Phụ lục IV: Nội dung quản lý, kiểm tra về PCCC — 16 bảng kiểm tra HT1–HT16 (Công văn 3038/C07-P3,P4)

05.09.2026 Kiến thức PCCC Phí Ngọc Tùng

Đây là Phụ lục IV kèm theo Công văn số 3038/C07-P3,P4 ngày 28/8/2026 của Cục Cảnh sát PCCC và CNCH (C07) — Bộ Công an, dùng cho lực lượng kiểm tra và cũng là tài liệu để chủ đầu tư, người đứng đầu cơ sở biết trước mình sẽ bị kiểm tra những gì. Tài liệu gốc dài 246 trang (~3 MB), trong đó Mục II chiếm hơn 240 trang là các bảng tra cứu kỹ thuật rất chi tiết — bài này đăng toàn văn Mục I (quy trình, trách nhiệm kiểm tra) và tóm tắt cấu trúc Mục II kèm file PDF gốc để tải và tra cứu đầy đủ.

Số hiệu: Phụ lục IV kèm theo Công văn số 3038/C07-P3,P4  ·  Loại văn bản: Tài liệu hướng dẫn (phụ lục công văn)  ·  Cơ quan ban hành: Cục Cảnh sát PCCC và CNCH (C07) — Bộ Công an

Ngày ban hành: 28/8/2026  ·  Áp dụng từ ngày: 28/8/2026  ·  Đang có hiệu lực

⬇ Tải văn bản gốc đầy đủ (.pdf, 246 trang, 2,95 MB)

I. NỘI DUNG QUẢN LÝ, KIỂM TRA VỀ PCCC

PC07 Công an tỉnh, thành phố chủ động thực hiện công tác nắm tình hình, điều tra cơ bản, hướng dẫn chủ đầu tư các dự án, công trình chuẩn bị đưa vào hoạt động thực hiện khai báo thông tin lên Hệ thống thu thập thông tin về cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC và CNCH (hiện hệ thống đang trong quá trình hoàn thiện, PC07 Công an tỉnh, thành phố khởi tạo và cung cấp tài khoản cho chủ đầu tư, chủ cơ sở, hướng dẫn khai báo thông tin cơ sở vào phần mềm khai báo của Hệ thống cơ sở dữ liệu về PCCC, CNCH và truyền tin báo cháy). Thực hiện công tác quản lý nhà nước về PCCC và CNCH, lập hồ sơ quản lý về PCCC và CNCH đối với cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC.

1. Công tác chuẩn bị kiểm tra về PCCC

  • Thực hiện bổ sung danh sách cơ sở mới đưa vào hoạt động trong kế hoạch kiểm tra về PCCC định kỳ của tháng hoặc quý (nếu chưa có).
  • Chỉ đạo các đơn vị phối hợp nghiên cứu quy mô, công năng hoạt động, giải pháp đảm bảo an toàn PCCC của cơ sở, hồ sơ thiết kế, hồ sơ nghiệm thu (nếu có) trước khi tiến hành kiểm tra.
  • Chuẩn bị các phương tiện, thiết bị phục vụ công tác thử nghiệm hoạt động của hệ thống PCCC và hệ thống kỹ thuật khác có liên quan.

2. Kiểm tra thực hiện trách nhiệm người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông

  • Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện trách nhiệm về PCCC và CNCH của người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật PCCC và CNCH (nội dung chi tiết tại Mục II dưới đây).
  • Khi kiểm tra về PCCC đối với các dự án, công trình đã được thẩm duyệt/thẩm định thiết kế về PCCC cần đánh giá việc thi công, lắp đặt hệ thống PCCC theo đúng hồ sơ thiết kế đã được thẩm duyệt/thẩm định và kết quả nghiệm thu về PCCC của chủ đầu tư.

3. Nội dung kiểm tra thực tế về PCCC đối với việc trang bị, duy trì hoạt động các phương tiện, hệ thống PCCC, hệ thống điện phục vụ PCCC của cơ sở

3.1. Nguyên tắc chung

  • Đối với kiểm tra lần đầu công trình, hạng mục công trình thì nội dung kiểm tra về PCCC tham khảo kiểm tra các nội dung tại mục 3.2. Trong đó lưu ý kiểm tra việc trang bị, lắp đặt phương tiện, hệ thống PCCC cho nhà, công trình, gian phòng, thiết bị theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn tại thời điểm đưa vào hoạt động hoặc theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm duyệt/thẩm định thiết kế về PCCC.
  • Đối với kiểm tra duy trì phương tiện, hệ thống PCCC; hệ thống điện phục vụ PCCC lần tiếp theo đối với cơ sở hoặc cơ sở sau khi đã được chấp thuận kết quả nghiệm thu/nghiệm thu về PCCC và trong quá trình không có thay đổi so với hồ sơ thiết kế đã được thẩm định/thẩm duyệt về PCCC thì tham khảo thực hiện kiểm tra việc duy trì theo một số nội dung tại mục 3.2. Nội dung kiểm tra việc trang bị, duy trì hoạt động các phương tiện, hệ thống PCCC được trang bị tại cơ sở phải căn cứ theo quy định tại thời điểm nhà, công trình được thẩm duyệt/thẩm định thiết kế về PCCC hoặc thời điểm đưa công trình vào sử dụng (trường hợp công trình không thuộc diện thẩm duyệt/thẩm định thiết kế về PCCC).
  • Trong quá trình hoạt động, cơ sở có cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng, nguy hiểm cháy và cháy nổ của gian phòng, nhà, công trình thì nội dung kiểm tra phải áp dụng quy định trong phạm vi cải tạo, thay đổi đó(1).

(1) Thay đổi nguyên lý báo cháy của hệ thống báo cháy hoặc thay đổi nguyên lý chữa cháy, chất chữa cháy của hệ thống chữa cháy; thay đổi thông số kỹ thuật của máy bơm chữa cháy (thay đổi lưu lượng, cột áp của máy bơm chữa cháy); thay thế hệ thống báo cháy loại địa chỉ sang báo cháy thường hoặc ngược lại, thay thế hệ thống chữa cháy bằng nước sang hệ thống chữa cháy bằng bọt, bột, khí hoặc ngược lại; trang bị bổ sung hệ thống trong trường hợp công trình chưa trang bị hệ thống này hoặc lắp mới hệ thống khác hoàn toàn độc lập, tách biệt với hệ thống cũ; lắp đặt bổ sung hệ thống cho các hạng mục, khu vực mở rộng…

3.2. Kiểm tra việc bố trí, lắp đặt phương tiện, hệ thống PCCC, CNCH tại các gian phòng, khu vực, nhà, công trình và duy trì hoạt động của từng hệ thống

Cần căn cứ công năng của các hạng mục trong cơ sở và phương tiện, hệ thống PCCC bố trí trong từng hạng mục để đối chiếu, kiểm tra theo quy định, cụ thể theo 16 bảng kiểm tra (ký hiệu HT1–HT16) dưới đây — mỗi bảng ứng với một loại hệ thống/phương tiện PCCC:

STT Ký hiệu Tên bảng kiểm tra
1 HT1 Hệ thống báo cháy tự động loại thường
2 HT2 Hệ thống báo cháy tự động loại địa chỉ
3 HT3 Trạm bơm nước chữa cháy
4 HT4 Cấp nước chữa cháy ngoài nhà
5 HT5 Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà
6 HT6 Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt
7 HT7 Hệ thống chữa cháy bằng bọt cố định
8 HT8 Hệ thống chữa cháy bằng khí hóa lỏng
9 HT9 Hệ thống chữa cháy bằng khí nén
10 HT10 Hệ thống chữa cháy tự động bằng khí CO2
11 HT11 Hệ thống chữa cháy bằng Sol-khí
12 HT12 Trang bị phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ; mặt nạ lọc độc và mặt nạ phòng độc cách ly; bình chữa cháy xách tay
13 HT13 Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn và hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn
14 HT14 Hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy
15 HT15 Hệ thống chữa cháy tự động giá kệ hàng
16 HT16 Hệ thống chữa cháy bằng bột

Nội dung kiểm tra chi tiết của 16 bảng HT1–HT16 (thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn/quy chuẩn áp dụng cho từng hạng mục) nằm trong Mục II của tài liệu gốc — xem tóm tắt Mục II và tải văn bản gốc ở cuối bài.

4. Lập biên bản kiểm tra về PCCC

Kết thúc buổi kiểm tra, lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số PC03 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của Chính phủ, trong đó lưu ý:

  • Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng không cử người tham gia đoàn kiểm tra, cơ quan Công an vẫn tiến hành kiểm tra các nội dung kiểm tra thuộc thẩm quyền của cơ quan Công an.
  • Việc lập biên bản kiểm tra của Đoàn được lập thành 1 biên bản chung, trong đó ghi nhận rõ nội dung kiểm tra của PC07, Cơ quan chuyên môn về xây dựng.
  • Việc kiến nghị thời hạn với mục tiêu cơ sở phải khắc phục trong thời gian sớm nhất; căn cứ theo hành vi vi phạm để xác định kiến nghị thời hạn hoàn thành phù hợp nhưng không nên vượt quá thời gian kiểm tra lần tiếp theo của cơ quan quản lý nhà nước hoặc báo cáo kết quả tự kiểm tra của cơ sở.
  • Lập biên bản vi phạm hành chính đối với 100% hành vi vi phạm được phát hiện trong quá trình kiểm tra.

5. Xử lý sau khi kết thúc kiểm tra về PCCC

  • Trưởng đoàn hoặc cán bộ được phân công thực hiện kiểm tra báo cáo lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp về kết quả kiểm tra về PCCC bằng văn bản theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BCA; kèm theo biên bản kiểm tra; quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp xử phạt không lập biên bản, biên bản vi phạm hành chính; biên bản vi phạm hành chính (nếu có).

Lưu ý: Báo cáo kết quả kiểm tra cần nêu rõ những nội dung tồn tại, vi phạm của cơ sở đã phát hiện trong quá trình kiểm tra; các nội dung đã kiến nghị cơ sở khắc phục tồn tại, vi phạm; đã/chưa thực hiện việc lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm về PCCC và CNCH; ghi rõ các nội dung đề xuất đối với lãnh đạo, chỉ huy (ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; văn bản kiến nghị cơ sở khắc phục vi phạm về PCCC và CNCH…).

  • Lãnh đạo, chỉ huy xem xét kết quả kiểm tra và chỉ đạo đơn vị, cán bộ thực hiện thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, ban hành văn bản kiến nghị đối tượng kiểm tra khắc phục sơ hở, thiếu sót, vi phạm về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (nếu có).
  • Theo dõi, đôn đốc việc khắc phục các vi phạm đã được kiến nghị tại biên bản kiểm tra về PCCC, văn bản kiến nghị (nếu có). Trường hợp phát hiện cố tình không thực hiện thì thực hiện kiểm tra về PCCC đột xuất và xử lý nghiêm theo đúng quy định pháp luật.
  • Lưu vào hồ sơ quản lý về PCCC, CNCH đối với cơ sở quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

II. HƯỚNG DẪN NỘI DUNG KIỂM TRA TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ, CHỦ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

Đây là phần dài nhất của Phụ lục IV (hơn 240/246 trang) — một bộ bảng tra cứu chi tiết dùng riêng cho cán bộ kiểm tra khi lập biên bản, đối chiếu từng hành vi với căn cứ pháp luật và mức phạt cụ thể. Vì cấu trúc là bảng nhiều cột dày đặc số liệu kỹ thuật (không phải văn bản để đọc tuần tự), bài này tóm tắt cấu trúc và nội dung chính; toàn văn đầy đủ từng bảng nằm trong file PDF gốc tải ở đầu bài.

1. Nội dung kiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông

Một bảng đối chiếu 3 cột cho từng đầu việc thuộc 9 nhóm trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở (giống 9 mục của Phụ lục III): (1) Trách nhiệm theo quy định pháp luật — trích dẫn điều khoản cụ thể của Luật PCCC và CNCH, Nghị định 105/2025/NĐ-CP, Thông tư 36/2025/TT-BCA; (2) Nội dung kiểm tra — câu hỏi/checklist cụ thể cán bộ kiểm tra phải đối chiếu (ví dụ: đã/chưa ban hành văn bản, đã/chưa tổ chức huấn luyện, đã/chưa thành lập Đội PCCC…); (3) Căn cứ xử phạt — trích hành vi vi phạm tương ứng, mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP.

Phần tương tự áp dụng cho chủ phương tiện giao thông (phương tiện thuộc diện phải bảo đảm an toàn PCCC theo Luật PCCC và CNCH).

2. Danh mục 16 bảng kiểm tra kỹ thuật chi tiết (HT1–HT16)

Từ trang giữa tài liệu trở đi là 16 bảng kiểm tra kỹ thuật, mỗi bảng ứng với một hệ thống/phương tiện PCCC (đúng 16 hệ thống đã liệt kê ở Mục I), mỗi bảng gồm hai phần: “Phương pháp, nội dung kiểm tra” (cách đo, cách kiểm tra trực quan, thông số cần đối chiếu — trích dẫn số hiệu điều khoản TCVN/QCVN cụ thể) và “Căn cứ để đối chiếu kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính” (bảng loại hình, quy mô công trình bắt buộc trang bị hệ thống, kèm mức phạt theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP và 69/2026/NĐ-CP).

Ký hiệu Tên bảng kiểm tra
HT1 Hệ thống báo cháy tự động loại thường
HT2 Hệ thống báo cháy tự động loại địa chỉ
HT3 Trạm bơm cấp nước chữa cháy
HT4 Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà
HT5 Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà
HT6 Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt
HT7 Hệ thống chữa cháy bằng bọt cố định
HT8 Hệ thống chữa cháy bằng khí hóa lỏng
HT9 Hệ thống chữa cháy bằng khí nén
HT10 Hệ thống chữa cháy tự động bằng khí CO2
HT11 Hệ thống chữa cháy bằng Sol-khí
HT12 Trang bị bình chữa cháy xách tay; phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ; mặt nạ lọc độc/phòng độc cách ly
HT13 Phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn và hệ thống loa thông báo, hướng dẫn thoát nạn
HT14 Hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy
HT15 Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước cho nhà kho có giá kệ hàng
HT16 Hệ thống chữa cháy bằng bột

Ví dụ mức độ chi tiết của mỗi bảng HT: bảng HT3 (trạm bơm cấp nước chữa cháy) tách riêng theo 4 trường hợp — công trình thuộc đối tượng QCVN 02:2020/BCA, công trình không thuộc đối tượng QCVN 02:2020/BCA nhưng có trang bị hệ thống chữa cháy tự động, và công trình chỉ trang bị hệ thống họng nước/cấp nước ngoài nhà — mỗi trường hợp có bảng thông số kiểm tra riêng. Cách trình bày tương tự lặp lại cho cả 16 bảng, cùng với danh mục loại hình công trình bắt buộc trang bị (chợ, trung tâm thương mại, hầm giao thông, cơ sở sản xuất/sửa chữa ô tô, nhà nhóm F1.1/F1.3, nhà ở, nhà hành chính…) đối chiếu mức phạt theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP và 69/2026/NĐ-CP.


Phụ lục IV thuộc bộ tài liệu hướng dẫn ban hành kèm theo Công văn số 3038/C07-P3,P4 ngày 28/8/2026. Xem toàn bộ bộ tài liệu (Công văn 3038 + 4 phụ lục) tại trang tổng hợp. Trách nhiệm cụ thể của người đứng đầu cơ sở xem Phụ lục III.

Cập nhật bài viết nổi bật

Tìm hiểu về tải trọng cháy - Lê Ngọc Tùng

Tìm hiểu về tải trọng cháy – Lê Ngọc Tùng

Hướng dẫn tham khảo này cung cấp dữ liệu về tải trọng cháy và đặc tính của vật liệu được sử dụng để thực hiện...
Đọc thêm
30 Thg 09
TOP