích khí nén trong bình; khối lượng (kg hoặc lb) và áp suất khí HFC-227ea (FM200) nén trong bình; khối lượng khí CO2 hóa lỏng trong bình;

+ Kiểm tra việc lắp đặt logic đối với dàn chai khí sử dụng chung cho nhiều khu vực bảo vệ (lượng bình khí cho mỗi cụm, van chọn vùng và logic đường đi của đường khí mồi).

* Đường ống, đầu phun và các thiết bị của hệ thống

+ Đường ống của hệ thống áp lực cao phải là các loại ống thép đúc và phải có biên bản thử áp, catalogue của đường ống;

+ Kiểm tra van an toàn trên đường ống góp;

+ Kiểm tra việc lắp đặt đường ống và các đầu phun theo quy định;

+ Kiểm tra số lượng đầu phun và chủng loại đầu phun theo thiết kế (loại 360o, 180o…), các đầu phun có bị cản trở bởi các cấu kiện dầm, cột, tường, tủ điện… hay không;

+ Kiểm tra hệ thống báo cháy phải đảm bảo mỗi điểm được bảo vệ bởi 02 đầu báo cháy thuộc 02 kênh khác nhau.

* Khu vực bảo vệ

+ Kiểm tra trực quan kết cấu của khu vực bảo vệ đảm bảo áp lực làm việc khi khí chữa cháy được phun (có các kết cấu dễ bung như tôn, gỗ ép… hay không);

+ Kiểm tra độ kín của khu vực bảo vệ (các ô cửa, louver, khe cửa, đường ống kỹ thuật…) có được chèn bịt không, có được trang bị damper tự động đóng khi có sự cố hay không. Cần lưu ý một số damper tự động đóng bằng áp lực không khí thì chiều đóng của các lá chắn trên damper phải theo chiều khí từ trong khu vực bảo vệ ra ngoài;

Chuông đèn cảnh báo phải được lắp đặt cả bên trong và bên ngoài khu vực bảo vệ, đảm bảo không bị che khuất;

+ Bộ điều khiển (gồm nút ấn xả cưỡng bức, nút ấn trì hoãn, tủ hiển thị) được lắp đặt ở cửa ra vào khu vực bảo vệ, ở độ cao 1,2-1,5m.

(3) Thử nghiệm hoạt động:

+ Tháo van kích hoạt tại bình pilot;

+ Thử nghiệm hoạt động của đầu báo cháy thứ 1: Tín hiệu truyền về tủ điều khiển và tủ báo cháy chung của công trình, sau đó chuông, đèn tại khu vực bảo vệ hoạt động;

+ Thử nghiệm hoạt động của đầu báo cháy thứ 2 (kênh thứ 2): Kiểm tra xem đã đưa tín hiệu về tủ điều khiển hệ thống chữa cháy tự động; Kiểm tra phản ứng của hệ thống sau tín hiệu của đầu báo thứ hai (thời gian trễ trên tủ hiển thị); trong thời gian tủ hiển thị chạy thời gian trễ, ấn và giữ nút trì hoãn, kiểm tra tác động của nút trì hoãn có can thiệp được thời gian trễ của hệ thống hay không, sau đó thả tay và tiếp tục quan sát;

+ Trong thời gian đếm ngược tại tủ hiển thị, kiểm tra hoạt động của các damper để đóng kín các louver, thời gian để đóng kín hoàn toàn trước khi xả khí.

Các quạt thông gió và hệ thống điều hòa không khí không tuần hoàn phải được ngắt tự động;

+ Hết thời gian trễ, kiểm tra chốt của van kích hoạt đã bật ra hay chưa và van kích hoạt đó có đúng cụm bình của khu vực bảo vệ đang thử hay không;

+ Reset hệ thống và thử nghiệm lại hoạt động bằng nút xả cưỡng bức;

+ Cuối buổi kiểm tra lịch sử tín hiệu có truyền về tủ trung tâm tại phòng trực hay không.

Lưu ý: Tủ điều khiển xả khí tại từng khu vực phải có chức năng gửi tín hiệu về tủ điều khiển trung tâm của tòa nhà.

i) Trang bị phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ; mặt nạ lọc độc và mặt nạ phòng độc cách ly; bình chữa cháy xách tay; phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu

(1) Thiết bị, phương pháp kiểm tra: Kiểm tra về vị trí, khoảng cách lắp đặt, thông số kỹ thuật của bình.

(2) Nội dung kiểm tra:

  • Kiểm tra việc bố trí, tình trạng hoạt động các bình chữa cháy, vị trí lắp đặt, thông số, giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định của phương tiện;
  • Kiểm tra việc trang bị theo quy định tại điều phụ lục E, F và H của TCVN 3890:2023.

k) Kiểm tra việc bố trí, trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới

Kiểm tra việc bố trí, trang bị và hoạt động của phương tiện phương tiện chữa cháy cơ giới đối với các công trình công nghiệp phải trang bị theo Điều 5.5 và Phụ lục D của TCVN 3890:2023.

(l) Hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy

(1) Thiết bị, phương pháp kiểm tra

  • Thiết bị kiểm tra: Thước kẹp đo tiết diện, ampe kìm, đồng hồ vạn năng…
  • Phương pháp kiểm tra

+ Trực quan: Kiểm tra số lượng nguồn điện ưu tiên, công suất máy phát điện, máy biến áp, vị trí lắp đặt máy phát điện, máy biến áp,…;

+ Thử nghiệm: Thử nghiệm chế độ bằng tay và chế độ liên động với hệ thống báo cháy tự động của hệ thống điện ưu tiên cấp cho hệ thống PCCC.

2.2.2.  Đối với cơ sở đã được cơ quan Công an thẩm định thiết kế về PCCC và cấp văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về PCCC hoặc kiểm tra lần tiếp theo đối với các cơ sở không thuộc diện thẩm định thiết kế về PCCC

2.2.2.1. Kiểm tra việc trang bị phương tiện, hệ thống PCCC theo quy định: Kiểm tra tương tự mục 2.2.1.1.

2.2.2.2. Kiểm tra việc lắp đặt, bố trí, duy trì hoạt động của phương tiện, hệ thống PCCC và hệ thống điện phục vụ PCCC với hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, chấp thuận kết quả nghiệm thu

a) Hệ thống báo cháy tự động

(1) Thiết bị, phương pháp kiểm tra

  • Thiết bị kiểm tra: Thước đo chiều dài, thiết bị thử đầu báo cháy (khói, nhiệt…);
  • Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra việc duy trì với hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, chấp thuận kết quả nghiệm thu về vị trí, khoảng cách lắp đặt, thông số kỹ thuật và tác động trực tiếp hoặc sử dụng thiết bị thử nghiệm.

(2) Nội dung kiểm tra

* Tủ trung tâm báo cháy

  • Thử nghiệm: Kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ (lỗi hay không lỗi); Kiểm tra khả năng giám sát của tủ đối với đầu báo cháy và các thiết bị ngoại vi (tháo đầu báo; khóa van chặn; nút ấn báo cháy; đầu báo cháy; van ngăn cháy có động cơ; công tắc dòng chảy; alarm valve…).

* Kiểm tra đầu báo cháy (vị trí; số lượng; khả năng hoạt động)

  • Trực quan

+ Kiểm tra vị trí, số lượng và chủng loại đầu báo cháy, đèn chỉ thị báo cháy;

+ Kiểm tra khoảng cách của đầu báo cháy tới miệng của hệ thống cấp gió; Sử dụng thước đo khoảng cách giữa các đầu báo cháy; khoảng cách đầu báo cháy tới tường; khoảng cách đầu báo cháy tia chiếu tới trần nhà.

  • Thử nghiệm: Sử dụng thiết bị thử tương ứng để kích hoạt khả năng hoạt động của đầu báo cháy.

* Kiểm tra nút ấn, chuông đèn

  • Trực quan: Kiểm tra vị trí lắp đặt và số lượng.
  • Thử nghiệm:

+ Nhấn nút ấn bằng tay để kiểm tra tín hiệu báo cháy của nút ấn và tủ trung tâm và kết nối liên động đến các hệ thống khác;

+ Kiểm tra tín hiệu bằng âm thanh, ánh sáng khi hệ thống có tín hiệu báo cháy: đèn chớp hoặc sáng liên tục; cường độ âm thanh của chuông báo cháy;

* Kiểm tra khả năng giám sát của hệ thống báo cháy đối với các thiết bị ngoại vi (giám sát van chặn của hệ thống sprinkler, công tắc dòng chảy, hệ thống thang máy thường, thang máy chữa cháy, hệ thống drencher (nếu có), hệ thống chữa cháy khí, hệ thống hút khói, tăng áp, thang máy, van ngắt của hệ thống LPG, giám sát mức nước trong bể (nếu có)…).

Lưu ý: Đối với hệ thống báo cháy dùng để kích hoạt hệ thống chữa cháy tự động thì tham khảo nội dung tại hệ thống chữa cháy tự động bằng khí và bằng bọt.

b) Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn

(1) Thiết bị, phương pháp kiểm tra

  • Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra việc duy trì với hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, chấp thuận kết quả nghiệm thu về vị trí, khoảng cách lắp đặt và tác động trực tiếp hoặc sử dụng thiết bị thử nghiệm.

(2) Nội dung kiểm tra

  • Kiểm tra việc bố trí đèn, vị trí lắp đặt;
  • Sử dụng thước đo để kiểm tra chiều cao lắp đặt biển báo;
  • Kiểm tra đấu nối nguồn điện cấp cho đèn chiếu sáng sự cố (không đấu nối nguồn điện cấp cho đèn chiếu sáng sự cố vào nguồn điện ưu tiên).

c) Kiểm tra trạm bơm nước chữa cháy

(1) Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra việc duy trì với hồ sơ đã được thẩm định và giấy chứng nhận kiểm định về vị trí, khoảng cách lắp đặt, thông số kỹ thuật (trong trường hợp nghi vấn có thay thế thiết bị) và tác động trực tiếp.

(2) Thử nghiệm

  • Thử hoạt động của từng máy bơm bằng nút ấn tại tủ điều khiển bơm;
  • Thử hoạt động theo thứ tự cài đặt của các bơm bằng cách giảm áp suất duy trì trên đường ống cấp nước chữa cháy.
  • Thử hoạt động của từng máy bơm bằng nút ấn tại tủ điều khiển bơm;
  • Thử hoạt động theo thứ tự cài đặt của các bơm bằng cách giảm áp suất duy trì trên đường ống cấp nước chữa cháy. Trong đó lưu ý:

+ Bơm nước chữa cháy phải được khởi động ít nhất một lần từ nguồn điện chính, nguồn điện dự phòng và chạy tối thiểu là 5 phút;

d) Kiểm tra bể nước: Kiểm tra bằng trực quan

  • Kiểm tra vị trí, số lượng bể nổi/ngầm;
  • Kiểm tra khối tích: Khối tích chứa nước thực tế qua việc quan sát đường ống chỉ thị bên ngoài đối với bể nước nổi; Khối tích chứa nước thực tế phục vụ chữa cháy theo hoàn công đối với bể nước ngầm; Kiểm tra tín hiệu báo mực nước tại phòng trực điều khiển chống cháy.

đ) Kiểm tra hệ thống chữa cháy bằng nước

(1)Thiết bị, phương pháp kiểm tra

  • Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra việc duy trì với hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, chấp thuận kết quả nghiệm thu và giấy chứng nhận kiểm định về vị trí, khoảng cách lắp đặt và tác động trực tiếp hoặc sử dụng thiết bị thử nghiệm.

(2) Nội dung kiểm tra

* Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà

Trực quan:

+ Số lượng, vị trí lắp đặt (số lượng trụ, khoảng cách giữa các trụ, khoảng cách đến mép đường, khả năng tiếp cận từ xe/máy bơm chữa cháy)

+ Chủng loại trụ theo hồ sơ thiết kế (cao độ lắp đặt, loại đầu nối)

+ Trường hợp lấy nước từ ao hồ, kiểm tra vị trí, tải trọng bến lấy nước;

  • Thử nghiệm: Kiểm tra hoạt động trụ.

* Hệ thống họng khô/họng tiếp nước

+ Số lượng, vị trí lắp đặt (họng khô bố trí tại các khoang đệm; họng tiếp nước vào hệ thống, tiếp nước vào đường ống khô bố trí bên ngoài tại vị trí thuận lợi cho xe/máy bơm chữa cháy), chú thích đánh dấu giữa họng tiếp nước vào công trình và họng lấy nước ra.

* Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà

  • Trực quan:

+ Kiểm tra bố trí tủ, hộp họng nước chữa cháy (thiết bị bên trong hộp họng);

+ Kiểm tra chủng loại lăng, vòi chữa cháy;

  • Thử nghiệm hoạt động của hệ thống.
    • Hệ thống chữa cháy Sprinkler
  • Đầu phun

+ Trực quan

Kiểm tra số lượng, vị trí lắp đặt đầu phun (khoảng cách giữa các đầu phun, khoảng cách đầu phun đến trần, cao độ lắp đặt, bố trí đầu phun dưới ống gió, đường kỹ thuật);

Kiểm tra chủng loại đầu phun.

+ Thử nghiệm: Kích hoạt đầu phun để kiểm tra duy trì hoạt động của hệ thống.

* Các van trên đường ống

Trực quan:

+ Vị trí lắp đặt, bố trí van khóa trên đường ống (van chặn trên đường ống

 

của hệ thống sprinkler phải được giám sát trạng thái đóng/mở);

+ Vị trí lắp đặt, bố trí Alarm valve (các bộ phận trên van: van một chiều, công tắc dòng chảy, ….); Vị trí lắp đặt, bố trí van giảm áp.

  • Thử nghiệm:

+ Khóa ngẫu nhiên một số van chặn tầng/khu vực và kiểm tra tín hiệu giám sát tại tủ trung tâm báo cháy;

+ Kích hoạt hệ thống và kiểm tra hoạt động của Alarm valve (chuông nước hoạt động, công tác dòng chảy kích hoạt tín hiệu báo cháy);

* Hệ thống màn nước Drencher/spray (nếu có). Lưu ý chỉ bố trí màn nước Drencher tại các vị trí được quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan.

  • Đầu phun

+ Trực quan: Kiểm tra số lượng, vị trí lắp đặt đầu phun;

+ Thử nghiệm: Kích hoạt hệ thống để kiểm tra việc duy trì hoạt động của hệ thống, hoạt động đúng phân vùng của deluge valve.

  • Các van trên đường ống

+ Trực quan: Vị trí lắp đặt, bố trí van khóa trên đường ống (phải có chức năng gửi tín hiệu giám sát đến hệ thống báo cháy tự động).

+ Thử nghiệm: Kích hoạt Deluge valve bằng chế độ tự động, bằng tay (02 tín hiệu báo cháy, đường ống Sprinkler kích hoạt, van xả bằng tay).

e) Kiểm tra hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt

(1) Thiết bị, phương pháp kiểm tra

  • Thiết bị kiểm tra: Thiết bị thử nghiệm hệ thống báo cháy, thiết bị đo nồng độ chất tạo bọt.
  • Phương pháp kiểm tra

+ Kiểm tra việc duy trì về dung tích chất tạo bọt;

+ Kiểm tra, thử nghiệm thực tế hoạt động của hệ thống (ở chế độ tự động và bằng tay).

(2) Nội dung kiểm tra

Kiểm tra việc duy trì bố trí và hoạt động

  • Bồn/téc chứa chất tạo bọt: Vị trí lắp đặt, lượng chất tạo bọt so với hồ sơ thiết kế được duyệt và bản vẽ hoàn công.
  • Kiểm tra phương pháp kích hoạt hệ thống tự động và bằng tay

+ Trường hợp kích hoạt bằng báo cháy: Hệ thống báo cháy tự động điều khiển hệ thống chữa cháy bằng bọt phải đảm bảo mỗi điểm được bảo vệ bởi 02 đầu báo cháy thuộc 02 kênh khác nhau;

+ Trường hợp kích hoạt bằng hệ thống sprinkler: Kiểm tra bố trí, lắp đầu phun (tương tự như hệ thống sprinkler) và kết nối tới van tràn ngập.

  • Kích hoạt bằng tay: Kích hoạt bằng van điện hoặc van xả tại vị trí lắp đặt van tràn ngập.
  • Van khóa, van tràn ngập (deluge valve) và đầu phun bọt

+ Kiểm tra về đường ống dẫn hỗn hợp chất tạo bọt và nước chữa cháy (đường kính ống, chiều dài tuyến ống);

+ Kiểm tra về vị trí lắp đặt van cổng, van tràn ngập nối từ đường ống hệ thống cấp nước chữa cháy vào hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt (lưu ý van cổng là van thường mở, van này phải có tín hiệu giám sát kết nối về tủ báo cháy cháy trung tâm);

+ Kiểm tra về chủng loại đầu phun tạo bọt, số lượng đầu phun, khoảng cách giữa các đầu phun;

(2) Thử nghiệm hoạt động:

  • Đưa van cổng trước van điện từ/van tràn ngập về trạng thái đóng để kiểm tra việc giám sát van tại phòng trực điều khiển trung tâm, sau đó đưa vào cổng về trạng thái thường mở;
  • Thử kích hoạt tự động:

+ Thử nghiệm hoạt động của đầu báo cháy thứ 1: Tín hiệu truyền về tủ điều khiển và tủ báo cháy chung của công trình, sau đó chuông, đèn tại khu vực bảo vệ hoạt động;

+ Thử nghiệm hoạt động của đầu báo cháy thứ 2 (kênh thứ 2): Kiểm tra xem đã đưa tín hiệu về tủ điều khiển hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt hay chưa. Sau thời gian trễ van điện từ/van tràn ngập kích hoạt để điều khiển xả bọt;

+ Nhấn nút ấn khẩn tại khu vực lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động bằng thì tủ điều khiển mở van điện từ để hệ thống hoạt động;

+ Thử đầu phun sprinkler hoạt động để kích hoạt van tràn ngập và hệ thống phun bọt (đối với trường hợp kích hoạt bằng đầu phun sprinkler);

  • Sau khi thử nghiệm hệ thống ở chế độ tự động, tiến hành thử nghiệm bằng tay tại vị trí van điện từ/van tràn ngập hoặc điều khiển từ xa tại vị trí phòng trực điều khiển trung tâm (nếu có);
  • Sau khi kết thúc kiểm tra reset, khóa van điện từ đưa hệ thống trở lại trạng thái thường trực.

g) Kiểm tra hệ thống chữa cháy bằng khí (FM-200, Nitơ, CO2…)

(1) Thiết bị, phương pháp kiểm tra

  • Thiết bị kiểm tra: Thiết bị thử nghiệm hệ thống báo cháy, thước đo chiều

 

dài…

– Phương pháp kiểm tra:

+ Kiểm tra việc duy trì với giấy chứng nhận kiểm định và hồ sơ thiết kế đã

 

được thẩm định, chấp thuận kết quả nghiệm thu về vị trí, khoảng cách lắp đặt, thông số kỹ thuật của bình khí;

+ Kiểm tra điều kiện điều khiển logic của hệ thống tác động đến van kích hoạt đầu bình khí, van chọn vùng (không xả khí);

+ Tác động trực tiếp hoặc sử dụng các thiết bị thử nghiệm.

(2) Nội dung kiểm tra

* Kiểm tra việc duy trì bố trí và hoạt động

  • Trạm đặt bình chứa khí

+ Vị trí lắp đặt so với thiết kế được duyệt;

+ Kiểm tra duy trì số lượng, chủng loại và tình trạng hoạt động của bình khí, duy trì logic lắp đặt đối với dàn chai khí sử dụng chung cho nhiều khu vực bảo vệ.

  • Đường ống, đầu phun và các thiết bị của hệ thống

+ Kiểm tra van an toàn trên đường ống góp;

+ Kiểm tra việc lắp đặt đường ống và các đầu phun theo thiết kế được duyệt;

+ Kiểm tra hệ thống báo cháy phải đảm bảo mỗi điểm được bảo vệ bởi 02 đầu báo cháy thuộc 02 kênh khác nhau.

  • Khu vực bảo vệ

+ Kiểm tra độ kín của khu vực bảo vệ (các ô cửa, louver, khe cửa, đường ống kỹ thuật…) có được chèn bịt không, có được trang bị damper tự động đóng khi có sự cố hay không.

+ Chuông đèn cảnh báo phải được lắp đặt cả bên trong và bên ngoài khu vực bảo vệ, đảm bảo không bị che khuất;

+ Bộ điều khiển (gồm nút ấn xả cưỡng bức, nút ấn trì hoãn, tủ hiển thị) được lắp đặt ở cửa ra vào khu vực bảo vệ, ở độ cao 1,2-1,5m.

(3) Thử nghiệm hoạt động:

  • Tháo van kích hoạt tại bình pilot;
  • Thử nghiệm hoạt động của đầu báo cháy thứ 1: Tín hiệu truyền về tủ điều khiển và tủ báo cháy chung của công trình, sau đó chuông, đèn tại khu vực bảo vệ hoạt động;
  • Thử nghiệm hoạt động của đầu báo cháy thứ 2 (kênh thứ 2): Kiểm tra xem đã đưa tín hiệu về tủ điều khiển hệ thống chữa cháy tự động; Kiểm tra phản ứng của hệ thống sau tín hiệu của đầu báo thứ hai (thời gian trễ trên tủ hiển thị); trong thời gian tủ hiển thị chạy thời gian trễ, ấn và giữ nút trì hoãn, kiểm tra tác động của nút trì hoãn có can thiệp được thời gian trễ của hệ thống hay không, sau đó thả tay và tiếp tục quan sát;
  • Trong thời gian đếm ngược tại tủ hiển thị, kiểm tra hoạt động của các damper để đóng kín các louver, thời gian để đóng kín hoàn toàn trước khi xả khí. Các quạt thông gió và hệ thống điều hòa không khí không tuần hoàn phải được ngắt tự động;
  • Hết thời gian trễ, kiểm tra chốt của van kích hoạt đã bật ra hay chưa và van kích hoạt đó có đúng cụm bình của khu vực bảo vệ đang thử hay không;
  • Reset hệ thống và thử nghiệm lại hoạt động bằng nút xả cưỡng bức;
  • Cuối buổi kiểm tra lịch sử tín hiệu có truyền về tủ trung tâm tại phòng trực hay không.

Lưu ý: Tủ điều khiển xả khí tại từng khu vực phải có chức năng gửi tín hiệu về tủ điều khiển trung tâm của tòa nhà.

h) Trang bị phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ; mặt nạ lọc độc và mặt nạ phòng độc cách ly; bình chữa cháy xách tay; phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu

(1) Thiết bị, phương pháp kiểm tra: Kiểm tra việc duy trì với giấy chứng nhận kiểm định và hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, chấp thuận kết quả nghiệm thu về vị trí, khoảng cách lắp đặt, thông số kỹ thuật của bình.

(2) Nội dung kiểm tra:

  • Kiểm tra việc bố trí, tình trạng hoạt động các bình chữa cháy, vị trí lắp đặt, thông số, giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định của phương tiện;
  • Kiểm tra việc trang bị theo quy định tại điều phụ lục E, F và H của TCVN 3890:2023.

i) Kiểm tra việc bố trí, trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới

Kiểm tra việc bố trí, trang bị và hoạt động của phương tiện phương tiện chữa cháy cơ giới đối với các công trình công nghiệp phải trang bị theo Điều 5.5 và Phụ lục D của TCVN 3890:2023.

k) Hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy

(1) Thiết bị, phương pháp kiểm tra

  • Thiết bị kiểm tra: Thước kẹp đo tiết diện, ampe kìm, đồng hồ vạn năng…
  • Phương pháp kiểm tra

+ Trực quan: Kiểm tra việc duy trì so với hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, chấp thuận kết quả nghiệm thu (số lượng nguồn điện ưu tiên, công suất máy phát điện, máy biến áp, vị trí lắp đặt máy phát điện, máy biến áp,…);

+ Thử nghiệm: Thử nghiệm chế độ bằng tay và chế độ liên động với hệ thống báo cháy tự động của hệ thống điện ưu tiên cấp cho hệ thống PCCC.

Cập nhật bài viết nổi bật

Dịch vụ thuê hệ thống PCCC tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh - 15k/ngày

Dịch vụ thuê hệ thống PCCC tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh – 15k/ngày

Thuê hệ thống chữa cháy và báo cháy tự động Dịch vụ cho thuê hệ thống PCCC giúp giảm gánh nặng đáng kể đối với những...
Đọc thêm
24 Thg 08
Thiết bị báo cháy cục bộ - một số lỗi thường gặp và cách khắc phục

Thiết bị báo cháy cục bộ – một số lỗi thường gặp và cách khắc phục

Thiết bị báo cháy cục bộ là thiết bị tự động phát hiện và cảnh báo cháy bằng âm thanh. Các thiết bị báo cháy cục...
Đọc thêm
24 Thg 09
Thiết bị báo cháy không dây –  kết nối Điện Thoại - 2024

Thiết bị báo cháy không dây – kết nối Điện Thoại – 2024

Thiết bị báo cháy là những thiết bị có chức năng cảm biến các hiện tượng bất thường phát sinh từ đám cháy và tạo...
Đọc thêm
11 Thg 02
TOP