Phụ lục II: Nội dung nghiệm thu PCCC của chủ đầu tư (Công văn 3038/C07-P3,P4)

05.09.2026 Kiến thức PCCC Phí Ngọc Tùng

Đây là Phụ lục II kèm theo Công văn số 3038/C07-P3,P4 ngày 28/8/2026 của Cục Cảnh sát PCCC và CNCH (C07) — Bộ Công an: hướng dẫn chi tiết nhất để chủ đầu tư tự tổ chức nghiệm thu về PCCC theo đúng tinh thần Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP (từ 1/7/2026, cơ quan Công an không còn làm thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC cho các công trình đã được thẩm duyệt/thẩm định thiết kế trước đó — chủ đầu tư tự nghiệm thu và chịu trách nhiệm). Bài đăng toàn văn quy trình 5 bước và 21 hạng mục nội dung nghiệm thu (Mục 1–2 của Phụ lục II); phần biểu mẫu điền sẵn (Mục 3) được tóm tắt danh mục, tải bản đầy đủ ở file PDF. Phù hợp cho chủ đầu tư, tư vấn giám sát, kỹ sư phụ trách PCCC tại công trình.

Số hiệu: Phụ lục II kèm theo Công văn số 3038/C07-P3,P4  ·  Loại văn bản: Tài liệu hướng dẫn (phụ lục công văn)  ·  Cơ quan ban hành: Cục Cảnh sát PCCC và CNCH (C07) — Bộ Công an

Ngày ban hành: 28/8/2026  ·  Áp dụng từ ngày: 28/8/2026  ·  Đang có hiệu lực

⬇ Tải văn bản gốc đầy đủ (.pdf, 714 KB, gồm cả biểu mẫu)

1. Trình tự, hồ sơ nghiệm thu về PCCC

1.1. Trình tự tổ chức nghiệm thu PCCC của chủ đầu tư

Nghiệm thu về PCCC của chủ đầu tư được thực hiện theo từng phần, từng giai đoạn, từng hạng mục, từng hệ thống căn cứ vào quy mô, tính chất của công trình và nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật PCCC và CNCH. Chủ đầu tư có thể tự xây dựng quy trình nghiệm thu phù hợp với đặc điểm, tính chất công trình và cơ cấu tổ chức của đơn vị mình. Tuy nhiên, kết quả cuối cùng sau khi tổ chức nghiệm thu phải bảo đảm công trình đã được thi công tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế đã được thẩm định/thẩm duyệt, tuân thủ yêu cầu về chất lượng sản phẩm, thiết bị được thi công, lắp đặt, trước khi đưa vào hoạt động. Dưới đây là quy trình 05 bước tự kiểm tra nghiệm thu về PCCC để chủ đầu tư có thể tham khảo thực hiện:

Bước Tên bước Nội dung công việc thực hiện Đơn vị thực hiện Sản phẩm
1 Nghiệm thu vật liệu, thiết bị đầu vào Kiểm tra thông số kỹ thuật theo thiết kế, nguồn gốc, chất lượng của vật liệu, phương tiện, thiết bị PCCC đưa vào công trình Chủ đầu tư, tư vấn giám sát, đơn vị thi công Biên bản nghiệm thu vật liệu, thiết bị đầu vào
2 Nghiệm thu đối với các hạng mục, bộ phận của công trình bị che khuất (nếu có) Kiểm tra, nghiệm thu việc thi công, lắp đặt đối với các hạng mục, bộ phận bị che khuất; vị trí bảo đảm tuân thủ theo thiết kế đã được duyệt Chủ đầu tư, tư vấn giám sát, đơn vị thi công Biên bản nghiệm thu đối với các hạng mục, bộ phận công trình bị che khuất
3 Thử nghiệm, nghiệm thu đơn động không tải và có tải Chạy thử độc lập từng thiết bị (máy bơm, quạt tăng áp/hút khói, tủ báo cháy, thang máy chữa cháy) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát, đơn vị thi công Biên bản thử nghiệm nghiệm thu đơn động không tải và có tải
4 Thử nghiệm, nghiệm thu liên động toàn hệ thống PCCC Kích hoạt thử nghiệm việc hoạt động liên động của các hệ thống được thiết kế. Ví dụ: kích hoạt tín hiệu báo cháy để kiểm tra kịch bản liên động toàn tòa nhà (báo cháy → quạt hút khói, tăng áp hoạt động → thang máy chữa cháy → ngắt điện khu vực → kích hoạt bơm) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát, đơn vị thi công Biên bản thử nghiệm nghiệm thu liên động toàn hệ thống PCCC
5 Đánh giá tổng thể và ban hành văn bản nghiệm thu PCCC Rà soát toàn bộ hồ sơ hoàn thành, ký biên bản nghiệm thu và ban hành văn bản nghiệm thu PCCC (Mẫu PC18) Chủ đầu tư Biên bản nghiệm thu tổng thể; văn bản nghiệm thu PCCC

1.2. Thành phần hồ sơ nghiệm thu về PCCC

  • Sau khi tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8, Điều 46 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Điều 28 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026, cụ thể: + Chủ đầu tư phải tổ chức lập hồ sơ hoàn thành xây dựng các hạng mục về PCCC sau khi tổ chức nghiệm thu hoàn thành và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ này. Các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thành phần hồ sơ do mình lập. + Các văn bản, tài liệu, thành phần hồ sơ hoàn thành phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp chủ đầu tư hoặc các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình có yếu tố nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng do các bên thỏa thuận thêm trong các văn bản, tài liệu, hồ sơ là tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác. + Hồ sơ hoàn thành được lập một lần chung cho toàn bộ dự án đầu tư xây dựng công trình nếu các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được đưa vào khai thác, sử dụng cùng một thời điểm. Trường hợp các công trình, hạng mục công trình của dự án được đưa vào khai thác, sử dụng ở thời điểm khác nhau thì có thể lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng cho riêng từng công trình, hạng mục công trình này. + Chủ đầu tư tổ chức lập và lưu trữ một bộ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng; các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng công trình lưu trữ các hồ sơ liên quan đến phần việc do mình thực hiện. Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng phải được lưu trữ bằng bản gốc và bản sao điện tử theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; trường hợp không có bản gốc thì được thay thế bằng bản chính hoặc bản sao hợp pháp.
  • Thành phần hồ sơ nghiệm thu hoàn thành các hạng mục về PCCC bao gồm: + Đối với các công trình đã được cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo pháp luật về PCCC trước ngày 01/7/2025, chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, gồm: (1) Bản sao Giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về PCCC kèm theo hồ sơ đã được đóng dấu thẩm duyệt của cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH; (2) Các biên bản thử nghiệm, nghiệm thu từng phần và nghiệm thu tổng thể hệ thống PCCC; (3) Các bản vẽ hoàn công hệ thống PCCC và các hạng mục liên quan đến PCCC phù hợp với hồ sơ thiết kế đã được thẩm duyệt; (4) Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống PCCC và các hệ thống liên quan đến PCCC của công trình, phương tiện giao thông cơ giới; (5) Văn bản nghiệm thu hoàn thành các hạng mục, hệ thống liên quan đến PCCC. + Đối với các công trình đã được cấp văn bản thẩm định thiết kế về PCCC theo pháp luật về PCCC và CNCH từ sau ngày 01/7/2025, chủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP. Trong đó, cần lưu ý một số vấn đề sau: (1) Hồ sơ nghiệm thu về PCCC đối với các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 16 Luật PCCC và CNCH thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng; (2) Hồ sơ nghiệm thu về PCCC đối với các nội dung quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều 16 Luật PCCC và CNCH thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng kiểm; (3) Hồ sơ nghiệm thu về PCCC đối với các nội dung quy định tại điểm e và điểm g khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 16 Luật PCCC và CNCH thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, gồm: (i) Văn bản thẩm định thiết kế về PCCC kèm theo hồ sơ đã được đóng dấu thẩm định của cơ quan Công an; (ii) Hồ sơ thiết kế điều chỉnh đã được phê duyệt của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình (nếu có, trong trường hợp các nội dung điều chỉnh không thuộc diện phải thẩm định điều chỉnh thiết kế của cơ quan Công an quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP); (iii) Văn bản nghiệm thu về PCCC của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình; (iv) Biên bản nghiệm thu từng phần và nghiệm thu tổng thể hệ thống PCCC, hệ thống điện phục vụ PCCC; (v) Bản vẽ hoàn công hệ thống PCCC, hệ thống điện phục vụ PCCC; (vi) Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống PCCC và các hệ thống liên quan đến PCCC của công trình, phương tiện giao thông. Trong quá trình triển khai thi công dự án, nhất là các công trình có nhiều hạng mục, bộ phận, nhiều giai đoạn thi công hoặc một số hạng mục, bộ phận phức tạp về kỹ thuật, bị che khuất, chủ đầu tư có thể tham khảo một số tài liệu sau để thu thập, bổ sung thêm các tài liệu có liên quan đến các hạng mục PCCC hoặc hệ thống, thiết bị PCCC lắp đặt tại công trình nhằm thể hiện rõ trách nhiệm trong việc bảo đảm chất lượng thi công theo đúng thiết kế đã được duyệt, bao gồm: danh mục các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công và các văn bản thẩm định, phê duyệt điều chỉnh của cấp có thẩm quyền; giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC (nếu có), báo cáo thử nghiệm cấu kiện, vật liệu ngăn cháy đã lắp đặt trong công trình (nếu có); các chứng từ chứng nhận xuất xứ (CO), chứng nhận chất lượng (CQ), tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa; các kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình; biên bản bàn giao mặt bằng; biên bản nghiệm thu vật liệu đầu vào; biên bản lấy mẫu thí nghiệm, kiểm định; biên bản nghiệm thu lắp đặt tĩnh; biên bản thử áp lực trên đường ống (đối với hệ thống chữa cháy bằng nước, khí); biên bản điền khí nitơ/đuổi oxy trong đường ống (đối với đường ống vận chuyển khí cháy); kết quả đo điện trở nối đất hệ thống chống sét và tiếp địa thiết bị; biên bản nghiệm thu không tải; biên bản nghiệm thu có tải; biên bản nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng từng hệ thống; báo cáo đo đạc thông số hệ thống tăng áp buồng thang và hút khói hành lang; quy trình vận hành, khai thác công trình; quy trình bảo trì công trình PCCC; báo cáo kết quả thi công, nghiệm thu công trình về PCCC của chủ đầu tư.

2. Nội dung nghiệm thu về PCCC của chủ đầu tư

  • Khi đã hoàn thành thi công các hạng mục về PCCC hoặc có liên quan đến PCCC, chủ đầu tư kiểm tra đối chiếu, đánh giá các nội dung đã thi công so với thiết kế đã được phê duyệt, bảo đảm tuân thủ theo đúng thiết kế.
  • Trường hợp quá trình thi công có thay đổi, điều chỉnh so với thiết kế nhưng không ảnh hưởng tới các yêu cầu về PCCC theo quy định tại khoản 4 Điều 61 và khoản 3 Điều 92, khoản 3 Điều 46 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP thì chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật hiện trạng thi công vào bản vẽ hoàn công. Trường hợp trong quá trình thi công có điều chỉnh ảnh hưởng tới các yêu cầu về PCCC tại các quy định nêu trên, chủ đầu tư phải trình hồ sơ thiết kế điều chỉnh để cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định/thẩm duyệt theo quy định. Tham khảo một số trường hợp thuộc diện phải thẩm định điều chỉnh thiết kế về PCCC như: thay đổi nguyên lý của hệ thống báo cháy (thay đổi nguyên lý từ báo cháy nhiệt sang báo cháy khói hoặc lửa và ngược lại); thay đổi nguyên lý chữa cháy, chất chữa cháy của hệ thống chữa cháy (thay đổi từ chữa cháy theo diện tích sang thể tích, chữa cháy cục bộ theo điểm sang chữa cháy theo diện tích và ngược lại, thay đổi chất chữa cháy nước sang khí, bọt, bột và ngược lại, thay đổi các loại chất chữa cháy khí khác nhau (Nitơ, Cacbon điôxit (CO2), Novec 1230 (FK-5-1- 12), HFC-227ea (FM200), IG-55, IG-541, Sol-khí)); thay đổi thông số kỹ thuật của bơm chữa cháy (thay đổi lưu lượng, cột áp của máy bơm chữa cháy); thay thế hệ thống báo cháy loại địa chỉ sang báo cháy thường hoặc ngược lại, thay thế hệ thống chữa cháy bằng nước sang hệ thống chữa cháy bằng bọt, bột, khí hoặc ngược lại; trang bị bổ sung hệ thống trong trường hợp công trình chưa trang bị hệ thống này hoặc lắp mới hệ thống khác hoàn toàn độc lập, tách biệt với hệ thống cũ; lắp đặt bổ sung hệ thống cho các hạng mục, khu vực mở rộng…
  • Trong quá trình nghiệm thu, chủ đầu tư căn cứ vào các giải pháp, yêu cầu về PCCC để tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng thi công, lắp đặt các hạng mục, hệ thống về PCCC theo các nội dung thiết kế đã được thẩm định/thẩm duyệt thiết kế về PCCC. Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình tham khảo thực hiện các nội dung nghiệm thu về PCCC sau đây:

2.1. Đánh giá việc thi công đường giao thông, bãi đỗ xe phục vụ chữa cháy, chiều cao PCCC của nhà, công trình

  • Đo khoảng cách về chiều rộng, chiều cao đường giao thông, khoảng cách từ mép đường đến tường công trình, độ dốc của đường giao thông; kiểm tra biên bản thử nghiệm hoặc tài liệu thể hiện tải trọng của đường giao thông (khi xét thấy cần thiết).
  • Kiểm tra việc đánh dấu vị trí bãi đỗ, biển báo, khoảng không giữa bãi đỗ và công trình (không bố trí cây cao thành hàng, vật cản…), khoảng cách từ bãi đỗ đến buồng thang bộ thoát nạn hoặc thang máy chữa cháy, kết cấu chặn phía trên, Gồm: (1) Thay đổi vị trí, diện tích xây dựng của công trình làm giảm khoảng cách PCCC đến các đối tượng khác; (2) Giảm kích thước đường, bãi đỗ phục vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ làm thay đổi khả năng tiếp cận của phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới đến công trình; (3) Giảm bậc chịu lửa của nhà, công trình, khoang cháy; (4) Tăng số tầng; tăng diện tích xây dựng dẫn đến thay đổi yêu cầu về giải pháp phân chia khoang cháy; (5) Thay đổi loại, vị trí thang bộ thoát nạn; giảm số lượng lối thoát nạn của tầng, khoang cháy, công trình; (6) Thay đổi phân khu các chức năng sử dụng chính bên trong công trình; (7) Trang bị bổ sung hệ thống hút khói, hệ thống cung cấp không khí bảo vệ chống khói; thay đổi phương án thoát khói (1) Thay đổi nguyên lý báo cháy của hệ thống báo cháy hoặc thay đổi nguyên lý chữa cháy, chất chữa cháy của hệ thống chữa cháy; thay đổi thông số kỹ thuật của máy bơm chữa cháy; (2) Thay thế, trang bị bổ sung hệ thống báo cháy hoặc hệ thống chữa cháy. lối vào trên cao của công trình. Lưu ý đối với lối vào trên cao xem xét tại từng tầng phía bên trong nhà trong phạm vi 1,0m của lối vào trên cao không bố trí vật dụng.
  • Đo chiều cao an toàn PCCC đối với công trình (cần lưu ý một số công trình có thể hiện chiều cao 25 m, 28 m, 50 m, 75 m hoặc 100 m). Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thi công: chưa thi công hoàn thiện đường giao thông phục vụ chữa cháy, bãi đỗ xe chữa cháy; bố trí cây, vật cản trong khoảng không từ mép đường phục vụ xe chữa cháy đến tường công trình; mặt đường không bảo đảm tải trọng, thoát nước bề mặt; thi công giảm kích thước đường, bãi đỗ phục vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ làm thay đổi khả năng tiếp cận của phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới đến công trình; đường, bãi đỗ phục vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, lối vào từ trên cao tại các tầng không bảo đảm kích thước chiều rộng, chiều cao; bố trí vật cản trong khoảng cách 1,0m phía trong lối vào trên cao, đánh dấu vị trí lối vào trên cao chưa đúng theo quy định là dấu hình tam giác phải nằm bên ngoài chữ “lối vào trên cao không gây cản trở” nằm bên trong nhà; không cắm biển báo đỗ xe chữa cháy hoặc có biển nhưng không được cố định có thể bị di dời sang vị trí khác; không kẻ vị trí đỗ xe hoặc kẻ nhưng bằng sơn thường không được sơn phản quang…

2.2. Đánh giá việc thi công khoảng cách an toàn PCCC

  • Đo khoảng cách từ mép tường nhô ra ngoài cùng của công trình (có thể đo từ hình chiếu bằng) đến ranh giới khu đất hoặc công trình lân cận;
  • Đối với các công trình được chấp thuận giải pháp sử dụng tường ngăn cháy (tường ngăn cháy loại 1 (REI 150) đối với nhà có bậc chịu lửa I và II, tường ngăn cháy loại 2 (REI 45) đối với nhà có bậc chịu lửa III và IV) đến ranh giới khu đất theo bảng E3 của QCVN 06:2022/BXD thì kiểm tra bản vẽ thể hiện mặt đứng có thuyết minh tính toán về diện tích lỗ cửa mở trên tường ngăn cháy để đối chiếu với quy định tại bảng E3 và xác định giới hạn chịu lửa (GHCL) của tường ngăn cháy. Có thể đo thực tế xác suất một số vị trí cửa trên phần tường ngăn cháy tại mặt ngoài đó;
  • Trường hợp trên tường ngăn cháy sử dụng các cửa ngăn cháy thì kiểm tra chủng loại, kích thước, giới hạn chịu lửa (GHCL), cơ cấu tự đóng của cửa; diện tích của cửa ngăn cháy trên tường ngăn cháy không được vượt quá 25%.
  • Công trình có nhiều hạng mục phải kiểm tra khoảng cách an toàn PCCC đối với từng hạng mục;
  • Khoảng cách giữa các nhà và công trình là khoảng cách thông thủy giữa các bức tường hoặc các kết cấu bên ngoài của chúng. Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thi công: điều chỉnh vị trí xây dựng dẫn đến thay đổi, làm giảm khoảng cách PCCC đến các nhà, công trình xung quanh; quá trình thi công làm thêm mái nối có chứa chất cháy làm giảm khoảng cách giữa các hạng mục công trình hoặc thì công thêm mái đua bằng vật liệu cháy được có chiều rộng trên 1m làm giảm khoảng cách giữa chúng; thay đổi các giải pháp về ngăn cháy làm giảm khoảng cách giữa các hạng mục công trình như sử dụng vách kính tường ngoài là vách kính ngăn cháy E60 nhưng lại thay thế bằng cửa sổ hoặc vách kính thường…

2.3. Đánh giá việc thi công bậc chịu lửa

  • Đối chiếu việc thi công các cấu kiện bê tông cốt thép, cấu kiện thép chịu lực, chủng loại vật liệu tường xây theo hồ sơ thiết kế được duyệt và phụ lục F của QCVN 06:2022/BXD, hồ sơ thiết kế tính toán chịu lửa của cấu kiện, báo cáo thử nghiệm chịu lửa của cấu kiện… để có căn cứ xác định giới hạn chịu lửa của bộ phận chịu lực, tường buồng thang;
  • Sử dụng thiết bị kiểm tra độ dày lớp bê tông và lớp bê tông bảo vệ cốt thép (nếu xét thấy cần thiết). Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thi công: thi công làm giảm bậc chịu lửa của nhà, công trình, khoang cháy; thi công giải pháp bảo vệ kết cấu chịu lực bằng thép chưa bảo đảm theo thiết kế, quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất (sơn chống cháy; bọc vật liệu chống cháy).

2.4. Đánh giá việc thi công bố trí công năng

  • Kiểm tra bố trí công năng của từng gian phòng, từng tầng, từng hạng mục phù hợp theo hồ sơ thiết kế;
  • Kiểm tra bố trí công năng tại tầng lửng, tầng mái để xem xét việc bố trí số tầng và các giải pháp về chiều cao an toàn PCCC;
  • Kiểm tra số lượng căn hộ, phòng khách sạn trong công trình theo hồ sơ thiết kế và các văn bản của cơ quan quản lý về xây dựng (nếu có);
  • Kiểm tra vị trí bố trí các công năng dịch vụ, phòng họp, nhà trẻ, gara, không gian kỹ thuật… phù hợp theo hồ sơ thiết kế và quy định;
  • Kiểm tra vị trí bố trí các gian phòng sinh hoạt cộng đồng (có thể đo diện tích nếu xét thấy cần thiết);
  • Kiểm tra bố trí mặt bằng theo đặc thù của công nghệ, dây chuyền sản xuất. Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thi công: thay đổi công năng sử dụng của gian phòng, tầng nhà so với hồ sơ thiết kế được duyệt; thay đổi phân khu các chức năng sử dụng chính; tăng số tầng; tăng diện tích xây dựng dẫn đến thay đổi yêu cầu về giải pháp phân chia khoang cháy; lắp đặt giá kệ hàng trong gian phòng kho, nhà kho; thay đổi, tăng kích thước, chiều cao giá kệ hàng…

2.5. Đánh giá việc thi công giải pháp ngăn cháy

  • Đối với bộ phận ngăn cháy (cửa, màn chắn, thạch cao ngăn cháy…): kiểm tra số lượng, vị trí, giới hạn chịu lửa của bộ phận ngăn cháy lắp đặt theo thiết kế được duyệt; cơ cấu tự đóng của bộ phận ngăn cháy; độ kín của bộ phận ngăn cháy;
  • Kiểm tra diện tích của bộ phận ngăn cháy trên tường, sàn ngăn cháy; kiểm tra sự phù hợp của bộ phận ngăn cháy.
  • Giải pháp ngăn cháy theo chiều ngang: kiểm tra diện tích khoang cháy (nếu cần thiết có thể thước đo để tính toán diện tích khoang cháy); kiểm tra giải pháp ngăn cháy giữa các khu vực, gian phòng có công năng khác với nhau (căn hộ với căn hộ, sinh hoạt cộng đồng, văn phòng, phòng kỹ thuật, khu vực sản xuất với công năng khác…); kiểm tra giải pháp ngăn cháy hành lang giữa để thoát nạn (lưu ý một số vị trí tủ họng nước chữa cháy trong nhà bố trí trên tường ngăn căn hộ, buồng thang, phòng rác, phòng kỹ thuật điện; kết cấu, chủng loại tường, vách ngăn…); kiểm tra giải pháp ngăn cháy hành lang lớn hơn 60 m hoặc lớn hơn 30 m đối với khối căn hộ thuộc nhóm nhà hỗn hợp có chiều cao hơn 50 m; kiểm tra chiều cao tường ngăn cháy tới trần (hoặc từ màn nước ngăn cháy tới trần); kiểm tra khoang đệm thang máy tại tầng hầm, sảnh ngăn cháy thang máy tại các nổi, cửa của giếng thang máy; kiểm tra chèn bịt các trục kỹ thuật xuyên tường ngăn cháy (lưu ý kiểm tra việc chèn bịt tại vị trí tiếp giáp giữa đường ống kỹ thuật, đường cáp đi xuyên qua kết cấu, tường, vách để không làm giảm các chỉ tiêu kỹ thuật về cháy theo yêu cầu của kết cấu mà nó xuyên qua; ví dụ: có thể sử dụng các vật liệu để chèn bịt mà khi chịu tác động của đám cháy thì các vật liệu này trương nở để ngăn chặn sản phẩm cháy, đối với các vật liệu mà khi chịu tác động của đám cháy bị co ngót để sản phẩm cháy xuyên qua thì không đảm bảo).
  • Giải pháp ngăn cháy theo chiều đứng: kiểm tra giải pháp ngăn cháy tại các khoảng thông tầng; kiểm tra bố trí sàn ngăn cháy tại vị trí phân khoang cháy theo chiều đứng; kiểm tra việc chèn bịt các trục kỹ thuật xuyên sàn ngăn cháy bằng các vật liệu chống cháy; kiểm tra giải pháp ngăn cháy theo chiều đứng theo thiết kế được duyệt. Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thi công: thi công, xây dựng tường ngăn cháy, vách ngăn cháy chưa đảm bảo theo quy định; thi công tường ngăn cháy băng kết cấu, vật liệu không bảo đảm giới hạn chịu lửa, quy cách (lỗ mở, bố trí cửa trên tường/vách ngăn cháy) theo hồ sơ thiết kế được duyệt; chưa có giải pháp ngăn cháy xuyên tầng đối với các đường ống, trục kỹ thuật hoặc thi công việc chèn, bịt kín vị trí các đường ống, trục kỹ thuật xuyên sàn chưa bảo đảm độ kín, vật liệu ngăn cháy theo quy định…

2.6. Đánh giá việc thi công giải pháp thoát nạn

  • Buồng thang bộ thoát nạn: kiểm tra số lượng, chủng loại, vị trí thang bộ thoát nạn tại từng tầng của công trình; kiểm tra kích thước chiều rộng, chiều cao bậc thang, chiều rộng bản thang, chiều rộng chiếu nghỉ, khe hở vế thang, diện tích khoang đệm thang bộ, diện tích lỗ lấy sáng buồng thang tối thiểu 1,2 m2 (nếu có); kiểm tra lối ra mái và lối ra thoát nạn tại tầng 1 của buồng thang bộ; kiểm tra sự tách biệt của buồng thang bộ thoát nạn từ tầng hầm lên tầng 1 và từ tầng trên xuống tầng 1; kiểm tra kích thước, hướng mở cửa vào buồng thang bộ; kiểm tra việc bố trí phòng chức năng khác trong không gian buồng thang.
  • Kiểm tra khoảng cách xa nhất từ cửa gian phòng, từ điểm bất kỳ khu vực gara, thương mại… đến lối ra thoát nạn.
  • Đường và lối ra thoát nạn: kiểm tra chiều rộng, chiều cao đường thoát nạn và lối ra thoát nạn; kiểm tra cơ cấu tự đóng của cửa ngăn cháy; kiểm tra số lượng cửa, hướng mở cửa từ các gian phòng (gian phòng nhóm F1.1 từ 10 người; các gian phòng có trên 15 người tại tầng hầm và tầng nổi; gian phòng có số người thường xuyên có mặt trên 50 người); kiểm tra số lượng, vị trí bố trí sơ đồ chỉ dẫn thoát nạn tại tầng, gian phòng theo quy định của TCVN 13456:2022. Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thi công: thay đổi loại, vị trí thang bộ thoát nạn; giảm số lượng lối thoát nạn của tầng, khoang cháy, công trình; không thi công đủ số lượng cửa thoát nạn tại các gian phòng; thi công, lắp đặt cửa thoát nạn mở ngược chiều thoát nạn, kích thước cửa thoát nạn, giới hạn chịu lửa của cửa thoát nạn thấp hơn theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế; trên đường thoát nạn bố trí vật liệu trang trí có khả năng sinh cháy, khói, không đúng theo hồ sơ thiết kế; bố trí các đường ống dẫn chất lỏng cháy, khí dễ cháy (khí gas…) trên đường thoát nạn, xuyên qua buồng thang bộ.

2.7. Đánh giá việc thi công gian lánh nạn (nếu có) Kiểm tra vị trí, bố trí mặt bằng tầng có gian lánh nạn (không cho phép bố trí công năng căn hộ) và không cho phép sử dụng diện tích gian lánh nạn vào các mục đích khác; kiểm tra diện tích của gian lánh nạn; diện tích lỗ thông thoáng; khoảng cách lỗ thông thoáng đến ô cửa sổ không được bảo vệ gần nhất theo phương đứng bên dưới, phương ngang; việc bố trí trang thiết bị PCCC tại gian lánh nạn và thử nghiệm nếu cần thiết; biển báo gian lánh nạn ở bên trong và bên ngoài thang bộ thoát nạn vào gian lánh nạn; giải pháp ngăn cháy gian lánh nạn với khu vực xung quanh (lối vào gian lánh nạn phải đi qua hành lang bên hoặc khoang đệm ngăn cháy…). Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thi công: khu vực gian lánh nạn bố trí công năng khác như văn phòng, kho để hàng hóa; thi công chưa đảm bảo diện tích ô thông gió trên tường ngoài của gian lánh nạn; diện tích gian lánh nạn không đảm bảo định mức 0,3 m2/người; khoảng cách từ các ô thông gió của gian lánh nạn đến các ô thông tường không được bảo vệ không đảm bảo theo phương đứng và phương ngang…

2.8. Đánh giá việc thi công thang máy chữa cháy (nếu có)

  • Kiểm tra trực quan về vị trí lắp đặt, bán kính bảo vệ, lối ra tại tầng 1, bố trí họng khô (lắp đặt cho khu vực nào và từ tầng nào đến tầng nào); chủng loại theo hồ sơ thiết kế (chiều dài, chiều rộng thang); bố trí thang tự cứu; bố trí cửa tự cứu mở trên nóc cabin theo TCVN 6396-72:2010 (không nhỏ hơn 0,5 x 0,7m đối với thang máy có tải trọng lớn hơn 1000 kg hoặc 0,4 x 0,6 m đối với thang có tải trọng lớn hơn 630 kg); bố trí điện thoại, thông tin liên lạc với phòng trực và tầng 1; diện tích khoang đệm thang máy chữa cháy; giới hạn chịu lửa của khoang đệm và giếng thang máy;
  • Thử nghiệm hoạt động: kiểm tra chế độ hoạt động bình thường sang chế độ hoạt động khi có cháy đã đưa về tầng 1; kiểm tra thử nghiệm lên các tầng đảm bảo cửa thang không tự động mở. Tiến hành thử nghiệm giữ nút mở cửa thang đảm bảo cửa thang không đóng lại khi không mở hết chu trình; kiểm tra thử nghiệm hệ thống thông tin liên lạc với phòng trực điều khiển chống cháy đảm bảo việc kết nối.
  • Kiểm tra nguồn điện, dây dẫn điện cấp cho thang máy chữa cháy (khả năng chống cháy; tiết diện dây) bằng trực quan và kiểm tra hồ sơ nghiệm thu; kiểm tra nguồn điện cấp cho thang máy chữa cháy đảm bảo tối thiểu 02 nguồn.
  • Kiểm tra hệ thống tăng áp cấp cho thang máy (vị trí; số lượng miệng gió tăng áp; khả năng hoạt động); kiểm tra thông số quạt, vị trí lắp đặt quạt tăng áp cho buồng đệm và buồng thang máy chữa cháy (nếu có); thử nghiệm liên động hoạt động của hệ thống với hệ thống báo cháy; đo áp tại các vị trí đảm bảo áp suất từ 20-50Pa. Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thi công: tường bao quanh giếng thang không đạt giới hạn chịu lửa theo quy định; diện tích phòng đệm không đủ theo quy định; chưa liên động với hệ thống báo cháy tự động, chưa bảo đảm hoạt động của hệ thống thông tin liên lạc….

2.9. Đánh giá việc thi công hệ thống tăng áp

  • Kiểm tra quạt tăng áp + Kiểm tra bằng trực quan về: vị trí lắp đặt, số lượng, thông số kỹ thuật của quạt tăng áp; vị trí bố trí miệng gió tăng áp (khoảng cách từ miệng gió tăng áp trên tầng mái đến miệng thải của hệ thống hút khói phải không nhỏ hơn 5 m, đối với nhà F1.2, F4.3, nhà hỗn hợp có chiều cao trên 50 m tối thiểu 10 m theo phương ngang hoặc 6 m theo phương đứng; giếng thải khói tách biệt nằm trên mặt đất ở khoảng cách không nhỏ hơn 15 m tính đến tường ngoài có ô cửa và các miệng hút của hệ thống điều hòa không khí, tăng áp của nhà đó cũng như nhà lân cận). + Thử nghiệm hoạt động của quạt: kích hoạt tín hiệu báo cháy hoặc tín hiệu từ công tắc dòng chảy để kiểm tra việc liên động hoặc mở cưỡng bức bằng tay tại phòng trực điều khiển chống cháy để điều khiển hệ thống tăng áp hoạt động; + Kiểm tra nguồn điện cấp cho quạt tăng áp khi có cháy (đối với trường hợp có các luận chứng bổ sung thì phải so sánh với các giải pháp bổ sung về PCCC). Ví dụ: giải pháp bổ sung về nguồn điện đối với thang N3 thay thế thang N1 hoặc thang máy chữa cháy không bố trí buồng đệm thì phải kiểm tra: trường hợp có sự cố về cháy, nổ thì nguồn điện cấp cho quạt tăng áp là nguồn ưu tiên, khi nguồn ưu tiên có sự cố thì nguồn cấp là nguồn dự phòng.
  • Kiểm tra đường ống: kiểm tra bằng trực quan về vị trí lắp đặt đường ống, giải pháp ngăn cháy lan đường ống với các khu vực xung quanh theo hồ sơ thiết kế được duyệt; kiểm tra, so sánh với hồ sơ nghiệm thu sản phẩm để xác định cấu tạo tổng thể các phần của hệ thống ống, loại vật liệu ống, loại vật liệu để bọc bảo vệ đường ống, hình dạng và đo kích thước tiết diện của từng phần đường ống ở phạm vi ngoài khoang cháy và trong khoang cháy, hệ treo, cách thức bọc bảo vệ và chi tiết chèn bịt tại vị trí các đường ống đi xuyên qua tường ngăn cháy; kiểm tra số miệng gió cấp vào buồng đệm, buồng thang bộ thoát nạn, buồng đệm, giếng thang máy chữa cháy theo thiết kế được duyệt.
  • Kiểm tra cáp tín hiệu điều khiển hệ thống tăng áp (chống cháy; tiết diện dây) bằng trực quan và kiểm tra hồ sơ nghiệm thu.
  • Kiểm tra hoạt động của hệ thống (xác suất tại các vị trí các tầng, các khu vực): kích hoạt hệ thống hoạt động thông qua tín hiệu báo cháy hoặc công tắc dòng chảy hoặc mở bằng tay cưỡng bức quạt tăng áp tại phòng trực chống cháy; dùng máy đo áp để đo áp suất tại các vị trí buồng đệm, buồng thang bộ thoát nạn, buồng đệm, giếng thang máy chữa cháy (nếu có), giếng thang máy thường… (áp suất bảo đảm trong khoảng 20 Pa đến 50Pa). Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thi công: các vị trí ống gió xuyên qua tường, sàn không được chèn kín bằng vật liệu ngăn cháy; quạt chạy ngược chiều, lưu lượng gió cấp vào bị sụt giảm; miệng gió không đúng vị trí/số lượng; thiếu van cân bằng gió (VCD) hoặc van một chiều; nguồn điện dự phòng không đảm bảo; chưa kết nối liên động với hệ thống báo cháy tự động…

2.10. Đánh giá việc thi công hệ thống hút khói

  • Kiểm tra quạt hút khói: kiểm tra vị trí bố trí miệng thải khói (khoảng cách từ miệng thải khói trên mái đến miệng hút của quạt tăng áp phải không nhỏ hơn 5m, đối với nhà F1.2, F4.3 và nhà hỗn hợp trên 50 m thì không nhỏ hơn 10m; thải khói trực tiếp ra bên ngoài tường thì miệng thải phải cách các ô cửa không nhỏ hơn 5 m theo cả phương ngang và phương đứng và cách mặt đất hơn 2 m hoặc vận tốc thải khói không nhỏ hơn 20m/s; thải khói qua các giếng thải khói: tách biệt nằm trên mặt đất ở khoảng cách không nhỏ hơn 15 m tính đến tường ngoài có ô cửa và các miệng hút của hệ thống điều hòa không khí, tăng áp của nhà đó cũng như nhà lân cận). Thử nghiệm bằng cách kích hoạt tín hiệu báo cháy hoặc tín hiệu từ công tắc dòng chảy để kiểm tra việc liên động điều khiển hệ thống hút khói hoạt động; kiểm tra nguồn điện cấp cho quạt hút khói khi có cháy (gồm 01 nguồn ưu tiên và 01 nguồn dự phòng).
  • Kiểm tra vị trí lắp đặt trục thải khói, giải pháp ngăn cháy lan trục hút khói với các khu vực xung quanh theo hồ sơ thiết kế được duyệt;
  • Kiểm tra giải pháp thông gió tự nhiên: vị trí bố trí các cửa thoát khói tự nhiên; diện tích lỗ mở, cửa thoát khói so với diện tích gian phòng hoặc diện tích hành lang, khoảng cách từ điểm cụt của hành lang, gian phòng đến cửa thoát khói tự nhiên, chiều cao cửa thoát khói. Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thi công: chưa có biện pháp bọc bảo vệ chống cháy cho ống gió; tuyến ống gió bị biến dạng; lắp ngược hoặc sai vị trí van ngăn cháy (FD/MDF); lỗi động cơ điều khiển van ngăn cháy; khoảng cách lắp đặt miệng hút khói đến các thiết bị xung quanh chưa đảm bảo; quạt hút khói không phải là loại chịu nhiệt; chưa kết nối liên động với hệ thống báo cháy tự động…

2.11. Đánh giá việc thi công hệ thống báo cháy tự động

  • Kiểm tra tủ trung tâm báo cháy về vị trí lắp đặt (chiều cao; kết cấu của vị trí lắp đặt tủ); chủng loại tủ theo hồ sơ thiết kế và hồ sơ chất lượng phương tiện PCCC (số loop; số địa chỉ/loop; hãng tủ); khả năng hiển thị khu vực hoặc địa chỉ báo cháy; hướng dẫn vận hành hệ thống; cách thức đấu nối của tủ theo hồ sơ thiết kế và hướng dẫn của tủ; nguồn điện cấp cho tủ (AC và DC); kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ (lỗi hay không lỗi); kiểm tra khả năng giám sát của tủ đối với đầu báo cháy và các thiết bị ngoại vi (tháo đầu báo; khóa van chặn; nút ấn báo cháy; đầu báo cháy; van chặn lửa có động cơ; công tắc dòng chảy; alarm valve…).
  • Kiểm tra cáp tín hiệu (chống cháy; chống nhiễu (nếu có); tiết diện dây) bằng trực quan và kiểm tra hồ sơ nghiệm thu.
  • Kiểm tra đầu báo cháy: kiểm tra vị trí, số lượng và chủng loại đầu báo cháy (trên trần; dưới trần giả; các vị trí có dầm sâu hơn 0,3 m, diện tích khoang dầm lớn hơn hoặc nhỏ hơn 9 m2 để bố trí đầu báo trên dầm hoặc trong khoang dầm theo quy định); kiểm tra chỉ thị của đầu báo cháy; kiểm tra khoảng cách của đầu báo cháy khói tới miệng của hệ thống cấp gió, khoảng cách giữa các đầu báo cháy; khoảng cách đầu báo cháy tới tường; khoảng cách đầu báo cháy tia chiếu tới trần nhà…; sử dụng thiết bị thử để kích hoạt khả năng hoạt động của đầu báo cháy.
  • Kiểm tra nút ấn, chuông đèn: kiểm tra vị trí lắp đặt và số lượng (khoảng cách từ nút ấn báo cháy tới sàn 1,4 ± 0,2 m, khoảng cách giữa các nút ấn báo cháy không vượt quá 45 m); thử nghiệm hoạt động bằng cách nhấn nút ấn bằng tay để kiểm tra tín hiệu báo cháy của nút ấn về tủ trung tâm và kết nối liên động đến các hệ thống khác; vị trí báo cháy thể hiện tại tủ trung tâm báo cháy phù hợp với khu vực bố trí nút ấn, khu vực báo cháy; kiểm tra tín hiệu bằng âm thanh, ánh sáng khi hệ thống có tín hiệu báo cháy (đèn chớp hoặc sáng liên tục; tính đồng bộ của tín hiệu báo cháy bằng ánh sáng; cường độ âm thanh của chuông báo cháy);
  • Kiểm tra khả năng giám sát của hệ thống báo cháy đối với các thiết bị ngoại vi (giám sát van chặn của hệ thống sprinkler, công tắc dòng chảy, hệ thống thang máy thường, thang máy chữa cháy, hệ thống drencher (nếu có), hệ thống chữa cháy khí, hệ thống hút khói, tăng áp, thang máy, van ngắt của hệ thống LPG, giám sát mức nước trong bể (nếu có)…). Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thi công: khoảng cách và vị trí lắp đặt các thiết bị báo cháy; lựa chọn sai loại đầu báo theo công năng; chưa tháo nắp bảo vệ đầu báo; thiếu ống bảo vệ đường dây dẫn tín hiệu; đường dây tín hiệu đi chung với máng cáp đường điện động lực của công trình, chưa bảo đảm khả năng chống cháy, chống nhiễu của dây tín hiệu, chưa bảo đảm tiết diện theo hồ sơ thiết kế; thi công mạch loop bị hở mạch; lỗi ắc quy dự phòng; tủ trung tâm chưa nối đất; thiếu hoặc đấu nối sai module điều khiển; chiều cao lắp đặt nút nhấn báo cháy chưa đúng quy định; âm lượng chuông/còi báo cháy không đủ; chưa kết nối liên động điều khiển các hệ thống khác có liên quan; kết nối chưa đầy đủ tín hiệu của các thiết bị về tủ trung tâm báo cháy, đấu tắt tại tủ trung tâm báo cháy, điện trở cuối kênh không được đặt tại thiết bị cuối cùng của kênh báo cháy hoặc cuối của một module địa chỉ, bố trí các loop báo cháy không đảm bảo theo thiết kế được duyệt như thay đổi thứ tự bảo vệ của loop…

2.12. Đánh giá việc thi công, lắp đặt phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn

  • Kiểm tra việc bố trí đèn, vị trí lắp đặt, thông số đèn (độ rọi, dung lượng ắc quy, thời gian hoạt động); đo cường độ ánh sáng của đèn; chiều cao lắp đặt biển báo.
  • Kiểm tra việc đấu nối nguồn điện cấp cho đèn chiếu sáng sự cố (không đấu nối nguồn điện cấp cho đèn chiếu sáng sự cố vào nguồn điện ưu tiên); kiểm tra việc duy trì thời gian hoạt động của nguồn điện dự phòng. Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thi công: lắp sai chiều cao và bị che khuất; khoảng cách giữa các đèn quá xa; thiếu đèn chỉ hướng thoát nạn tại điểm chuyển hướng; đấu nối nguồn cấp cho đèn chiếu sáng sự cố từ nguồn ưu tiên; pin dự phòng của đèn không bảo đảm thời gian hoạt động liên tục 02 giờ (đối với nhà thuộc nhóm F1.2, F4.2, F4.3, nhà hỗn hợp có chiều cao PCCC từ trên 50 m đến 150 m, khu vực trạm bơm nước chữa cháy thuộc đối tượng áp dụng theo QCVN 02:2020/BCA thì thời gian hoạt động liên tục 03 giờ); thay đổi loại đèn chiếu sáng sự cố không bảo đảm độ sáng; chiều cao lắp đặt biển báo an toàn >2,7m…

2.13. Đánh giá việc thi công trạm bơm nước chữa cháy

  • Kiểm tra bằng trực quan đường tiếp cận dễ dàng hay bị cản trở bởi cấu kiện xây dựng hoặc đường ống, hệ thống kỹ thuật khác.
  • Đối với trạm bơm lắp đặt tại công trình thuộc đối tượng áp dụng của QCVN 02:2020/BCA: + Kiểm tra vị trí đặt trạm bơm: khoảng cách từ trạm bơm tới công trình đối với trường hợp đặt ngoài nhà; ngăn cháy giữa trạm bơm với các khu vực xung quanh trong trường hợp trạm bơm đặt tại các tầng nổi của công trình (trừ tầng 1); + Kiểm tra bên trong trạm bơm: khoảng cách giữa các móng đặt bơm; khoảng cách từ cạnh bệ máy bơm phía ống hút đến mặt tường nhà đối diện; chiều rộng lối đi trong trạm bơm; khoảng cách từ cạnh bên của móng đặt máy bơm và động cơ đến tường nhà. Đối với bơm động cơ diesel kiểm tra khoảng cách từ tường nhà tới két nước đối với động cơ diesel làm mát bằng quạt gió, chiều cao của đáy bể chứa dầu cho động cơ diesel, khoảng cách giữa tủ điều khiển và bồn nhiên liệu; + Kiểm tra số lượng, chủng loại, mã ký hiệu, thông số lưu lượng, cột áp được thể hiện trên nhãn mác và đường đặc tính của bơm chính, bơm dự phòng và bơm bù áp; kiểm tra lắp đặt đường ống hút (số lượng, kích thước, kết nối đường ống); kiểm tra lắp đặt đường ống đẩy (số lượng, kích thước, đấu nối mạng vòng); kiểm tra lắp đặt van an toàn, van bảo vệ vỏ bơm, van xả khí tự động; kiểm tra việc niêm yết chỉ thị trạng thái đóng/mở thường trực của các van tại trạm bơm; kiểm tra việc bố trí miệng hút của máy bơm (rọ hút của máy bơm không đảm bảo nằm thấp hơn tâm họng đẩy của máy bơm); + Kiểm tra bố trí họng nước (đối với trạm bơm có kích thước từ 6×9 m trở lên) và hệ thống chữa cháy tự động (trạm bơm có động cơ và bồn chứa nhiên liệu diesel); việc bố trí đèn chiếu sáng sự cố và niêm yết quy trình hướng dẫn vận hành hệ thống bên trong trạm bơm; kiểm tra bố trí thoát nước sàn và thông gió cho trạm bơm; + Thử hoạt động của từng máy bơm bằng nút ấn tại tủ điều khiển bơm; thử hoạt động theo thứ tự cài đặt của các bơm bằng cách giảm áp suất duy trì trên đường ống cấp nước chữa cháy; thử nghiệm, kiểm tra áp lực ở đồng hồ đo áp; kiểm tra lưu lượng của hệ thống qua thiết bị kiểm tra lưu lượng được lắp đặt tại trạm bơm; + Kiểm tra nguồn điện cấp cho bơm chữa cháy (nếu dùng bơm dự phòng là bơm điện thì phải đảm bảo tối thiểu 02 nguồn điện).
  • Đối với trạm bơm lắp đặt tại công trình không thuộc đối tượng áp dụng của QCVN 02:2020/BCA: kiểm tra theo hồ sơ thiết kế được duyệt, các bước thử nghiệm có thể tham khảo nội dung nêu trên.
  • Kiểm tra bể nước: kiểm tra bằng trực quan về vị trí, số lượng bồn, bể chữa cháy; kiểm tra thể tích chứa nước thực tế qua việc quan sát đường ống chỉ thị bên ngoài đối với bể nước nổi hoặc sử dụng phương pháp đo; kiểm tra tín hiệu báo mực nước tại phòng trực điều khiển chống cháy; kiểm tra giải pháp phục hồi nước chữa cháy. Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thi công: đường ống hút quá ngắn hoặc quá nhiều cút nối sát đầu hút; đường ống bị hở; đường kính ống hút nhỏ hơn quy định; lắp van một chiều (Check valve) sau van chặn (Gate valve); thiếu đường ống xả quá nhiệt; thi công đường ống thoát khói của bơm diesel quá dài, không bọc cách nhiệt; không đấu nối nguồn điện ưu tiên; lỗi cài đặt Rơ-le áp suất; không truyền tín hiệu giám sát về tủ trung tâm báo cháy; lưu lượng, cột áp bơm chữa cháy không bảo đảm theo quy định và thiết kế; bể nước chữa cháy không đủ lượng nước chữa cháy; chưa có giải pháp thông gió, thoát nước sàn…

2.14. Đánh giá việc thi công hệ thống chữa cháy bằng nước

  • Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà (nếu có): kiểm tra số lượng, vị trí lắp đặt, khoảng cách giữa các trụ, khoảng cách trụ đến mép đường, khả năng tiếp cận từ xe/máy bơm chữa cháy; chủng loại trụ theo hồ sơ thiết kế (cao độ lắp đặt, loại đầu nối); van khóa trên trụ, van chặn trên mạng đường ống (trường hợp lấy nước từ ao hồ, kiểm tra vị trí, tải trọng bến lấy nước); kiểm tra hoạt động trụ bằng áp lực nước đô thị hoặc áp lực từ bơm chữa cháy, đo kiểm tra áp suất/lưu lượng.
  • Hệ thống họng khô/họng tiếp nước: kiểm tra số lượng, vị trí lắp đặt, chủng loại (cao độ lắp đặt, loại đầu nối), van khóa, van một chiều tại họng tiếp.
  • Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà: kiểm tra số lượng, cao độ lắp đặt tủ, hộp họng nước chữa cháy, chủng loại lăng, vòi chữa cháy (thông số áp lực, chiều dài cuộn vòi, chủng loại lăng vòi, khớp nối), van khóa của họng, van khóa trên đường ống; vị trí, kích thước đường ống (đường kính ống, nối mạng vòng); thử nghiệm bằng áp lực của hệ thống, số lượng lăng triển khai theo thiết kế lớn nhất và đo áp lực đầu lăng tại ví trí bất lợi nhất (lưu ý áp lực tại họng nước trong nhà có kết hợp với hệ thống sprinkler không được vượt quá 0,4 MPa).
  • Hệ thống chữa cháy spinkler + Kiểm tra số lượng, vị trí lắp đặt đầu phun (khoảng cách giữa các đầu phun, khoảng cách đầu phun đến trần, cao độ lắp đặt, bố trí đầu phun dưới ống gió, đường kỹ thuật); chủng loại đầu phun (hệ số K, đường kính vòi phun, hướng đầu phun, nhiệt độ kích hoạt); thử nghiệm hoạt động để kiểm tra hình dạng tia phun, đo lưu lượng trên đường ống (số lượng đầu phun kích hoạt dựa trên thông số tính toán của hệ thống tại vị trí bất lợi nhất); kiểm tra vị trí lắp đặt, bố trí van khóa trên đường ống (van chặn trên đường ống của hệ thống sprinkler phải được giám sát trạng thái đóng/mở); vị trí lắp đặt, bố trí Alarm valve (các bộ phận trên van: van một chiều, công tắc dòng chảy, chuông nước, bình làm trễ….); vị trí lắp đặt, bố trí van giảm áp; vị trí lắp đặt, bố trí đồng hồ đo áp, van khóa tại đầu phun chủ đạo. + Thử nghiệm kích hoạt hệ thống và kiểm tra hoạt động của Alarm valve (chuông báo động, công tắc dòng chảy kích hoạt tín hiệu báo cháy)…; kiểm tra áp lực nước tại vị trí sau van giảm áp. + Kiểm tra bố trí đường ống cấp, đường ống chính trục đứng, đường ống phân phối tại tầng/khu vực và các đường ống nhánh (đường kính ống, bố trí mạng vòng, 02 đường cấp, bố trí van khóa), màu sắc, ký hiệu chỉ thị hướng dòng chảy…
  • Hệ thống màn ngăn cháy kiểu nước Drencher (nếu có): kiểm tra số lượng, vị trí lắp đặt đầu phun (khoảng cách giữa các đầu phun, khoảng cách đầu phun đến trần, cao độ lắp đặt); chủng loại đầu phun (hệ số K, đường kính vòi phun, loại đầu phun); vị trí lắp đặt, bố trí van khóa trên đường ống (phải có chức năng gửi tín hiệu giám sát đến hệ thống báo cháy tự động); vị trí lắp đặt, bố trí Deluge valve, nút điều khiển; thử nghiệm kích hoạt hệ thống để kiểm tra hình dạng tia phun, đo lưu lượng trên đường ống (tại vị trí chiều dài màn nước lớn nhất). Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thi công: đầu phun sprinkler quay lên/quay xuống lắp đặt cách trần quá khoảng cách quy định; sai khoảng cách giữa các đầu phun; có chướng ngại vật cản trở bán kính phun; lắp đặt không đúng chủng loại đầu phun (quay lên, quay xuống) thông số đầu phun không bảo đảm so với hồ sơ thiết kế; chiều cao và vị trí hộp vách tường không phù hợp; lỗi đấu nối cuộn vòi và lăng phun; độ dốc đường ống cấp nước và xả cặn không đảm bảo; lắp ngược van một chiều hoặc van báo động; thiếu công tắc dòng chảy (Flow switch) hoặc công tắc áp lực (Pressure Switch); thiếu van giám sát trạng thái; không súc rửa đường ống (Flushing) trước khi gắn đầu phun; công tắc áp lực (Pressure switch) trên đường ống hoặc công tắc dòng chảy (Flow Switch) tại cụm van alarm không truyền được tín hiệu về tủ điều khiển bơm chính; thiếu van xả khí tự động; chưa bố trí đầu phun phản ứng nhanh đối với các khu vực có nguy cơ cháy cao có chiều cao lắp đặt trên 10m …

2.15. Đánh giá việc thi công hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt

  • Kiểm tra loại chất tạo bọt, loại đầu phun tạo bọt với hồ sơ thiết kế; vị trí lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt, vị trí đặt bồn chứa chất tạo bọt, lượng chất tạo bọt so với hồ sơ thẩm duyệt về PCCC. Thử thực tế hoạt động của hệ thống (ở chế độ tự động và bằng tay) kết hợp với các thiết bị đo. + Trường hợp kích hoạt bằng báo cháy: Hệ thống báo cháy tự động điều khiển hệ thống chữa cháy bằng bọt phải đảm bảo mỗi điểm được bảo vệ bởi 02 đầu báo cháy thuộc 02 kênh khác nhau; + Trường hợp kích hoạt bằng hệ thống sprinkler: kiểm tra bố trí, lắp đầu phun (tương tự như hệ thống sprinkler) và kết nối tới van tràn ngập. Lưu ý không cần xem xét hệ số K, đường kính đầu phun và số lượng đầu phun trên ống nhánh; + Kích hoạt bằng tay: kích hoạt bằng van điện hoặc van xả tại vị trí lắp đặt van tràn ngập. Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thi công: thi công đấu nối sai giữa đường nước cấp áp lực vào và đường dẫn Foam từ bình chứa chất tạo bọt; lỗi chỉnh định lượng tỷ lệ trộn; vị trí lắp đặt, chủng loại đầu phun bọt chưa đúng quy định; van xả tràn (Deluge valve) không kích hoạt tự động; hệ thống chữa cháy không hoạt động khi có tín hiệu kích hoạt; các van khóa không có giám sát; niêm yết van thường đóng và thường mở không đảm bảo nguyên lý…

2.16. Đánh giá việc thi công hệ thống chữa cháy bằng khí (FM-200, Nitơ, CO2…)

  • Kiểm tra về vị trí, khoảng cách lắp đặt, thông số kỹ thuật của bình khí; điều kiện điều khiển logic của hệ thống tác động đến van kích hoạt đầu bình khí, van chọn vùng (không xả khí); đường ống của hệ thống; van an toàn trên đường ống góp; đầu phun theo thiết kế được duyệt (đảm bảo sự bố trí cân bằng của các đầu phun theo quy định, đường đi từ bình chứa khí đến các đầu phun không lệch nhau quá 10%); việc đóng kín lỗ mở, ô cửa khi có tín hiệu xả khí; chuông đèn cảnh báo xả khí; bộ điều khiển (gồm nút ấn xả cưỡng bức, nút ấn trì hoãn, tủ hiển thị).
  • Thử nghiệm hoạt động: tháo van kích hoạt tại bình pilot hoặc van điện từ đầu bình; thử nghiệm hoạt động của đầu báo cháy thứ 1 để kiểm tra tín hiệu truyền về tủ điều khiển và tủ báo cháy chung của công trình, sau đó chuông, đèn tại khu vực bảo vệ hoạt động; thử nghiệm hoạt động của đầu báo cháy thứ 2 (kênh thứ 2 hoặc địa chỉ thứ 2) để kiểm tra xem tín hiệu về tủ điều khiển xả khí; kiểm tra phản ứng của hệ thống sau tín hiệu của đầu báo thứ hai (thời gian trễ trên tủ hiển thị)…Lưu ý, tủ điều khiển xả khí tại từng khu vực phải có chức năng gửi tín hiệu về tủ điều khiển trung tâm của tòa nhà. Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thi công: không chèn kín các khe hở vị trí ống kỹ thuật, máng cáp, chân tường, lỗ thông gió, hoặc cửa ra vào; sử dụng sai loại ống và phụ kiện chịu áp; chưa cố định đường ống và giá đỡ; bố trí đầu phun sai khoảng cách và chiều cao; cài đặt sai kịch bản xả khí và độ trễ thời gian xả khí; lắp đặt van chọn lựa khu vực chưa đúng quy định; thiếu đai khóa cố định bình chứa khí chữa cháy; lắp đặt đường ống dẫn khí chưa cân bằng; chưa kích hoạt hệ thống khi có tín hiệu báo cháy từ 02 kênh hoặc 02 địa chỉ báo cháy khác nhau; chưa liên động báo cháy với hệ thống báo cháy của tòa nhà; thiếu van an toàn, cửa xả áp…

2.17. Đánh giá việc trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu và bố trí phương tiện cứu người, dụng cụ phá dỡ thông thường và phương tiện bảo hộ chống khói

  • Kiểm tra việc bố trí các bình chữa cháy, vị trí lắp đặt, thông số, tem kiểm định của bình, tình trạng của bình chữa cháy.
  • Kiểm tra vị trí bố trí và số lượng phương tiện cứu người, dụng cụ phá dỡ thông thường và phương tiện bảo hộ chống khói. Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thi công: chưa trang bị hoặc trang bị không đầy đủ số lượng, không đúng chủng loại thiết bị.

2.18. Đánh giá việc thi công nguồn điện ưu tiên cấp cho hệ thống PCCC

  • Kiểm tra số lượng nguồn điện ưu tiên cấp cho hệ thống PCCC theo hồ sơ thiết kế đã được duyệt; kiểm tra cáp điện cấp cho hệ thống PCCC (chống cháy, tiết diện dây, lộ riêng) bằng trực quan và kiểm tra hồ sơ nghiệm thu; kiểm tra vị trí lắp đặt máy phát điện, máy biến áp; kiểm tra giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan, giải pháp chống tràn dầu; kiểm tra trữ lượng dầu cho máy phát điện.
  • Thử nghiệm liên động của hệ thống báo cháy điều khiển nguồn điện ưu tiên cho PCCC. Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thi công: thời gian chuyển nguồn của sang nguồn dự phòng quá chậm; công suất máy phát điện dự phòng không đủ cấp cho tải PCCC; sử dụng sai chủng loại cáp (không chống cháy/chịu nhiệt); sử dụng sai thiết bị bảo vệ (Aptomat/Rơ-le) có chức năng ngắt do quá tải; trữ lượng dầu cho máy phát điện không đảm bảo…

2.19. Đánh giá việc thi công phòng trực điều khiển chống cháy và phòng bảo quản phương tiện PCCC tại chỗ

  • Kiểm tra diện tích của phòng trực (tối thiểu 6 m2 đối với các công trình có yêu cầu bố trí phòng trực điều khiển chống cháy) và phù hợp theo thiết kế được duyệt; kiểm tra mặt bằng bố trí thiết bị điều khiển hệ thống PCCC và hệ thống kỹ thuật khác có liên quan; kiểm tra vị trí lắp đặt nút ấn điều khiển hệ thống chống tụ khói (bao gồm nút ấn khởi động quạt, nút ấn đóng, mở van của hệ thống thông gió có động cơ tại từng tầng);
  • Thử chế độ hoạt động của thiết bị thông tin liên lạc. Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thi công: diện tích phòng trực không đảm bảo; bố trí cửa ra vào chưa phù hợp; chưa trang bị hoặc trang bị thiếu dụng cụ phá dỡ; chưa bố trí tủ điều khiển thiết bị PCCC…

2.20. Đánh giá việc thi công hệ thống cấp khí đốt LPG trung tâm (nếu có) Kiểm tra loại kho chứa gas (dàn chai chứa hay bồn chứa), máy hóa hơi, chủng loại đường ống dẫn khí LPG trung tâm, áp lực đường ống dẫn khí LPG, độ kín của đường ống dẫn khí LPG; vị trí lắp đặt kho chứa LPG, vị trí máy hóa hơi, cách bố trí đường ống dẫn LPG, vị trí lắp đặt các đầu cảnh báo rò rỉ khí LPG, tủ điều khiển hệ thống LPG trung tâm; thử nghiệm hoạt động các van dừng khẩn cấp. Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thi công: vị trí trạm bồn chứa/trạm giàn gom chai LPG chưa đúng khoảng cách an toàn tối thiểu đến chân công trình, ranh giới đất, nguồn nhiệt, nguồn điện và các đường giao thông nội bộ; vật liệu cấu tạo đường ống dẫn khí chưa đúng quy định; chưa lắp đặt cảm biến phát hiện rò rỉ khí; thi công thiếu đồng hồ đo lưu lượng và khóa khẩn cấp đường ống dẫn khí…

2.21. Đánh giá việc thi công hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn Kiểm tra việc lắp đặt, tính chống cháy tuyến dây, cáp tín hiệu; khoảng cách an toàn dây, cáp tín hiệu với đường dây điện lực; vị trí và quy cách lắp đặt loa (loa âm trần/loa gắn cột được cố định); kiểm tra vị trí lắp đặt, bố trí trung tâm điều khiển, nguồn điện cấp cho tủ điều khiển. Thử nghiệm hoạt động, kiểm tra độ rõ và cường độ âm thanh; thử nghiệm hoạt động hệ thống khi kích hoạt tín hiệu báo cháy giả định từ tủ trung tâm báo cháy, kiểm tra tính năng phát thông báo theo vùng. Lưu ý một số tồn tại trong quá trình thi công: không sử dụng cáp chống cháy/chịu nhiệt cho hệ thống loa thông báo; âm lượng của loa thông báo chưa đảm bảo; thiếu nguồn điện dự phòng cho tủ điều khiển; chưa kết nối liên động với hệ thống báo cháy tự động…

3. Biểu mẫu sử dụng trong công tác nghiệm thu về PCCC

Phần 3 và Phần 4 của Phụ lục II là các biểu mẫu điền sẵn (dạng để in ra, điền tay hoặc điền trên máy) dùng khi lập hồ sơ nghiệm thu — không phải nội dung để đọc trên web nên bài này chỉ liệt kê danh mục, còn nguyên văn từng biểu mẫu (đầy đủ các dòng, cột, chỗ trống để điền) nằm trong file PDF gốc tải ở đầu bài. Danh mục biểu mẫu có trong tài liệu:

  • Báo cáo kết quả thi công, nghiệm thu công trình về phòng cháy chữa cháy — báo cáo tổng hợp chủ đầu tư dùng để trình bày toàn bộ quá trình thi công, nghiệm thu, gồm danh mục hồ sơ hoàn công theo từng hệ thống (đường giao thông, khoảng cách an toàn, ngăn cháy, thoát nạn, gian lánh nạn, thang máy chữa cháy, hút khói/tăng áp, báo cháy, trạm bơm/bể nước, hệ thống chữa cháy bằng nước/bọt/khí, phương tiện chữa cháy ban đầu, nguồn điện ưu tiên, phòng trực điều khiển, hệ thống LPG, loa thông báo) và mục nhận xét, đánh giá, kiến nghị cuối cùng.
  • Phiếu kiểm tra thành phần hồ sơ nghiệm thu về PCCC — mẫu ghi thông tin công trình/phương tiện giao thông, đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị thi công.
  • Biên bản kiểm tra nghiệm thu về PCCC — mẫu ghi thành phần tham gia, nội dung nghiệm thu, kết quả nghiệm thu, kết luận và yêu cầu (nếu có).
  • Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trìnhBiên bản nghiệm thu hoàn thành công trình — mẫu ghi thời gian, thành phần, tài liệu căn cứ nghiệm thu và kết luận đồng ý/không đồng ý nghiệm thu.
  • Biên bản nghiệm thu thiết bị chạy thử (không tải/có tải) — mẫu ghi hệ thống thiết bị được nghiệm thu, thành phần tham gia, thời gian, căn cứ và kết luận.

Các biên bản nghiệm thu từng bước (Mẫu số PC18 theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP và các biên bản trung gian: bàn giao mặt bằng, nghiệm thu vật liệu đầu vào, lấy mẫu thí nghiệm/kiểm định, nghiệm thu lắp đặt, nghiệm thu không tải/có tải, bản vẽ hoàn công…) được liệt kê cụ thể theo từng nhóm hệ thống PCCC (báo cháy, chữa cháy bằng nước/bọt/khí, hút khói — tăng áp, hệ thống LPG…) ngay trong file gốc.


Phụ lục II thuộc bộ tài liệu hướng dẫn ban hành kèm theo Công văn số 3038/C07-P3,P4 ngày 28/8/2026. Xem toàn bộ bộ tài liệu (Công văn 3038 + 4 phụ lục) tại trang tổng hợp, quy định pháp luật nền tảng xem Phụ lục I, hoặc tham khảo Quy trình kiểm tra, nghiệm thu hệ thống PCCC mới nhất (bài tóm tắt quy trình chung).

Cập nhật bài viết nổi bật

Tìm hiểu về tải trọng cháy - Lê Ngọc Tùng

Tìm hiểu về tải trọng cháy – Lê Ngọc Tùng

Hướng dẫn tham khảo này cung cấp dữ liệu về tải trọng cháy và đặc tính của vật liệu được sử dụng để thực hiện...
Đọc thêm
30 Thg 09
TOP