Phụ lục III: Hướng dẫn nội dung kiểm tra hệ thống chữa cháy, trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu, dụng cụ phá dỡ …

20.08.2025 Tin tức PCCC Phí Ngọc Tùng

CẬP NHẬT QUY ĐỊNH — TCVN 5738:2021 đã bị hủy bỏ từ ngày 12/5/2025. Tiêu chuẩn hiện hành về thiết kế, lắp đặt hệ thống báo cháy là TCVN 7568-14:2025 — Hệ thống báo cháy, Phần 14: Thiết kế, lắp đặt các hệ thống báo cháy cho nhà và công trình, công bố theo Quyết định 851/QĐ-BKHCN ngày 12/5/2025 (bản hủy TCVN 5738:2021 là Quyết định 850/QĐ-BKHCN cùng ngày). Về phạm vi bắt buộc phải trang bị hệ thống báo cháy thì áp dụng QCVN 10:2025/BCA — đây là quy chuẩn nên bắt buộc, còn TCVN là tiêu chuẩn tự nguyện. Nội dung bên dưới được giữ nguyên để tra cứu lịch sử.

TT Nội dung kiểm tra Quy định của Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Tiêu chuẩn, quy chuẩn Nghị định 106/2025/NĐ-CP
I Trạm bơm cấp nước chữa cháy
1 Trạm bơm chữa cháy
đối với cơ sở áp dụng
theo QCVN 02.
– Các nhà cao trên 10 tầng
– Các nhà công cộng tập trung đông người, gara, nhà
sản xuất, kho có diện tích trên 18.000 m2
– Đối với công trình có quy mô thấp hơn không bắt
buộc áp dụng Quy chuẩn này
Lưu ý: Diện tích 18.000 m2 được hiểu là diện tổng
diện tích sàn của 01 công trình độc lập. Trường hợp
có nhiều hạng mục công trình thì hạng mục có diện
tích đến 18.000 m2 không bắt buộc thiết kế trạm bơm
cấp nước chữa cháy theo quy chuẩn này
Đ 1.1 QCVN
02:2020/BCA
1. Không trang bị phương tiện chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ cơ giới (Đc K9 Đ20 NĐ106;
phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng)
2. Không đưa phương tiện chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ cơ giới vào trực chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ (K5 Đ21 NĐ106; phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng)
3. Bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới không bảo đảm
nội dung theo quy định (Đd K1 Đ22 NĐ106;
phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000
đồng)
4. Không bảo quản, bảo dưỡng phương tiện
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới (K2 Đ22
NĐ106; phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng)
1.1 Nhà/phòng đặt trạm
bơm
Vị trí lắp đặt
Ngoài nhà Trạm bơm nước chữa cháy phải được đặt trong nhà, cách nhà và công trình khác tối thiểu 16 m (không
quy định khoảng cách khi nhà đặt trạm bơm nước
chữa cháy có bậc chịu lửa I và II hoặc giữa trạm bơm
và công trình có tường ngăn cháy)
Đ 2.1.1 QCVN 02:2020/BCA
Đặt trong nhà – Ngăn cách với các phòng khác bằng tường ngăn
cháy không thấp hơn REI150, sàn ngăn cháy không
thấp hơn REI60, cửa ngăn cháy không thấp hơn EI70
– Đặt ở tầng 1 hoặc tầng hầm 1.
– Cho phép đặt tại các tầng nổi khác của nhà khi
phòng đặt bơm có cửa ra phải thông với khoang đệm
thang thoát nạn qua hành lang được bảo vệ bằng kết
cấu ngăn cháy loại 1
Đ 2.1.2 QCVN
02:2020/BCA
Bố trí chung với bơm
sinh hoạt
Được phép đặt chung với máy bơm cấp nước sinh
hoạt trong cùng một phòng hoặc nhà
Đ 2.1.3 QCVN
02:2020/BCA
Khoảng cách giữa các
thiết bị
Khoảng cách giữa các
móng
Từ cạnh bên của móng đặt máy bơm và động cơ điện
đến tường nhà: Tối thiểu 70 mm
Đ 2.1.4 QCVN
02:2020/BCA
Từ cạnh bệ máy bơm
phía ống hút đến mặt
tường nhà đối diện
Tối thiểu 1 m Đ 2.1.4 QCVN
02:2020/BCA
Từ cạnh bệ máy bơm
phía động cơ điện đến
mặt tường nhà
Không nhỏ hơn khoảng cách cần thiết để rút rôto của
động cơ điện ra mà không cần tháo động cơ điện khỏi
bệ máy
Đ 2.1.4 QCVN
02:2020/BCA
Lối đi trong trạm bơm – Máy bơm có đường kính ống đẩy từ 100 mm cho
phép đặt dọc tường và vách nhà mà không cần có lối
đi giữa máy bơm và tường, nhưng khoảng cách từ
tường đến móng đặt máy bơm không nhỏ hơn 200
mm.
– Cho phép đặt hai máy bơm trên cùng một móng mà không cần bố trí lối đi giữa chúng, nhưng xung
quanh móng phải có một lối đi riêng không nhỏ hơn
0,7 m
Đ 2.1.4 QCVN
02:2020/BCA
Chiều cao thông thủy
trạm bơm
– Trạm bơm có thiết bị nâng: khoảng cách thông thủy
từ đáy vật được nâng đến đỉnh của các thiết bị đặt ở
dưới không được nhỏ hơn 0,5 m.
– Trạm bơm không có thiết bị nâng: tối thiểu 2,2 m
Đ 2.1.5 QCVN
02:2020/BCA
Lưu ý đối với bơm
động cơ diesel
+ Khoảng cách từ tường
nhà tới két nước đối
với động cơ diesel
làm mát bằng quạt gió
– Không được nhỏ hơn 3 lần chiều cao của két nước
động cơ diesel khi không có cửa đưa gió trực tiếp ra
ngoài trạm bơm
– Khoảng cách này có thể lấy tối thiểu bằng 2 m
Đ 2.1.4 QCVN
02:2020/BCA
Chiều cao của đáy bể
chứa dầu cho động cơ
diesel
– Phải cao hơn miệng vào bơm cao áp của động cơ
diesel.
– Trong trường hợp chưa có kích thước của nhà sản
xuất kích thước này có thể được lấy bằng 1,2 m
Đ 2.1.4 QCVN
02:2020/BCA
Khoảng cách giữa tủ
điều khiển và bồn
nhiên liệu
– Phải có vách ngăn
– Tối thiểu 2 m khi không có vách ngăn
Đ 2.1.4 QCVN
02:2020/BCA
Bố trí họng nước chữa
cháy trong phòng
bơm hoặc nhà bơm
– Kích thước (6×9) m hoặc lớn hơn phải bố trí họng
nước chữa cháy trong nhà với lưu lượng 2,5 l/s.
– Trường hợp có động cơ diesel và bồn chứa nhiên
liệu diesel phải thiết kế hệ thống chữa cháy tự động
Đ 2.1.6 QCVN
02:2020/BCA
Bố trí đèn chiếu sáng
sự cố và đèn chỉ dẫn
thoát nạn trong phòng
bơm, nhà bơm
– Phải trang bị
– Có nguồn điện dự phòng đảm bảo thời gian hoạt
động tối thiểu 3 giờ
– Nguồn điện dự phòng không được lấy từ nguồn ắc
quy khởi động bơm
Đ 2.1.7 QCVN
02:2020/BCA
1. Trang bị, lắp đặt đèn, phương tiện chiếu
sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn không bảo đảm
theo quy định (K3 Đ20 NĐ106; phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng; Biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc trang bị,
lắp đặt đèn, phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn)
2. Không trang bị, lắp đặt đèn, phương tiện
chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn (K5 Đ20
NĐ106; phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng)
3. Không có hệ thống điện phục vụ phòng
cháy và chữa cháy (Đb K4 Đ12 NĐ106; phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000
đồng)
4. Không duy trì nguồn điện phục vụ phòng
cháy và chữa cháy (Đc K4 Đ12 NĐ106; phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000
đồng)
Thoát nước sàn cho
phòng bơm
Phải có hệ thống thoát nước dưới sàn nhà để tránh
ngập nước
Đ 2.1.8 QCVN
02:2020/BCA
Bố trí hệ thống thông
gió cho phòng bơm
Phải lắp đặt hệ thống thông gió cưỡng bức hoặc
thông gió tự nhiên
Đ 2.1.9 QCVN
02:2020/BCA
1. Không duy trì thông gió tự nhiên hoặc
không duy trì hệ thống thông gió thoát khói
đã được trang bị, lắp đặt (Đa K2 Đ23 NĐ106;
phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
25.000.000 đồng; Biện pháp khắc phục hậu
quả: Buộc duy trì giải pháp thông gió)
2. Không có giải pháp thông gió tự nhiên
hoặc không có giải pháp thông gió thoát khói
(Đa K4 Đ23 NĐ106; phạt tiền từ 40.000.000
đồng đến 50.000.000 đồng)
Nối đất Động cơ máy bơm, bồn chứa nhiên liệu và tủ điều
khiển các máy bơm nước chữa cháy phải được nối đất an toàn.
– Dây nối đất phải bằng đồng sợi hoặc đồng lá.
– Tiết diện dây nối đất:
+ Động cơ máy bơm không nhỏ hơn 25 mm2
+ Bồn chứa nhiên liệu không nhỏ hơn 10 mm2
+ Tủ điều khiển không nhỏ hơn 5 mm2
Đ 2.1.10
QCVN 02:2020/BCA
1. Không duy trì hệ thống tiếp địa, chống sét
đã được lắp đặt (Đb K2 Đ13 NĐ106; phạttiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000
đồng).
2. Không lắp đặt hệ thống tiếp địa, chống sét
cho nhà, công trình (K2 Đ13 NĐ106; phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000
đồng).
Bể nước chữa cháy – Khi bể nước chữa cháy dùng chung với bể nước
phục vụ sinh hoạt trong tòa nhà thì đường ống hút
của hệ thống nước sinh hoạt phải được kết nối trên
mức nước yêu cầu cho nhu cầu phòng cháy.
– Mỗi bể nước phải có van tự động làm đầy và van
thủ công làm đầy riêng biệt
Đ 2.1.11
QCVN
02:2020/BCA
1.2 Quy định bơm chữa
cháy
Bố trí bơm nối tiếp – Không được phép có hơn ba bơm nước chữa cháy
trong mạng bơm nối tiếp
– Không được lắp đặt van giảm áp suất hoặc van điều
tiết áp suất nào giữa các bơm nước chữa cháy được
bố trí nối tiếp
Đ 2.2.6.1
QCVN
02:2020/BCA
Số ống hút trạm bơm – Trạm bơm có 02 máy bơm trở lên thì phải có ít nhất
02 đường ống hút.
– Ống hút nước phải có van, trên đường ống cấp phải
lắp đồng hồ áp lực để thử nghiệm và kiểm tra, đồng
thời có van xả 65 mm.
– Không quy định số lượng ống hút khi trạm bơm sử
dụng bơm tua bin trục đứng
Đ 2.2.4 QCVN
02:2020/BCA
Số lượng bơm dự
phòng

phòng
– Có công suất tương đương với công suất của máy
bơm chính.
– Khi số lượng máy bơm vận hành theo tính toán từ 1đến 3 thì phải có ít nhất 1 máy bơm dự phòng.
– Khi số lượng máy bơm vận hành từ 4 máy trở lên
thì phải có ít nhất 02 máy bơm dự phòng.
Đ 2.2.8 QCVN
02:2020/BCA
Cột áp
Kiểm tra cột áp lớn
nhất bằng phương
pháp khóa van trên
đường ống cấp, khởi
động bơm bằng nút ấn
và kiểm tra áp lực
trong đường ống qua
đồng hồ áp lực lắp
trên đường ống
Xác định cột áp cần thiết của bơm chữa cháy theo
công thức sau:
Hcột áp bơm ≥ Hc/thiết = Hct + Hdd + Hcb + Hlp +
Htb
– Hct : Độ cao hình học giữa vị trí lắp đặt họng nước
cao và xa nhất của mạng so với vị trí đặt máy bơm
cấp nước chữa cháy.
– Hdd: Tổn thất áp lực trên dọc tuyến ống (tính cho
điểm bất lợi nhất): Hdd = ∑hi (hi là tổn thất áp lực
trên từng đoạn ống). hi = Ai x Qi2 x Li
– Hcb: Tổn thất cục bộ, có giá trị bằng 10% tổn thất
dọc tuyến ống.
– Hlp: Cột áp yêu cầu đầu lăng phun hoặc đầu phun
sprinkler hoặc đầu phun hở
– Htb: Chiều cao từ giỏ lọc đến guồng bơm.
Ghi chú:
– Hệ số sức cản A xác định theo Bảng 15 TCVN
4513-1988
– Hệ số K xác định theo Bảng 16 TCVN 4513-1988
– Áp lực của cột nước chữa cháy đầu lăng xác định
theo Bảng 17, Bảng 18 TCVN 4513-1988; Áp lực
nước chữa cháy của đầu phun Sprinkler xác định theo
Điều 10.5 TCVN 7336 – 2003; áp lực đầu phun tạo
màn nước chữa cháy căn cứ vào thông số kỹ thuật
của thiết bị, trong đó tiêu chuẩn NFPA thường quy
định 30 m.c.n
– Cột áp của máy bơm nước chữa cháy ứng với lưu
lượng thiết kế không được nhỏ hơn cột áp thiết kế.- Cột áp của máy bơm nước chữa cháy ứng với lưu
lượng bằng không (shutoff pressure) phải trong phạm
vi từ 101% đến 140% cột áp thiết kế.
– Cột áp của máy bơm ứng với 150% lưu lượng thiết
kế không được nhỏ hơn 65% cột áp thiết kế.
TCVN
2622:1995 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đ 2.2.2 QCVN
02:2020/BCA

Lưu lượng
Kiểm tra bằng cách
mở đường hồi nước
về bể, kiểm tra thông
số trên đồng hồ đo lưu
lượng
Xác định lưu lượng nước chữa cháy cần thiết theo
quy định của từng hệ thống. Lưu lượng máy bơm cần
thiết được xác định bằng tổng lưu lượng của hệ thống
chữa cháy trong và ngoài nhà tại khu vực có thể phát
sinh đám cháy lớn nhất.
QBơm phải lớn hơn hoặc bằng lưu lượng cần thiết
nêu trên
– Lưu lượng lớn nhất của máy bơm nước chữa cháy
không được nhỏ hơn 150% lưu lượng thiết kế.
Lưu ý: Trường hợp công trình đã có tính toán lưu
lượng cấp nước chữa cháy ngoài nhà của cả khu thì
từng công trình không cần tính vào lưu lượng bơm
– lưu ý trường hợp một nhà có nhiều trạm bơm
TCVN
2622:1995;
Bảng 14
TCVN
7336:2003
Bảng 2Đ 2.2.2 QCVN
02:2020/BCA
1.3 Bơm bù áp
Lưu lượng Lưu lượng của máy bơm bù áp được xác định theo
tính toán, nhưng không nhỏ hơn 1% lưu lượng của
máy bơm chữa cháy.
Đ 2.3.1 QCVN
02:2020/BCA
Cột áp Áp lực đầu đẩy của máy bơm bù áp phải có khả năng
duy trì áp lực thường trực trong hệ thống lớn hơn áp
lực chữa cháy thiết kế từ 0,3 bar đến 0,8 bar
Đ 2.3.2 QCVN
02:2020/BCA
Bố trí van một chiều Đầu đẩy của máy bơm phải được bố trí van một
chiều
Đ 2.3.3 QCVN
02:2020/BCA
Lắp đặt van cuối
đường ống cấp nước
Điểm cuối của đường ống cấp nước chữa cháy nên
bố trí van cách ly và điểm lắp đồng hồ áp lực để việc hử nghiệm, hiệu chỉnh áp lực khởi động máy bơm được dễ dàng
Đ 2.3.8 QCVN
02:2020/BCA
1.4 Động cơ điện
Nguồn điện – Phải có ít nhất 2 nguồn điện, một nguồn điện chính
và một nguồn điện dự phòng.
– Cho phép máy bơm nước chữa cháy chính chỉ đấu
nối với 1 nguồn điện nếu có máy bơm dự phòng là
máy bơm động cơ diesel
Đ 2.4.1.6.1
QCVN
02:2020/BCA
1. Không có hệ thống điện phục vụ phòng
cháy và chữa cháy (Đb K4 Đ12 NĐ106; phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000
đồng)
2. Không duy trì nguồn điện phục vụ phòng
cháy và chữa cháy (Đc K4 Đ12 NĐ106; phạt
tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000
đồng)
Thiết bị an toàn Chỉ cho phép lắp đặt một thiết bị ngắt kết nối và một
thiết bị bảo vệ quá dòng kết hợp ở đầu cấp nguồn cho
bộ điều khiển máy bơm nước chữa cháy
Đ 2.4.1.6.4
QCVN
02:2020/BCA
Thiết bị bảo vệ dây
điện
Đi dây từ bộ điều khiển tới mô tơ máy bơm trong ống
kim loại cứng, ống kim loại trung bình, ống kim loại
điện, ống kim loại dẻo không thấm ướt, hoặc ống phi
kim loại dẻo không thấm ướt, cáp loại có vỏ bọc
chống nước
Đ 2.4.1.6.6
QCVN
02:2020/BCA
1.5 Động cơ Diesel Kiểm tra hoạt động tự động của bơm diesel khi ngắt
bơm điện chính
Hộp điều khiển và đo
lường
Trên động cơ diesel phải được trang bị hộp điều
khiển và đo lường bao gồm các chi tiết sau:
– Đồng hồ hiển thị tốc độ vòng quay của trục động cơ
với đơn vị đo là vòng/phút. Đồng hồ tốc độ động cơ
là kiểu cộng dồn hoặc đếm thời gian theo giờ để xác
định tổng thời gian hoạt động của động cơ.
– Đồng hồ đo áp lực dầu bôi trơn của động cơ.
– Đồng hồ đo nhiệt độ nước của động cơ, ở mọi chế độ làm việc.
– Công tắc khởi động và dừng máy bơm tại chỗ bằng
tay.
– Cổng kết nối với tủ điều khiển máy bơm nước chữa
cháy động cơ diesel. Ký hiệu số đầu dây trên hộp
điều khiển động cơ và tủ điều khiển máy bơm phải
giống nhau.
– Cổng kết nối với các thiết bị cảm biến tốc độ vòng
quay, áp suất dầu bôi trơn, nhiệt độ nước làm mát
động cơ.
– Sơ đồ của mạch đo lường và điều khiển
Đ 2.4.2.6
QCVN
02:2020/BCA
Thiết bị bảo vệ dây
điện
– Dây tín hiệu, ống bao dây và chi tiết kẹp phải làm
bằng vật liệu không cháy
Đ 2.4.2.7
QCVN
02:2020/BCA
Miệng xả khói – Mỗi động cơ bơm phải có một ống khí thải độc lập,
có đường kính không nhỏ hơn đầu xả khí thải động
cơ. Ống dẫn khí thải phải được bọc bằng vật liệu
cách nhiệt cao hoặc được bảo vệ theo cách khác để
tránh các tổn hại cho người.
– Khí thải từ động cơ phải được dẫn tới vị trí an toàn
bên ngoài phòng bơm và không được tác động đến
con người hoặc gây nguy hiểm cho tòa nhà. Đầu cuối
hệ thống khí thải không được hướng trực tiếp tới vật
liệu hay cấu trúc dễ cháy, hoặc vào khu vực có chứa
khí, hơi, bụi dễ cháy, nổ
Đ 2.4.2.19
QCVN
02:2020/BCA
Thùng chứa dầu cho
động cơ
– Phải có dung tích không nhỏ hơn 110% giá trị tối
thiểu xác định theo công suất lớn nhất yêu cầu trên
trục máy bơm là 5 lít/kW
– Phải được trang bị van thở, ống nạp dầu và nắp đậy,
van xả kiệt, thiết bị báo mức dầu. Khi sử dụng van
điện từ để điều khiển cấp dầu cho động cơ, van điện từ phải có cơ cấu mở bằng tay để sử dụng khi van
điện từ bị hỏng
Đ 2.4.2.17
QCVN
02:2020/BCA
1.6 Tủ điều khiển
– Mỗi máy bơm phải được điều khiển và kiểm soát từ
một tủ điều khiển riêng biệt có chức năng khởi động
máy bơm tự động và bằng tay.
– Có thể bố trí chung thiết bị điều khiển bơm nước
chữa cháy động cơ điện và bơm bù áp chung một tủ
điều khiển, nhưng không được bố trí thiết bị đều
khiển bơm nước chữa cháy chính và bơm nước chữa
cháy dự phòng chung một tủ điều khiển. Khi bố trí
chung thiết bị điều khiển của máy bơm nước chữa
cháy động cơ điện và bơm bù áp trên một vỏ tủ điều
khiển, các khởi động từ của máy bơm phải riêng biệt
và được bố trí trên không gian tách biệt trong phạm
vi của tủ
Đ 2.5.1.1
QCVN
02:2020/BCA
Phải được bố trí gần máy bơm ở vị trí dễ thao tác và
cách mặt sàn không được nhỏ hơn 0,3 m
Đ 2.5.3 QCVN
02:2020/BCA
1.7 Phụ kiện của trạm
bơm
Ống đẩy Phải lắp đặt van điều khiển hoặc van một chiều
chống chảy ngược dòng tại ống đẩy nước của các
bơm nước chữa cháy. Van cổng hoặc van bướm phải
được lắp đặt trên đường ống đẩy ngay sau van điều
khiển hoặc van một chiều. Khi bơm được lắp theo
chuỗi, không được lắp đặt van bướm giữa các bơm
Đ 2.6.1.3
QCVN
02:2020/BCA
Ống hút
Lắp đặt Không được phép có các đoạn khuỷu và chữ T có
mặt phẳng đường tâm song song với trục bơm chia
ngang trên đường ống hút
Đ 2.6.2.5
QCVN
02:2020/BCA
Giỏ lọc Giỏ lọc ống hút phải làm bằng đồng thau, đồng,
Monel, thép không gỉ, hoặc vật liệu kim loại chống
ăn mòn tương đương khác với mắt lưới tối đa 0,50 in
(12,7 mm)
Đ 2.6.2.6
QCVN
02:2020/BCA
Thiết bị giám sát Các van hút, van an toàn, van trên đường hồi lưu và
van cách ly trên thiết bị hoặc bộ phận chống chảy
ngược phải được lắp đặt thiết bị giám sát trạng thái
mở. Van điều khiển đặt trong ống dẫn đến đầu van
vòi phải được lắp đặt thiết bị giám sát trạng thái đóng
Đ 2.6.2.7
QCVN
02:2020/BCA
Đồng hồ áp lực
Đầu đẩy – Mỗi bơm phải lắp đồng hồ áp lực riêng biệt ngay
mặt bích bơm hoặc gần cạnh bơm trên đường ống
đầu đẩy nhưng phải được lắp trước van một chiều
của bơm đó và được khống chế bởi 1 van bi.
– Đường kính tối thiểu của bề mặt đồng hồ là 89 mm,
áp lực lớn nhất in trên bề mặt đồng hồ phải lớn hơn
hoặc bằng 2 lần áp lực làm việc của bơm nhưng
không được nhỏ hơn 200 psi (13.8 bar)
Đ 2.6.3.1
QCVN
02:2020/BCA
Đầu hút – Được lắp ngay mặt bích bơm hoặc gần cạnh bơm
trên đường ống hút và được khống chế bởi 1 van bi.
– Đường kính tối thiểu của bề mặt đồng hồ là 89 mm,
áp lực lớn nhất in trên bề mặt đồng hồ phải lớn hơn
hoặc bằng 2 lần áp lực đầu hút c
Đ 2.6.3.2
QCVN
02:2020/BCA
Van bảo vệ vỏ bơm – Phải được lắp đặt cho tất cả bơm điện, mỗi bơm
được lắp 01 van bảo vệ vỏ và độc lập với van an toàn
của hệ thống
– Được lắp đặt ngay trên vỏ bơm ở đầu đẩy hoặc trên
đường ống đầu đẩy cạnh bơm và phải trước van một
chiều của bơm đó.
– Phải có kích cỡ danh định là 19 mm đối với các bơm có lưu lượng cần thiết không vượt quá 9.462
l/phút và có kích cỡ danh định 25 mm đối với các
bơm có lưu lượng cần thiết từ 11.355 l/phút đến
18.925 l/phút
Đ 2.6.4 QCVN
02:2020/BCA
Van an toàn cho bơm
Yêu cầu thiết kế Phải được lắp đặt cho các bơm nước chữa cháy động
cơ diesel và khi tổng áp suất dừng bơm cộng với áp
suất hút tĩnh tối đa, vượt quá áp suất của hệ thống
Đ 2.6.5.1
QCVN
02:2020/BCA
Vị trí Phải được đặt giữa bơm và van một chiều đầu đẩy
bơm
Đ 2.6.5.3
QCVN
02:2020/BCA
Thiết bị kiểm tra lưu
lượng
Phải lắp đặt đường ống thiết bị kiểm tra lưu lượng
hoặc van vòi cố định để kiểm tra bơm hoạt động ở
các điều kiện theo thiết kế. Các thiết bị đo đạc hoặc
van vòi cố định phải có công suất lưu lượng nước
không thấp hơn 175% lưu lượng thiết kế của máy
bơm
Đ 2.6.6.1
QCVN
02:2020/BCA
Van xả khí tự động Phải được gắn tại trí cao nhất trên vỏ bơm để loại bỏ
hết khí
Đ 2.6.7 QCVN
02:2020/BCA
2 Trạm bơm nước chữa cháy đối với cơ
sở không áp dụng theo QCVN 02
Lưu ý: Các công trình không thuộc đối tượng của
QCVN 02:2020/BCA
2.1 Vị trí lắp đặt
Ngoài nhà Đặt ngoài nhà thì trạm bơm phải có bậc chịu lửa III Đ 7.3 TCVN
4513:1988
Đặt trong nhà – Cho phép đặt riêng máy bơm cấp nước sinh hoạt và
nước chữa cháy trong 01 trạm hay kết nối với các
ngôi nhà khác, nhưng phải được ngăn cách bằng
tường không cháy và có lối ra ngoài trực tiếp- Không cho phép đặt trực tiếp dưới các căn hộ,
phòng nhà trẻ, trường học phổ thông, phòng điều trị
của bệnh viện, phòng hành chính, giảng đường đại
học
– Trường hợp máy bơm đặt trong nhà sản xuất thì
phải có thiết kế hàng rào ngăn che
Đ 7.3 TCVN
4513:1988
Đ 7.4 TCVN
4513:1988Đ 7.5 TCVN
4513:1988
Bố trí chung với bơm
sinh hoạt
Cho phép Đ 7.3 TCVN
4513:1988
2.2 Khoảng cách giữa các
thiết bị
Từ cạnh bên của
móng đặt máy bơm và
động cơ điện đến
tường nhà và khoảng
cách giữa các móng
70 mm Đ 7.19 TCVN
4513:1988
Từ cạnh bệ máy bơm
phía ống hút đến mặt
tường nhà đối diện
1.000mm Đ 7.19 TCVN
4513:1988
Từ cạnh bệ máy bơm
phía động cơ điện đến
mặt tường nhà
Không nhỏ hơn khoảng cách cần thiết để rút roto của
động cơ điện ra mà không cần tháo động cơ điện ra
khỏi bệ máy
Đ 7.19 TCVN
4513:1988
Lối đi trong trạm bơm Máy bơm có đường kính ống đẩy từ 100 mm cho
phép đặt dọc tường và vách nhà mà không cần lối đi
giữa máy bơm và tường nhưng không nhỏ hơn 200
mm tính từ móng nhà đến bệ
Cho phép đặt 02 máy bơm trên cùng 01 móng mà
không cần lối đi lại giữa chúng nhưng xung quanh
phải có lối đi riêng rộng tối thiểu 700 mm
Đ 7.19 TCVN
4513:1988
Chiều cao thông thủy trạm bơm – Trạm bơm có thiết bị nâng: khoảng cách thông thủy từ đáy vật được nâng đến đỉnh thiết bị đặt ở dưới
không nhỏ hơn 500 mm
– Trạm bơm không có thiết bị nâng: chiều cao thông
thủy tối thiểu 2,2 m
Đ 7.20 TCVN 4513:1988
2.3 Bơm chữa cháy
Số ống hút trạm bơm Khi có 02 máy bơm trở lên hút nước từ bể thì số
lượng ống hút ít nhất là 02
Cho phép có 01 ống hút khi không có bơm dự phòng
Đ 7.14 TCVN
4513:1988
Số lượng bơm dự
phòng
Máy bơm cấp nước chữa cháy dù thiết kế riêng biệt
hay kết hợp với hệ thống nước sinh hoạt, sản xuất
đều phải có máy bơm dự phòng, có thông số về lưu
lượng, áp lực cấp nước không nhỏ hơn máy bơm
chính. Số lượng máy bơm dự phòng được quy định
như sau:
Khi tính toán cần từ một đến ba máy bơm chữa cháy
chính thì phải có ít nhất một máy bơm dự phòng;
Khi tính toán cần bốn máy bơm chữa cháy chính trở
lên thì phải có ít nhất hai máy bơm dự phòng;
5.3.1 Sửa đổi
1:2023 QCVN
06:2022/BXD
Cột áp Xác định cột áp cần thiết của bơm chữa cháy theo
công thức sau:
Hcột áp bơm ≥ Hc/thiết = Hct + Hdd + Hcb + Hlp +
Htb
– Hct : Độ cao hình học giữa vị trí lắp đặt họng nước
cao và xa nhất của mạng so với vị trí đặt máy bơm
cấp nước chữa cháy.
– Hdd: Tổn thất áp lực trên dọc tuyến ống (tính cho
điểm bất lợi nhất): Hdd = ∑hi (hi là tổn thất áp lực
trên từng đoạn ống). hi = Ai x Qi2 x Li
– Hcb: Tổn thất cục bộ, có giá trị bằng 10% tổn thất
dọc tuyến ống.- Hlp: Cột áp yêu cầu đầu lăng phun hoặc đầu phun
sprinkler hoặc đầu phun hở
– Htb: Chiều cao từ giỏ lọc đến guồng bơm.
Ghi chú:
– Hệ số sức cản A xác định theo Bảng 15 TCVN
4513-1988
– Hệ số K xác định theo Bảng 16 TCVN 4513-1988
– Áp lực của cột nước chữa cháy đầu lăng xác định
theo Bảng 17, Bảng 18 TCVN 4513-1988; Áp lực
nước chữa cháy của đầu phun Sprinkler xác định theo
Điều 10.5 TCVN 7336 – 2003; áp lực đầu phun tạo
màn nước chữa cháy căn cứ vào thông số kỹ thuật
của thiết bị, trong đó tiêu chuẩn NFPA thường quy
định 30 m.c.n
TCVN 4513-
1988
Lưu lượng Xác định lưu lượng nước chữa cháy cần thiết theo
quy định của từng hệ thống. Lưu lượng máy bơm cần
thiết được xác định bằng tổng lưu lượng của hệ thống
chữa cháy trong và ngoài nhà tại khu vực có thể phát
sinh đám cháy lớn nhất.
QBơm phải lớn hơn hoặc bằng lưu lượng cần thiết
nêu trên
Lưu ý: Trường hợp công trình đã có tính toán lưu
lượng cấp nước chữa cháy ngoài nhà của cả khu thì
từng công trình không cần tính vào lưu lượng bơm
TCVN
2622:1995;
5.2.1 Sửa đổi
1:2023 QCVN
06:2022/BXD
Ví trí đặt bơm Trục máy bơm cần đặt thấp hơn mực nước thấp nhất
của nguồn nước, trường hợp đặt cao hơn thì phải có
bộ phận mồi nước
Đặt trên bệ móng cao hơn mặt nền tối thiểu 0,2 m
Đ 7.13 TCVN
4513:1988
Đ 7.18 TCVN
4513:1988
Chế độ điều khiển Máy bơm cấp nước chữa cháy có thể điều khiển tại
chỗ bằng tay hoặc điều khiển tự động từ xa và phải
bảo đảm cho máy bơm được kích hoạt vận hành trong thời gian không chậm quá 3 phút kể từ khi có
tín hiệu báo cháy. Khi lưu lượng cấp nước cho chữa
cháy ngoài nhà yêu cầu từ 25 L/s trở lên thì phải có
cơ cấu điều khiển máy bơm chữa cháy tự động từ xa.
5.3.2 Sửa đổi
1:2023 QCVN
06:2022/BXD
2.4 Theo dõi mực nước
chữa cháy
Phải đặt thiết bị báo mực nước có tín hiệu báo về
phòng nhân viên chữa cháy hay phòng máy bơm
Đ 8.9 TCVN
4513:1988
2.5 Nguồn điện Các máy bơm chữa cháy phải được kết nối với hai
nguồn điện riêng biệt từ nguồn điện lưới, nguồn điện
từ máy phát điện hoặc sử dụng máy bơm động cơ đốt
trong. Cho phép không trang bị máy bơm dự phòng
hoặc nguồn điện dự phòng khi cấp nước cho nhà sản
xuất, nhà kho có bậc chịu lửa I, II với hạng nguy
hiểm cháy, nổ hạng D, E và lưu lượng cấp nước chữa
cháy ngoài nhà yêu cầu nhỏ hơn 20 L/s.
5.3.1 Sửa đổi
1:2023 QCVN
06:2022/BXD
3 Trạm bơm cấp cho
hệ thống chữa cháy
tự động (có thể kết
hợp họng trong nhà)
TCVN 7336-
2021
3.1 Vị trí lắp đặt trạm
bơm
– Trường hợp thuộc QCVN 02: Kiểm tra theo mục
1.2
– Trường hợp không thuộc QCVN 02: Kiểm tra theo
mục 2.1
Ngoài ra đáp ứng các yêu cầu sau:
– Đặt trong các nhà độc lập hoặc ngoài nhà hoặc
trong một phòng riêng biệt ở tầng 1 hoặc tầng hầm
trên cùng. Cho phép đặt trạm bơm nước chữa cháy
tại các tầng nổi khác của nhà khi phòng đặt bơm có
cửa ra thông với buồng đệm thang thoát nạn của nhà
qua hành lang được bảo vệ bằng kết cấu ngăn cháy loại 1.
– Khu vực của trạm bơm phải được ngăn cách với các
khu vực khác bằng tường và trần ngăn cháy có giới
hạn chịu lửa REI 45.
– Nhiệt độ không khí trong phòng của trạm bơm phải
từ 5 °C đến 40 °C.
– Phải được trang bị điện thoại kết nối với phòng trực
điều khiển chống cháy.
– Ở lối vào trạm bơm phải có đèn ghi chữ “trạm bơm
chữa cháy”, kết nối với đèn chiếu sáng sự cố.
– Khi bố trí mặt bằng trạm bơm, chiều rộng của các
lối đi tối thiểu như sau:
+ Giữa các bộ điều khiển và giữa bộ điều khiển với
tường: 0,5 m;
+ Giữa các máy bơm hoặc động cơ điện: 0,7 m;
+ Giữa máy bơm hoặc động cơ điện và tường: 1 m,
chiều rộng của lối đi từ phía bên của động cơ điện
phải đủ để tháo dỡ rôto;
+ Giữa các máy nén khí: 1,5 m, giữa máy nén khí với
tường: 1 m;
+ Giữa các bộ phận nhô ra cố định của thiết bị: 0,7
m.
CHÚ THÍCH: Đối với bơm có đường kính họng đẩy
đến DN 100, cho phép:
+ Lắp đặt bơm gần tường hoặc trên giá đỡ;
+ Lắp đặt hai bơm trên cùng một móng với khoảng
cách tối thiểu 0,2 m nhưng phải có các lối đi xung
quanh móng với chiều rộng tối thiểu 0,7 m
– Trong các trạm bơm đặt ngầm và bán ngầm, cần có
các biện pháp chống ngập cho các thiết bị trong
trường hợp sự cố với máy bơm lớn nhất, cũng như trên các van hoặc đường ống bằng các biện pháp sau:
+ Đặt động cơ điện của bơm cao hơn ít nhất 0,5 m so
với sàn;
+ Thoát nước trong trường hợp sự cố vào cống hoặc
mặt đất;
+ Thoát nước từ hố thu bằng máy bơm chuyên dụng.
– Để thoát nước, sàn của phòng bơm phải được dốc
về hố thu. Trên móng của bơm phải thiết kế các rãnh
và ống để thoát nước; trường hợp không thể thoát
nước ra khỏi hố, cần bố trí máy bơm thoát nước.
– Cho phép không lắp đặt thiết bị chống rung cho
máy bơm chữa cháy.
– Bơm và cụm bơm phải được lắp đặt trên nền móng
bảo đảm tải trọng không nhỏ hơn 4 lần trọng lượng
của bơm và cụm bơm.
Đ 5.8.5
Đ 5.8.6
3.2 Máy bơm – Có thể sử dụng một hoặc một số máy bơm chính.
– Phải có ít nhất một máy bơm dự phòng, tương ứng
với lưu lượng tối đa và áp lực cần thiết của máy bơm
chính. Máy bơm dự phòng sẽ tự động bật khi có sự
cố ngắt khẩn cấp hoặc hỏng hóc của bất kỳ bơm
chính nào.
Đ 5.8.2
Máy bơm sử dụng
động cơ điện
– Phải được nối đất, bảo vệ quá tải và quá nhiệt.
– Chỉ bảo vệ quá tải và quá nhiệt cho máy bơm chữa
cháy chính.
Đ 5.8.3
Máy bơm dùng động
cơ đốt trong
Cho phép sử dụng bơm dùng động cơ đốt trong làm
bơm dự phòng
– Cho phép bố trí bồn nhiên liệu (xăng – 250 I, dầu
diesel – 500 I) cách biệt với phòng bơm bằng các bộ
phận ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn El 120.
Đ 5.8.4
Đ 5.8.18
Đường hút của máy
bơm
– Trạm bơm phải có ít nhất 2 đường hút, không phụ
thuộc vào số lượng bơm.
– Mỗi đường hút phải được thiết kế để bảo đảm lưu
lượng nước tính toán.
– Đường ống hút phải dốc dần lên phía máy bơm với
độ dốc ít nhất 0,05 %. Tại vị trí thay đổi đường kính
ống phải sử dụng côn thu lệch tâm.
Đ 5.8.21
Đ 5.8.23
Họng chờ kết nối – Để kết nối hệ thống chữa cháy với phương tiện
chữa cháy di động, trong trạm bơm phải bố trí đường
ống có đường kính danh định từ DN 80 trở lên với
họng tiếp ở bên ngoài có chiều cao (1,35 ± 0,15) m
với khớp nối DN 65. Đường ống phải bảo đảm lưu
lượng tính toán cao nhất của hệ thống chữa cháy.
– Bên ngoài trạm bơm phải bố trí ít nhất hai khớp nối
để kết nối với xe chữa cháy
Đ 5.8.11
Đ 5.8.12
Đường ống, van khóa
trong trạm bơm
– Phải bố trí các van trên tất cả các đường ống hút và
đường ống đẩy để bảo đảm khả năng thay thế hoặc
sửa chữa bất kỳ máy bơm nào, van một chiều và van
khóa chính, cũng như kiểm tra các đặc tính của máy
bơm.
– Trên đường ống đẩy của mỗi bơm cần có van một
chiều, van cổng và đồng hồ đo áp suất; trên đường
hút phải có van cổng và đồng hồ đo áp suất. Khi bơm
hoạt động mà không có áp suất dương tại đường ống
hút thì không cần lắp đặt van cổng.
– Khi có các đai giữ ống, chúng phải được đặt giữa
van cổng và van một chiều.
– Van khóa (van cổng hoặc van bướm) lắp đặt trên
đường ống cấp chất chữa cháy vào bồn chứa phải đặt trong khuôn viên của trạm bơm. Cho phép đặt van
này tại vị trí thiết bị đo được mực nước của bồn, bể.
– Trong các trạm bơm, cần đo áp suất trong đường
ống đẩy của từng bơm, mức độ ngập (khi tại phòng
bơm bị ngập nước đến cao độ của các động cơ điện).
Đ 5.8.22
Đ 5.8.24
Đ 5.8.25
Đ 5.8.26
Đ 5.8.29
Nút ấn điều khiển, bộ
điều khiển
– Hệ thống chữa cháy tự động, ngoại trừ Sprinkler,
phải được trang bị cơ cấu kích hoạt bằng tay:
+ Từ xa – từ các thiết bị đặt tại lối vào của khu vực
bảo vệ và từ phòng trực điều khiển chống cháy nếu
cần thiết;
+ Cục bộ – từ các thiết bị được lắp đặt tại bộ điều
khiển hoặc trong trạm bơm nước chữa cháy.
– Bộ điều khiển phải được đặt trong khuôn viên của
trạm bơm hoặc phòng trực điều khiển chống cháy
hoặc trong khu vực được bảo vệ, có nhiệt độ không
khí từ 5°C trở lên và đảm bảo tiếp cận dễ dàng để
bảo dưỡng hệ thống
Đ 5.1.7
Đ 5.6.1
Khởi động bơm – Khi khởi động bơm chữa cháy, tất cả các máy bơm
mục đích khác được cấp nguồn trong cùng một
đường dây với bơm chữa cháy và không nằm trong
hệ thống chữa cháy tự động phải tự động ngắt.
– Tín hiệu khởi động tự động hoặc từ xa chỉ được gửi
đến để kích hoạt máy bơm chữa cháy sau khi tự động
kiểm tra áp lực nước trong hệ thống; khi áp suất hệ
thống bảo đảm, việc khởi động máy bơm chữa cháy
sẽ tự động bị hủy cho đến khi áp suất giảm xuống giá
trị cài đặt để kích hoạt bơm.
– Khi khởi động máy bơm chữa cháy tự động và từ
xa, tín hiệu cảnh báo bằng ánh sáng và âm thanh về
trạng thái hoạt động của bơm phải được chuyển đến
phòng trực điều khiển chống cháy hoặc đến vị trí khác có người trực suốt ngày đêm
Đ 5.8.13
Đ 5.8.27
Đ 5.8.28
Sơn màu Bơm chữa cháy và bộ điều khiển phải được sơn màu
đỏ.
Đ 5.8.31
Theo dõi lượng nước,
chất chữa cháy
– Thiết bị theo dõi lượng chất chữa cháy trong bồn bể
phải được đặt trong khuôn viên của trạm bơm.
– Khi tự động bổ sung nước cho bồn bể, cho phép chỉ
sử dụng thiết bị đo tự động với tín hiệu chuyển đến
phòng trực điều khiển chống cháy và trạm bơm.
Đ 5.8.30
4 Bể nước dự trữ cho
chữa cháy
Kiểm tra việc duy trì
mực nước trong bể
Tính toán cho đám cháy lớn nhất khi các hệ thống
hoạt động đồng thời:
– Đối với cấp nước chữa cháy ngoài nhà:
• Thời gian chữa cháy phải lấy là 3 giờ,
ngoại trừ những quy định riêng nêu dưới
đây:
• Đối với nhà bậc chịu lửa I, II với kết cấu
và lớp cách nhiệt làm từ vật liệu không
cháy có các khu vực thuộc hạng nguy
hiểm cháy nổ D và E lấy là 2 giờ;
• Đối với công trình nhà trẻ, trường mẫu
giáo, mầm non, nhà thuộc nhóm nguy
hiểm cháy theo công năng F4.1, F4.3 ở
khu vực nông thôn, có bậc chịu lửa I, II
với kết cấu và lớp cách nhiệt làm từ vật
liệu không cháy cao không quá 3 tầng,
diện tích xây dựng đến 500 m2 lấy là 1
giờ;
• Đối với công trình nhà trẻ, trường mẫu
giáo, mầm non, nhà thuộc nhóm nguy
hiểm cháy theo công năng F4.1, F4.3 ở khu vực nông thôn, có bậc chịu lửa I, II
với kết cấu và lớp cách nhiệt làm từ vật
liệu không cháy cao không quá 3 tầng,
diện tích xây dựng đến 500 m2 thì cho
phép sử dụng hệ thống họng nước chữa
cháy bên trong để thay thế cho hệ thống
cấp nước chữa cháy ngoài nhà;
• Đối với kho dạng hở chứa vật liệu từ gỗ –
không nhỏ hơn 5 giờ.
• Đối với các nhà có yêu cầu về lưu lượng
cho cấp nước chữa cháy ngoài nhà quy
định tại các bảng 8, 9, 10 đến 15 L/s (cho
nhà nhóm F1, F2, F3, F4) và đến 20 L/s
(cho nhà nhóm F5) thì thời gian chữa
cháy của chúng lấy là 1 giờ
– Đối với họng nước chữa cháy: Trong trường hợp
lắp đặt hệ thống họng nước chữa cháy riêng biệt với
các hệ thống chữa cháy tự động, thì thể tích của bể
chứa nước dự trữ phải bảo đảm lượng nước dùng
trong 1 giờ, cho một họng nước chữa cháy và các nhu
cầu dùng nước khác.
Khi lắp đặt hệ thống họng nước chữa cháy trên các
hệ thống chữa cháy tự động thì thời gian làm việc của
họng nước lấy bằng thời gian làm việc của hệ thống
chữa cháy tự động.
Đ 5.1.3.3,
5.2.9 Sử đổi
1:2023 QCVN
06:2022/BXD
Nguồn nước cấp bổ
sung
Khi xác định thể tích nước chữa cháy trong các bồn,
bể thì cho phép tính cả việc nạp thêm vào bồn, bể
trong thời gian chữa cháy nếu nó có hệ thống cấp
nước bảo đảm quy định tại 5.1.2.7.
Đ 5.1.5.4 Sửa
đổi 1:2023
QCVN
06:2022/BXD
II Hệ thống cấp nước
cho họng nước chữa cháy trong
nhà 
Sửa đổi
1:2023 QCVN 06:2022/BXD
1. Trang bị, lắp đặt thiết bị thuộc hệ thống
chữa cháy không bảo đảm theo quy định (Đb K8 Đ20 NĐ106; phạt tiền từ 30.000.000
đồng đến 40.000.000 đồng; biện pháp khắc
phục hậu quả: Buộc trang bị, lắp đặt hệ
thống chữa cháy).
2. Không trang bị, lắp đặt hệ thống chữa cháy
(Đb K9 Đ20 NĐ106; phạt tiền từ
40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; hình
thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động
từ 03 tháng đến 06 tháng).
3. Không duy trì hoạt động của thiết bị thuộc
hệ thống chữa cháy đã được trang bị, lắp đặt
(Đb K4 Đ21 NĐ106; phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc duy trì hệ
thống chữa cháy).
4. Bảo quản, bảo dưỡng hệ thống chữa cháy
không bảo đảm nội dung theo quy định (Đc
K1 Đ22 NĐ106; phạt tiền từ 3.000.000
đồng đến 5.000.000 đồng).
5. Không bảo dưỡng hệ thống chữa cháy (Đb
K3 Đ22 NĐ106; phạt tiền từ 10.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng)
6. Bảo quản, bảo dưỡng hệ thống chữa cháy
không bảo đảm nội dung theo quy định (Đc
K1 Đ22 NĐ106; phạt tiền từ 3.000.000
đồng đến 5.000.000 đồng)
1 Mạng đường ống
cấp nước chữa cháy
Kiểm tra việc duy trì mạng đường ống, các van và
việc duy trì áp suất trong đường ống
1.1 Ống đứng – Nhà từ 6 tầng trở lên khi liên kết hệ thống nước
sinh hoạt và chữa cháy thì các ống đứng phải được
nối vòng ở trên. Khi đó để bảo đảm việc thay nước
trong nhà phải nối vòng ống đứng với một hoặc một
vài ống xả đứng có van khóa.
– Việc xác định vị trí và số lượng đường ống đứng và
họng nước chữa cháy trong nhà phải bảo đảm quy
định sau:
+ Cho phép lắp đặt họng kép trên các ống đứng trong
nhà sản xuất và nhà công cộng khi số lượng tia nước
tính toán không nhỏ hơn 3, còn trong nhà ở không
nhỏ hơn 2.
+ Trong nhà ở với chiều dài hành lang đến 10 m khi
số tia nước bằng 2 cho mỗi điểm thì cho phép phun 2
tia từ một ống đứng.
+ Trong nhà ở với chiều dài hành lang lớn hơn 10 m,
cũng như nhà sản xuất và nhà công cộng có từ 2 tia
nước tính toán trở lên cho mỗi điểm thì phải bố trí 2
tia phun từ 2 tủ chữa cháy cạnh nhau (2 họng nước
khác nhau).
CHÚ THÍCH 1: Phải lắp đặt họng nước chữa cháy
trong các tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng hầm kỹ
thuật nếu trong đó có vật liệu và kết cấu làm từ vật
liệu cháy được.
CHÚ THÍCH 2: Số tia nước từ mỗi tủ không được
lớn hơn 2.
CHÚ THÍCH 3: Cho phép tăng bán kính phục vụ
của các họng nước chữa cháy bằng việc kết nối các
vòi chữa cháy với tổng chiều dài đến 40 m. Khi đó
các vòi phải treo ở dạng xếp trên giá đỡ và được kết nối sẵn với họng nước và lăng phun.
– Khi trong nhà bố trí trên 12 họng nước chữa cháy
hoặc có trang bị hệ thống chữa cháy tự động thì hệ
thống cấp nước chữa cháy bên trong nhà, dù thiết kế
riêng hay kết hợp cũng phải thiết kế ít nhất hai ống
cấp nước và phải thực hiện nối thành mạng vòng.
Đ 5.2.10
Đ 5.2.11
Đ 5.2.18
1.2 Van khóa Những van để khóa nước từ các đường ống nhánh cụt
cũng như những van khóa lớn từ đường ống thép
khép kín phải được bố trí để bảo đảm mỗi đoạn ống
chỉ khóa nhiều nhất là 5 họng nước chữa cháy trên
cùng một tầng.
Đ 5.2.17
1.3 Duy trì áp suất nước
trong đường ống
Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà của các nhà
sản xuất, nhà kho có mức nguy hiểm cháy cao, nhà
có chiều cao từ 25 m trở lên, chợ, trung tâm thương
mại, siêu thị, khách sạn, vũ trường, karaoke, quán
bar, hộp đêm, nhà ga, các nhà dịch vụ cảng biển, các
nhà dịch vụ cảng cạn, các nhà dịch vụ cảng thuỷ nội
địa, nhà hát, rạp chiếu phim phải thường xuyên có
nước duy trì áp suất bảo đảm kích hoạt hệ thống tự
động
Đ 5.4.1.2
TCVN
3890:2023
– Áp suất thủy tĩnh trong hệ thống nước sinh hoạt –
chữa cháy đo tại các thiết bị vệ sinh – kỹ thuật đặt ở
mức nước thấp nhất không được vượt quá 0,45 MPa.
– Áp suất thủy tĩnh của hệ thống chữa cháy riêng biệt
đo tại họng nước chữa cháy đặt ở mức nước thấp
nhất không được vượt quá 0,60 MPa.
– Khi tính toán, nếu áp suất trong hệ thống chữa cháy
vượt quá 0,45 MPa thì phải lắp đặt mạng hệ thống
chữa cháy riêng.
CHÚ THÍCH: Khi áp suất giữa van và đầu nối của
họng nước chữa cháy lớn hơn 0,45 MPa thì phải lắp đặt màng ngăn và thiết bị điều chỉnh áp lực để giảm
áp lực dư.
2 Bố trí họng chữa cháy 1. Trang bị, lắp đặt thiết bị thuộc hệ thống
chữa cháy không bảo đảm theo quy định (Đb
K8 Đ20 NĐ106; phạt tiền từ 30.000.000
đồng đến 40.000.000 đồng; biện pháp khắc
phục hậu quả: Buộc trang bị, lắp đặt hệ
thống chữa cháy)
2. Không duy trì hoạt động của thiết bị thuộc
hệ thống chữa cháy đã được trang bị, lắp đặt
(Đb K4 Đ21 NĐ106; phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc duy trì hệ
thống chữa cháy)
3. Bảo quản, bảo dưỡng hệ thống chữa cháy
không bảo đảm nội dung theo quy định (Đc
K1 Đ22 NĐ106; phạt tiền từ 3.000.000
đồng đến 5.000.000 đồng)
2.1 Đối tượng trang bị Phụ lục B
TCVN
3890:2023
Công trình dân dụng
+ Số tia nước phun chữa
cháy
Số tia phun chữa cháy cho mỗi điểm cháy lấy là 02
tia đối với các công trình có yêu cầu số tia phun lớn
hơn 02.
Điều 5.2.4
Phần nhà nằm ở chiều cao PCCC trên 50 m phải lấy
tương ứng là 4 tia, mỗi tia 2,5 L/s
Đ 5.2.2
+ Lưu lượng nước chữa cháy
Nhà ở và công trình công cộng Số tia phun Lưu lượng tối thiểu cho chữa cháy trong nhà, L/s, đối với một tia phun 
1. Nhà ở, nhà chung cư
≤ 16 tầng, khi hành lang chung dài ≤ 10 m 1 2,5
≤ 16 tầng, khi hành lang chung dài > 10 m 2 2,5
> 16 và ≤ 25 tầng, khi hành lang chung dài ≤ 10 m 2 2,5
> 16 và ≤ 25 tầng, khi hành lang chung dài > 10 m 3 2,5
2. Nhà hành chính (1)
≤ 10 tầng và khối tích ≤ 25 000 m3 1 2,5
≤ 10 tầng và khối tích > 25 000 m3 2 2,5
> 10 tầng và khối tích ≤ 25 000 m3 2 2,5
>10 tầng và khối tích > 25 000 m3 3 2,5
3. Phòng câu lạc bộ có sân khấu, nhà hát, rạp chiếu phim, phòng có trang bị thiết
bị nghe nhìn (sinh hoạt, hội thảo và tương tự)
≤ 300 chỗ 2 2,5
> 300 chỗ 2 5,0
4. Ký túc xá và nhà công cộng (ngoại trừ mục 2) (2)
≤ 10 tầng và khối tích ≤ 25 000 m3 1 2,5
≤ 10 tầng và khối tích > 25 000 m3 2 2,5
> 10 tầng và khối tích ≤ 25 000 m3 2 2,5
> 10 tầng và khối tích > 25 000 m3 3 2,5
5. Nhà hành chính – phụ trợ của công trình công nghiệp có khối tích
≤ 25 000 m3 1 2,5
> 25 000 m3 2 2,5
1) Trụ sở cơ quan nhà nước, nhà làm việc của các doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã
hội, bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông, nhà lắp đặt thiết bị thông tin,
trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu… và các công trình có công năng tương tự.
2) Nhà công cộng và các công trình có công năng tương tự, như:
– Nhà ở ký túc xá, nhà hỗn hợp, khách sạn, nhà ở riêng lẻ kết hợp công năng khác, nhà
khách, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch;
– Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện,
kinh doanh dịch vụ xoa bóp, công viên giải trí, vườn thú, thủy cung;
– Cửa hàng điện máy, siêu thị, cửa hàng bách hoá; cửa hàng tiện ích, nhà hàng, cửa
hàng ăn uống;
– Phòng khám đa khoa, chuyên khoa; thẩm mỹ viện;
– Bảo tàng, thư viện, nhà triển lãm, nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ;
– Sân vận động, nhà thi đấu thể thao, cung thể thao trong nhà, trung tâm thể dục, thể
thao, trường đua, trường bắn, cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể
thao;
– Cảng hàng không, đài kiểm soát không lưu, bến cảng biển, cảng cạn, cảng thủy nội
địa, bến xe khách, trạm dừng nghỉ, nhà ga đường sắt, nhà chờ cáp treo vận chuyển
người, công trình tàu điện ngầm, cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới, cửa
hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy;
– Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ
thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường cao đẳng, đại học, học viện, trường
trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề; cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo
dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục;
– Nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão.

 

Bảng 11 Đ
Nhà cao trên 100m Lưu lượng nước chữa cháy trong nhà cho từng
khoang cháy phải đủ cho 4 tia phun chữa cháy, lưu
lượng nước mỗi tia phun không nhỏ hơn 2,5 l/s.
Trong các khoang cháy có các gian phòng công cộng,
cho phép bố trí các họng nước chữa cháy có lưu lượng không nhỏ hơn 2,5 l/s, với điều kiện phải có các ống đứng đảm bảo cung cấp
cho các họng nước đạt lưu lượng 5 l/s.
Điều A.2.27.2,
A.2.27.3
QCVN
06:2022/BXD
Gara ô tô Số lượng lăng phun chữa cháy và lưu lượng nước tối
thiểu cho một tia phun chữa cháy bên trong các gara
ô-tô dạng kín phải đảm bảo như sau:
– Khi thể tích khoang cháy từ 500 đến 5.000 m3: 2
lăng phun và 2,5 l/s cho một tia phun;
– Khi thể tích khoang cháy lớn hơn 5.000 m3: 2 lăng
phun và 5 l/s cho một tia phun.
Cho phép không đặt đường ống cấp nước chữa cháy
bên trong đối với các gara ô-tô một và hai tầng dạng
ngăn có lối ra ngoài trời trực tiếp từ từng ngăn.
Điều 2.3.2.1
QCVN
13:2018/BXD
Nhà sản xuất và nhà
kho F5
Số tia nước phun chữa
cháy
Số tia phun chữa cháy cho mỗi điểm cháy lấy là 02
tia đối với các công trình có yêu cầu số tia phun lớn
hơn 02.
Điều 5.2.4
Nhà nhóm F5 hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C có
chiều cao PCCC trên 50m lấy tương ứng là 4 tia, mỗi
tia 5 L/s.
Đ 5.2.2
Bảng 12 – Số tia phun chữa cháy và lưu lượng nước
tối thiểu cho chữa cháy trong nhà đối với nhà sản xuất và nhà khoBảng 13 – Lưu lượng nước chữa cháy phụ thuộc theo
chiều cao tia nước đặc
và đường kính đầu lăng phun chữa cháy
Bảng 12, 13
– Khi sử dụng kết cấu thép không được bảo vệ chống
cháy trong các nhà bậc chịu lửa III, IV (nhóm S2,
S3), cũng như kết cấu gỗ tự nhiên hoặc gỗ ép (trong
trường hợp này là gỗ đã qua xử lý bảo vệ chống
cháy), phải tăng thêm 5 L/s.
– Khi sử dụng vật liệu là chất cháy bao quanh cấu
trúc nhà bậc chịu lửa IV (nhóm S2, S3), phải tăng
thêm 5 L/s với nhà có khối tích đến 10 000 m3. Khi
nhà có khối tích lớn hơn 10 000 m3 thì phải tăng
thêm 5 L/s cho mỗi 100 000 m3 tăng thêm hoặc phần
lẻ của 100 000 m3 tăng thêm.
Đ 5.2.3
3 Họng nước chữa cháy – Kiểm tra việc duy trì chiều cao lắp đặt họng nước

– Kiểm tra chủng loại lăng, vòi chữa cháy (thông số
áp lực, chiều dài cuộn vòi, chủng loại lăng vòi, khớp
nối);
– Kiểm tra van khóa của họng.

1. Trang bị, lắp đặt thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy không bảo đảm theo quy định (Đb
K8 Đ20 NĐ106; phạt tiền từ 30.000.000
đồng đến 40.000.000 đồng; biện pháp khắc
phục hậu quả: Buộc trang bị, lắp đặt hệ
thống chữa cháy)
2. Không duy trì hoạt động của thiết bị thuộc
hệ thống chữa cháy đã được trang bị, lắp đặt
(Đb K4 Đ21 NĐ106; phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc duy trì hệ
thống chữa cháy)
3. Bảo quản, bảo dưỡng hệ thống chữa cháy
không bảo đảm nội dung theo quy định (Đc
K1 Đ22 NĐ106; phạt tiền từ 3.000.000
đồng đến 5.000.000 đồng)
3.1 Chiều cao lắp đặt
họng
– Các họng nước chữa cháy được lắp đặt sao cho
miệng họng nằm ở độ cao 1,20 m ± 0,15 m so với
mặt sàn và đặt trong các tủ chữa cháy có lỗ thông
gió, được dán niêm phong.
– Đối với họng nước chữa cháy kép, cho phép lắp đặt
01 họng nằm trên 01 họng nằm dưới, khi đó họng
nằm dưới phải lắp có chiều cao không nhỏ hơn 1,0 m
tính từ mặt sàn.
Điều 5.2.12
3.2 Vị trí bố trí họng
nước
Họng nước chữa cháy bên trong nhà phải được lắp
đặt tại các lối vào phía trong hành lang (ở nơi không
có nguy cơ nước bị đóng băng) của các buồng thang
(trừ các buồng thang không nhiễm khói), tại các
sảnh, hành lang, lối đi và những chỗ dễ tiếp cận khác,
khi đó việc bố trí phải đảm bảo không gây cản trở các
hoạt động thoát nạn.
Điều 5.2.14
3.3 Họng tiếp nước vào
Kiểm tra việc bố trí,
duy trì việc trang bị
họng cấp nước vào hệ
thống (họng 2 cửa,
họng 4 cửa)
Đối với nhà cao từ 17 tầng trở lên, hệ thống họng
nước chữa cháy trong nhà của mỗi vùng phải có họng
chờ, có đầu nối với kích cỡ phù hợp để kết nối với
phương tiện chữa cháy di động. Các họng này phải
được lắp đặt van một chiều và niêm phong mở
Điều 5.2.13
3.4 Chiều cao tia nước
đặc
– Kiểm tra chiều cao
tia nước đặc (lấy
bằng 0,8 chiều cao
tia nước phun theo
phương thẳng đứng).
Thử nghiệm bằng áp
lực của hệ thống, số
lượng lăng triển khai
theo thiết kế lớn nhất
và đo áp lực đầu lăng
tại ví trí bất lợi nhất
Áp suất tự do của họng nước chữa cháy phải bảo đảm
cho chiều cao của tia nước đặc cần thiết để chữa cháy
vào mọi thời điểm trong ngày đối với khu vực cao
nhất và xa nhất. Chiều cao tối thiểu và bán kính hoạt
động của tia nước đặc chữa cháy phải bằng chiều cao
của khu vực, tính từ sàn đến điểm cao nhất của xà
(trần), nhưng không nhỏ hơn các giá trị sau:
– Đối với nhà ở, nhà công cộng, nhà sản xuất và nhà
phụ trợ của công trình công nghiệp có chiều cao đến
50 m không nhỏ hơn 6 m.
– Đối với nhà ở cao trên 50 m không nhỏ hơn 8 m.
– Đối với nhà công cộng, nhà sản xuất và nhà phụ
trợ của công trình công nghiệp cao trên 50 m không
nhỏ hơn 16 m.
CHÚ THÍCH 1: Áp suất của họng nước chữa cháy
phải được tính toán tổn thất của cuộn vòi chữa cháy
dài 10, 15 và 20 m.
CHÚ THÍCH 2: Để nhận tia nước đặc lưu lượng đến
4 l/s thì sử dụng họng nước chữa cháy DN 50, đối với
lưu lượng lớn hơn phải sử dụng họng DN 65. Khi
luận chứng kinh tế – kỹ thuật cho phép thì được dùng
họng nước chữa cháy DN 50 cho lưu lượng trên 4 l/s
Điều 5.2.7
4 Hệ thống họng chờ
Kiểm tra việc bố trí,
duy trì việc trang bị họng cấp nước vào
hệ thống (họng 2
cửa, họng 4 cửa)
– Nhà nhóm F1.3 có chiều cao PCCC lớn hơn 15 m:
Khoang đệm của thang máy chữa cháy hoặc của
buồng thang bộ thoát nạn có bố trí họng chờ cấp nước DN 65 dành cho lực lượng chữa cháy chuyên
nghiệp (của hệ thống ống khô).
– Đối với các tầng hầm, phải có đường cho xe chữa
cháy nằm trong phạm vi 18 m tính từ lối vào trên mặt
đất của tất cả các khoang đệm của thang máy chữa
cháy hoặc của buồng thang bộ thoát nạn có bố trí
họng chờ cấp nước DN 65 dành cho lực lượng chữa
cháy chuyên nghiệp (của hệ thống ống khô).
– Mỗi khoang cháy của các nhà có chiều cao PCCC
lớn hơn 28 m (lớn hơn 50 m đối với nhà nhóm F1.3),
hoặc nhà có chiều sâu của sàn tầng hầm dưới cùng
(tính đến cao độ của lối ra thoát nạn ra ngoài) lớn
hơn 9 m: Sảnh thang máy chữa cháy là một khoang
đệm có lắp đặt họng chờ cấp nước DN 65 dành cho
lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp;
– Nhà F1.2, F4.3 và nhà hỗn hợp: Trong các khoang
đệm buồng của thang bộ không nhiễm khói phải bố
trí các họng chờ cấp nước D65 dành cho lực lượng
chữa cháy chuyên nghiệp (của hệ thống ống khô). Ở
tầng 1 các đường ống này phải có các ống nối để đấu
nối với các bơm áp lực cao của các xe chữa cháy.
Đ 6.2.2.2

Đ 6.2.2.4
Đ 6.13
A.2.27.8

1. Trang bị, lắp đặt thiết bị thuộc hệ thống
chữa cháy không bảo đảm theo quy định (Đb
K8 Đ20 NĐ106; phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng; biện pháp khắc
phục hậu quả: Buộc trang bị, lắp đặt hệ
thống chữa cháy)
2. Không duy trì hoạt động của thiết bị thuộc
hệ thống chữa cháy đã được trang bị, lắp đặt
(Đb K4 Đ21 NĐ106; phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; biện
pháp khắc phục hậu quả: Buộc duy trì hệ
thống chữa cháy)
3. Bảo quản, bảo dưỡng hệ thống chữa cháy
không bảo đảm nội dung theo quy định (Đc
K1 Đ22 NĐ106; phạt tiền từ 3.000.000
đồng đến 5.000.000 đồng)
5 Lượng nước dự trữ
chữa cháy
Trong trường hợp lắp đặt hệ thống họng nước chữa
cháy riêng biệt với các hệ thống chữa cháy tự động,
thì thể tích của bể chứa nước dự trữ phải bảo đảm
lượng nước dùng trong 01 giờ, cho một họng nước
chữa cháy và các nhu cầu dùng nước khác.
Khi lắp đặt hệ thống họng nước chữa cháy trên các
hệ thống chữa cháy tự động thì thời gian làm việc của
họng nước lấy bằng thời gian làm việc của hệ thống
chữa cháy tự động.
Điều 5.2.9
III Hệ thống chữa cháy
tự động Sprinkler
1. Không trang bị, lắp đặt hệ thống chữa cháy
(Đb K9 Đ20 NĐ106; phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; hình
thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động
từ 03 tháng đến 06 tháng)
2. Không duy trì hoạt động của hệ thống chữa
cháy đã được trang bị, lắp đặt (Đb K6 Đ21
NĐ106; phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng; hình thức xử phạt bổ
sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến
03 tháng)
3. Không bảo dưỡng hệ thống chữa cháy (Đb
K3 Đ22 NĐ106; phạt tiền từ 10.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng)
1 Yêu cầu trang bị hệ
thống
Theo quy định tại Phụ lục A TCVN 3890:2023 Phụ lục A
TCVN
3890:2023
2 Khu vực bảo vệ
2.1 Sự phù hợp của hệ
thống chữa cháy và
đối tượng cần bảo vệ
Loại hệ thống chữa cháy tự động, phương pháp chữa
cháy, loại chất chữa cháy phải tính đến nguy cơ cháy
và tính chất lý hóa của các chất cháy và đặc điểm của
đối tượng cần bảo vệ.
Không thiết kế cho:
– Nhà và công trình được thiết kế theo các quy định
đặc biệt;
– Thiết bị công nghệ nằm bên ngoài nhà;
– Nhà kho có giá đỡ di động.
Không thiết kế cho đám cháy kim loại cũng như các
chất và vật liệu có hoạt tính hóa học mạnh, bao gồm:
– Các chất phản ứng với chất chữa cháy gây nổ (hợp chất nhôm, kim loại kiềm,…);
– Các chất phân hủy khi tương tác với chất chữa cháy
và giải phóng các khí dễ cháy (hợp chất lithium,
azide chì, hydrua nhôm, kẽm, magiê);
– Các chất tương tác với chất chữa cháy có tác dụng
tỏa nhiệt mạnh (axit sulfuric, titan clorua,…);
– Các chất tự cháy khi tiếp xúc với nước (natri
hydrosulfite,…).
Điều 1.1
TCVN
7336:2021
Điều 1.2
TCVN
7336:2021
Điều 1.3TCVN
7336:2021
2.2 Xác định các thông số
cơ bản của hệ thống
Nhóm nguy cơ phát
sinh cháy :
Kiểm tra duy trì nhóm
nguy cơ phát sinh
cháy
Phụ lục A (Quy định) Phụ lục A
TCVN
7336:2021
Cường độ phun tối
thiểu:
Kiểm tra duy trì dựa
vào việc duy trì máy
bơm cấp nước chữa
cháy
Bảng 1
Bảng 2 đối với nhóm nguy cơ phát sinh cháy 5, 6, 7
Bảng 3 đối với phòng có chiều cao từ 10 m đến 20 m
Đối với hệ thống chữa cháy sử dụng nước pha thêm
chất phụ gia (bảo đảm theo thông số kỹ thuật, yêu
cầu của nhà sản xuất) để tăng khả năng thẩm thấu
trên nguyên lý pha chất tạo bọt, cường độ phun và
lưu lượng cho phép giảm 1,5 lần so với nước.
Điều 5.1.3
TCVN
7336:2021

Lưu lượng:
Kiểm tra duy trì dựa
vào việc duy trì máy
bơm cấp nước chữa
cháy
Tính toán theo Phụ lục B (Tham khảo).
Không nhỏ hơn với lưu lượng tối thiểu tại Bảng 1, 2,
3
Nếu khu vực được bảo vệ thực tế (Stt) nhỏ hơn diện
tích tính toán tổi thiểu (S) được quy định trong Bảng
1, thì lưu lượng thực tế có thể giảm theo hệ số K =
Stt / S
Điều 5.1.3,
Phụ lục B
TCVN
7336:2021
Thời gian phun tối
thiểu
Bảng 1 (Kiểm tra duy trì dựa vào lượng nước dự trữ
cho chữa cháy)
Điều 5.1.3
TCVN
7336:2021
Áp suất tối đa tại đầu
phun:
Không lớp hơn1 Mpa, trừ khi có quy định khác đối
với đối tượng được bảo vệ cụ thể hoặc nhóm đối
tượng tương tự bởi các tài liệu kỹ thuật
Khi kết hợp với hệ thống họng nước chữa cháy trong
nhà thì áp suất tại họng nước không được vượt quá
0,4 MPa; trường hợp áp suất tại họng nước chữa cháy
lớn hơn thì phải có giải pháp giảm áp bảo đảm theo
yêu cầu.
( Kiểm tra duy trì dựa vào việc duy trì máy bơm cấp
nước chữa cháy)
Điều 5.1.4,
5.2.23 TCVN
7336:2021
Cột áp Tính toán theo Phụ lục B. Ngoài ra có thể tham khảo
các phương pháp tính toán thủy lực khác nhưng các
thông số tính toán phải đảm bảo quy định tại Bảng 1,
2, 3
( Kiểm tra duy trì dựa vào việc duy trì máy bơm cấp
nước chữa cháy)
Phụ lục B
TCVN
7336:2021
2.3 Yêu cầu với đầu phun
Kiểm tra việc duy trì
các yêu cầu:
Thông số kỹ thuật đầu
phun
Trong một gian phòng phải lắp đặt đầu phun có cùng
nhiệt độ tác động (đối với đầu phun Sprinkler), cùng
thông số kỹ thuật. Cho phép bố trí trong cùng một
phòng các đầu phun của hệ thống Drencher dạng màn
nước với thông số đầu phun khác thông số của đầu
phun Sprinkler, tất cả các đầu phun Drencher phải có
thông số kỹ thuật giống nhau.
Điều 5.1.9
TCVN
7336:2021
Khoảng cách đến
điểm trên cùng chất cháy
Khoảng cách giữa đầu phun với điểm trên cùng của
chất cháy, thiết bị công nghệ hoặc kết cấu của nhà phải tính đến ngưỡng áp suất làm việc và hình dạng
của dòng tia phun.
Điều 5.1.11
TCVN 7336:2021
Khoảng cách đến trần Khoảng cách từ tâm của phần tử nhạy cảm với nhiệt
của đầu phun đến mặt phẳng trần (mái) phải nằm
trong khoảng 0,08 m đến 0,30 m; trong trường hợp
đặc biệt, do thiết kế trần (ví dụ có các phần nhô ra)
được phép tăng khoảng cách này lên 0,40 m.
Khoảng cách từ tâm của phần tử nhạy cảm với nhiệt
của đầu phun ngang đến trần phải từ 0,07 m đến 0,15
m.
Điều 5.2.12,
5.2.13 TCVN
7336:2021
Khoảng cách đến
tường
Khoảng cách giữa đầu phun với tường (vách ngăn)
có tính nguy hiểm cháy cấp K0, K1 không được vượt
quá một nửa khoảng cách giữa các đầu phun được
quy định trong Bảng 1 hoặc theo tài liệu kỹ thuật của
nhà sản xuất.
Khoảng cách giữa đầu phun với tường (vách ngăn)
có tính nguy hiểm cháy cấp K2, K3 và các loại khác
không được vượt quá 1,2 m hoặc theo tài liệu kỹ
thuật của nhà sản xuất.
Trong các tòa nhà có mái chéo đơn và đôi có độ dốc
lớn hơn 1/3, khoảng cách theo phương ngang từ đầu
phun đến tường và từ đầu phun đến mép mái phải
đảm bảo:
– Không quá 1,5 m – mái có tính nguy hiểm cháy cấp
K0;
– Không quá 0,8 m – trong các trường hợp còn lại.
Điều 5.2.16,
5.2.22 TCVN
7336:2021
Khoảng cách giữa 02
đầu phun
Khoảng cách giữa các đầu phun không được nhỏ hơn
1,5 m (theo phương ngang).
Điều 5.2.22
TCVN
7336:2021
Bố trí theo khoang
dầm
Trong các tòa nhà có kết cấu trần (mái) thuộc tính
nguy hiểm cháy cấp K0 và K1 có các phần nhô ra với chiều cao hơn 0,3 m và trong các cấp nguy hiểm cháy còn lại với chiều cao hơn 0,2 m, phải bố trí đầu phun giữa các khoang tạo bởi các phần nhô ra (dầm, vì kèo và các cấu trúc xây dựng khác).
Điều 5.2.11
TCVN  7336:2021
2.4 Yêu cầu với đường ống
Vật liệu làm ống Đường ống của hệ thống chữa cháy tự động có thể
bằng kim loại, nhựa hoặc kim loại – nhựa phù hợp
với yêu cầu quy định hiện hành.
Điều 5.5.1
TCVN
7336:2021
Phân chia đường ống
chính
Các đường ống cấp mạng vòng (trong nhà và ngoài
nhà) phải chia thành các phần để sửa chữa bằng các
van khóa; số lượng bộ điều khiển trong một phần
không quá ba; khi tính toán thủy lực của đường ống
không cần tính đến việc ngắt các phần sửa chữa của
mạng vòng; đường kính của đường ống mạng vòng
không được nhỏ hơn đường kính của ống cấp cho các
bộ điều khiển.
Điều 5.5.3
TCVN
7336:2021
Bố trí van xả khí và
đồng hồ áp suất trên
đường ống
Phải lắp đặt:
– Van xả khí ở điểm trên cùng của mạng đường ống
chữa cháy bằng nước để giải phóng không khí trong
đường ống;
– Van với đồng hồ đo áp suất để kiểm soát áp suất
trước đầu phun chủ đạo.
Điều 5.5.8
TCVN
7336:2021
Bố trí van khóa Không được phép lắp đặt các van khóa trên đường
ống chính và phân phối, trừ các trường hợp được quy
định trong tiêu chuẩn này
Cho phép bố trí trước công tắc dòng chảy
Các van khóa được lắp đặt trên đường ống cấp vào
máy bơm chữa cháy, trên đường ống cung cấp và
đường ống chính phải có khả năng giám sát trực quan
và tự động về trạng thái đóng-mở của chúng
Điều 5.1.14,
5.1.15, 5.5.9
TCVN
7336:2021
2.5 Yêu cầu với bộ điều khiển
Vị trí bộ điều khiển Bộ điều khiển phải được đặt trong khuôn viên của
trạm bơm hoặc phòng trực điều khiển chống cháy
hoặc trong khu vực được bảo vệ, có nhiệt độ không
khí từ 5°C trở lên và đảm bảo tiếp cận dễ dàng để
bảo dưỡng hệ thống.
Bộ điều khiển đặt trong khu vực được bảo vệ phải
được ngăn cách bằng các tường, vách ngăn, trần nhà
có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn EI 45 và các cửa
ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn ЕI 30.
Cho phép đặt các bộ điều khiển của từng khu vực
riêng biệt trong các tủ bảo vệ mà chỉ nhân viên bảo
dưỡng hệ thống có quyền tiếp cận, cho phép đặt tủ
bảo vệ trong hoặc gần khu vực được bảo vệ mà
không cần ngăn cháy khi đảm bảo khoảng cách từ
các tủ này đến khu vực có chất cháy không nhỏ hơn 2
m.
Các bộ điều khiển đặt bên ngoài khu vực bảo vệ phải
được ngăn cách bằng kính hoặc lưới bảo vệ.
Điều 5.6.1,
5.6.2, 5.6.3
TCVN
7336:2021
2.6 Yêu cầu với nguồn cấp nước
Thiết bị cấp nước tự
động
Trong hệ thống Sprinkler hoặc hệ thống SprinklerDrencher, phải sử dụng một trong các loại thiết bị
cấp nước tự động sau:
– Một hoặc nhiều bình tích áp có tổng dung tích
không nhỏ hơn 1 m3, trong đó chứa nước (0,5 ± 0,1)
m3 và khí nén;
– Bơm bù được trang bị bình tích áp có dung tích ít
nhất 40 lít;
– Đường ống cấp nước cho các mục đích khác nhau với áp lực bảo đảm hoạt động cho các bộ điều khiển.
Thiết bị cấp nước tự động (bình tích áp có dung tích
tối thiểu 1 m3) phải được trang bị đồng hồ đo áp suất,
công tắc áp lực, đồng hồ đo mực nước trực quan và
từ xa, van an toàn.
Thiết bị cấp nước tự động (bơm bù áp) phải được
trang bị đồng hồ đo áp suất và công tắc áp lực (hoặc
đồng hồ đo áp suất tín hiệu điện).
Điều 5.7.4,
5.7.7, 5.7.8
TCVN
7336:2021
Thiết bị cấp nước phụ
trợ
Thiết bị cấp nước phụ trợ được sử dụng trong các
trường hợp khi thời gian khởi động của bơm chữa
cháy ở chế độ tự động hoặc bằng tay là hơn 30 s
Thiết bị cấp nước phụ trợ phải được trang bị hai đồng
hồ đo áp suất, đồng hồ đo mực nước trực quan và từ
xa, van an toàn.
Điều 5.7.5,
5.7.9 TCVN
7336:2021
Bể nước Cho phép tính lượng nước của các bể nước phụ vào
lượng nước tính toán cho hệ thống chữa cháy, trong
trường hợp này phải có thiết bị để ngăn nước tại các
bể này sử dụng cho mục đích khác.
Cho phép tính lượng nước của các bể nước phụ vào
lượng nước tính toán cho hệ thống chữa cháy, trong
trường hợp này phải có thiết bị để ngăn nước tại các
bể này sử dụng cho mục đích khác.
Cho phép tính lượng nước của các bể nước phụ vào
lượng nước tính toán cho hệ thống chữa cháy, trong
trường hợp này phải có thiết bị để ngăn nước tại các
bể này sử dụng cho mục đích khác.
Các hồ chứa và bể nước chữa cháy cần có ký hiệu,
chỉ dẫn vị trí
Điều 5.7.11,
5.7.12, 5.7.13,
5.7.14 TCVN
7336:2021
2.8 Yêu cầu với trạm bơm
Lưu ý: trường hợp công trình thuộc phạm vi áp dụng của QCVN
02:2020/BCA thì phải tham khảo thêm bảng đối chiếu trạm bơm để đối chiếu cho trạm bơm.Kiểm tra việc duy trì:
Số lượng bơm Căn cứ vào lưu lượng cần thiết có thể sử dụng một
hoặc một số máy bơm chính. Với bất kỳ số lượng
máy bơm hoạt động, phải có ít nhất một máy bơm dự
phòng, tương ứng với lưu lượng tối đa và áp lực cần
thiết của máy bơm chính. Máy bơm dự phòng sẽ tự
động bật khi có sự cố ngắt khẩn cấp hoặc hỏng hóc
của bất kỳ bơm chính nào.
Điều 5.8.2
TCVN
7336:2021
Vị trí trạm bơm Các trạm bơm được đặt trong các nhà độc lập hoặc
ngoài nhà hoặc trong một phòng riêng biệt ở tầng 1
hoặc tầng hầm trên cùng. Cho phép đặt trạm bơm
nước chữa cháy tại các tầng nổi khác của nhà khi
phòng đặt bơm có cửa ra thông với buồng đệm thang
thoát nạn của nhà qua hành lang được bảo vệ bằng
kết cấu ngăn cháy loại 1.
Khu vực của trạm bơm phải được ngăn cách với các
khu vực khác bằng tường và trần ngăn cháy có giới
hạn chịu lửa REI 45.
Điều 5.8.5,
5.8.6 TCVN
7336:2021
Trang bị cho trạm
bơm
Trạm bơm phải được trang bị điện thoại kết nối với
phòng trực điều khiển chống cháy
Ở lối vào trạm bơm phải có đèn ghi chữ “trạm bơm
chữa cháy”, kết nối với đèn chiếu sáng sự cố
Điều 5.8.8,
5.8.9 TCVN
7336:2021
Bố trí mặt bằng trạm
bơm
Khi bố trí mặt bằng trạm bơm, chiều rộng của các lối
đi tối thiểu như sau:
Giữa các bộ điều khiển và giữa bộ điều khiển với
tường: 0,5 m;
Giữa các máy bơm hoặc động cơ điện: 0,7 m;
Giữa máy bơm hoặc động cơ điện và tường: 1 m,
chiều rộng của lối đi từ phía bên của động cơ điện
phải đủ để tháo dỡ rôto;
Giữa các máy nén khí: 1,5 m, giữa máy nén khí với tường: 1 m;
Giữa các bộ phận nhô ra cố định của thiết bị: 0,7 m.
CHÚ THÍCH: Đối với bơm có đường kính họng đẩy
đến DN 100, cho phép:
– Lắp đặt bơm gần tường hoặc trên giá đỡ;
– Lắp đặt hai bơm trên cùng một móng với khoảng
cách tối thiểu 0,2 m nhưng phải có các lối đi xung
quanh móng với chiều rộng tối thiểu 0,7 m
Điều 5.8.10
TCVN
7336:2021
Bố trí họng tiếp Để kết nối hệ thống chữa cháy với phương tiện chữa
cháy di động, trong trạm bơm phải bố trí đường ống
có đường kính danh định từ DN 80 trở lên với họng
tiếp ở bên ngoài có chiều cao (1,35 ± 0,15) m với
khớp nối DN 65. Đường ống phải bảo đảm lưu lượng
tính toán cao nhất của hệ thống chữa cháy.
Bên ngoài trạm bơm phải bố trí ít nhất hai khớp nối
để kết nối với xe chữa cháy
Điều 5.8.11,
5.8.12 TCVN
7336:2021
Bồn nhiên liệu cho
bơm động cơ đốt
trong
Trong các trạm bơm có động cơ đốt trong, cho phép
bố trí bồn nhiên liệu (xăng – 250 l, dầu diesel – 500 l)
cách biệt với phòng bơm bằng các bộ phận ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn EI 120.
Điều 5.8.18
TCVN
7336:2021
Đường hút Trạm bơm phải có ít nhất 2 đường hút, không phụ
thuộc vào số lượng bơm. Mỗi đường hút phải được
thiết kế để bảo đảm lưu lượng nước tính toán
Phải bố trí các van trên tất cả các đường ống hút và
đường ống đẩy để bảo đảm khả năng thay thế hoặc
sửa chữa bất kỳ máy bơm nào, van một chiều và van
khóa chính, cũng như kiểm tra các đặc tính của máy
bơm
Đường ống hút phải dốc dần lên phía máy bơm với
độ dốc ít nhất 0,05 %. Tại vị trí thay đổi đường kính
ống phải sử dụng côn thu lệch tâm
Điều 5.8.21,
5.8.22, 5.8.23
TCVN
7336:2021
Bố trí van Trên đường ống đẩy của mỗi bơm cần có van một
chiều, van cổng và đồng hồ đo áp suất; trên đường
hút phải có van cổng và đồng hồ đo áp suất. Khi bơm
hoạt động mà không có áp suất dương tại đường ống
hút thì không cần lắp đặt van cổng.
Van khóa (van cổng hoặc van bướm) lắp đặt trên
đường ống cấp chất chữa cháy vào bồn chứa phải đặt
trong khuôn viên của trạm bơm. Cho phép đặt van
này tại vị trí thiết bị đo được mực nước của bồn, bể.
Điều 5.8.24,
5.8.26 TCVN
7336:2021
2.9 Yêu cầu riêng hệ thống Sprinkler Kiểm tra việc duy trì:
Cụm bảo vệ Một cụm bảo vệ của hệ thống không được sử dụng
quá 800 đầu phun. Khi sử dụng công tắc dòng chảy
cho từng vùng của khu vực bảo vệ hoặc đầu phun có
giám sát trạng thái, số lượng đầu phun trên một cụm
bảo vệ có thể tăng lên 1200 đầu phun.
Điều 5.2.3
TCVN
7336:2021
Đường cấp cho cụm
bảo vệ
Cụm thiết bị của hệ thống chữa cháy Sprinkler phải
có 02 đường cấp. Đối với các hệ thống có từ 02 cụm
trở lên, cho phép sử dụng đường cấp thứ 2 có van
khóa từ cụm bên cạnh. Trong trường hợp này, phải
bố trí van bằng tay phía trước van báo động và lắp
đặt van ngăn cách giữa các van báo động, đường ống
chính phải được nối vòng.
Điều 5.2.24
TCVN
7336:2021
3 Yêu cầu riêng hệ
thống Drencher
1. Không trang bị, lắp đặt hệ thống chữa cháy
(Đb K9 Đ20 NĐ106; phạt tiền từ
40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; hình
thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động
từ 03 tháng đến 06 tháng)
2. Không duy trì hoạt động của hệ thống chữa cháy đã được trang bị, lắp đặt (Đb K6 Đ21
NĐ106; phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng; hình thức xử phạt bổ
sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến
03 tháng)
3. Không bảo dưỡng hệ thống chữa cháy (Đb
K3 Đ22 NĐ106; phạt tiền từ 10.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng)
3.1 Phương thức kích
hoạt: Kiểm tra
phương thức kích
hoạt hệ thống màn
nước: cưỡng bức bằng
tay và chế độ tự động
từ hệ thống báo cháy
Việc kích hoạt tự động hệ thống Drencher phải được
thực hiện bằng tín hiệu từ một hoặc kết hợp các loại
thiết bị sau:
– Đầu báo cháy của hệ thống báo cháy;
– Hệ thống Sprinkler;
– Hệ thống dây dẫn động có khóa nóng chảy;
– Cảm biến của thiết bị công nghệ.
Điều 5.3.1.1
TCVN
7336:2021
3.2 Bố trí màn nước
Kiểm tra việc duy trì
bố trí màn nước
Nếu chiều rộng của cửa, lối đi và các lỗ mở của dây
chuyền công nghệ được bảo vệ đến 5 m, đường ống
phân phối của màn nước là 01 dải. Khoảng cách giữa
các đầu phun của màn nước dọc theo đường ống
phân phối trên 01 dải được xác định theo tính toán
bảo đảm lưu lượng là 1 l/s cho 1 m chiều dài màn
nước trên toàn bộ chiều rộng bảo vệ.
Nếu chiều rộng của cửa, lối đi và các lỗ mở của dây
chuyền công nghệ được bảo vệ trên 5 m và sử dụng
màn nước thay bộ phân ngăn cháy, đường ống phân
phối của màn nước là 02 dải với lưu lượng tối thiểu
cho mỗi dải là 0,5 l/s cho 1 m chiều dài, khoảng cách
giữa 02 dải từ 0,4 đến 0,6 m; đầu phun trên 02 dải
được lắp đặt so le. Đầu phun nằm gần tường phải
cách tường không quá 0,5 m.Nếu màn nước được thiết kế để tăng giới hạn chịu
lửa của tường (bộ phận ngăn cháy), thì sử dụng 02
dải bố trí tại 02 phía của tường và cách tường không
quá 0,5 m; lưu lượng của mỗi dải không nhỏ hơn 0,5
l/s cho 1 m chiều dài. Hệ thống thiết kế bảo đảm dải
nằm ở phía phát sinh cháy được kích hoạt.
Trong phạm vi 2 m ở cả hai phía đối với màn nước
01 dải và 2 m ở hai bên đối diện của mỗi dải đối với
màn nước 02 dải không được bố trí chất cháy.
Điều 5.3.2.4,
5.3.2.5,
5.3.2.6, 5.2.3.7
TCVN
7336:2021
IV Hệ thống chữa cháy
cho các máy biến
áp, gian phòng cáp
1. Không trang bị, lắp đặt hệ thống chữa cháy
(Đb K9 Đ20 NĐ106; phạt tiền từ
40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; hình
thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động
từ 03 tháng đến 06 tháng)
2. Không duy trì hoạt động của hệ thống chữa
cháy đã được trang bị, lắp đặt (Đb K6 Đ21
NĐ106; phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng; hình thức xử phạt bổ
sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến
03 tháng)
3. Không bảo dưỡng hệ thống chữa cháy (Đb
K3 Đ22 NĐ106; phạt tiền từ 10.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng)
1 Yêu cầu trang bị hệ
thống chữa cháy
– Máy biến áp làm mát bằng dầu với điện áp:
+ Điện áp 500 KV: Bất kỳ công suất nào;
+ Điện áp từ 220 đến 330 KV: Công suất 200 MVA
trở lên;
+ Điện áp 110 KV lắp đặt trong nhà máy thuỷ điện:
Công suất mỗi máy là 63 MVA trở lên+ Máy cắt dầu trong thiết bị phân phối kín: Có khối
lượng dầu từ 60 kg trở lên
– Phòng, buồng động lực:
+ Phòng máy biến áp và máy bù từ 500 KV trở lên:
Không phụ thuộc vào diện tích;
+ Phòng máy biến áp điện áp 220 – 230 KV với công
suất mỗi máy từ 200 MVA trở lên: Không phụ thuộc
vào diện tích;
+ Phòng máy biến áp và máy cắt trong thùng kín:
* Có công suất từ 63 MVA trở lên: Không phụ
thuộc vào diện tích;
* Có điện áp từ 110 KV trở lên: Không phụ thuộc
vào diện tích.
Phụ lục C
TCVN 3890
– Công trình cáp (hầm, máng, đường hầm, giếng, sàn
2 lớp, giàn, khoang… sử dụng để đi cáp điện lực
hoặc cáp thông tin) của nhà máy điện: Không phụ
thuộc vào diện tích;
– Công trình cáp khác có điện áp từ 500 KV trở lên:
Không phụ thuộc vào diện tích;
– Công trình cáp điện áp 110 KV đấu nối với máy
biến áp có công suất từ 63 KVA trở lên: Không phụ
thuộc vào diện tích.
2 Yêu cầu đối với hệ thống
Bố trí đầu phun chữa
cháy
≤ 500 đầu phun/vùng chữa cháy; bố trí bảo đảm bao
phủ toàn bộ thiết bị, khu vực.
Đ 5.3.1.6
TCVN 7336.
Hệ thống đường ống Bố trí mạch vòng Đ 8.1
TCVN 7336.
Van điều khiển -Mỗi thiết bị, khu vực phải được bố trí 01 van điều
khiển- Khởi động bằng hệ thống báo cháy và mở bằng tay
tại nơi lắp đặt
Đ 8.1

 

Đ 5.3.1.6
TCVN 7336

Hệ thống báo cháy
điều khiển hoạt động
của hệ thống chữa
cháy
– Nếu hệ thống báo cháy dùng để kích hoạt hệ thống
chữa cháy tự động thì mỗi điểm cháy trong khu vực
bảo vệ phải được kiểm soát bằng 02 tín hiệu báo cháy
khác nhau (02 kênh hoặc 02 địa chỉ khác nhau).
– Máy biến áp thường dùng dây báo cháy hoặc đầu
báo cháy nhiệt chống nổ;
– Phòng cáp thường dùng dây báo cháy hoặc đầu báo
cháy khói hoặc đầu báo cháy nhiệt
Đ 4.3
TCVN 5738
Cường độ phun – Máy biến áp: 10,2 lít/phút/m2
– Hầm cáp, mương cáp 0,3 l/s.m2
– Tính toán lưu lượng nước chữa cháy:
+ Máy biến áp theo diện tích xung quanh nhân với
cường độ phun;
+ Hầm cáp, mương cáp theo diện tích mặt bằng nhân
với cường độ phun.
Đ 4-5.4.2
NFPA 15.
Bảng 2
TCVN 7336.
Trụ nước chữa cháy Lưu lượng ≥10 l/s Đ 4.5.4.2.3
NFPA15
V Hệ thống chữa cháy
theo phương pháp
tự chảy
– Duy trì lượng nước trong bể chứa cấp cho hệ thống
(thường bố trí tại tầng mái, hoặc đài nước của khu
dân cư, khu công nghiệp…);
– Duy trì tình trạng hoạt động của các van khóa trên
đường ống của hệ thống cấp nước chữa cháy (trên
đường ống chính, ống nhánh);
– Thử nghiệm hoạt động của hệ thống chữa cháy tại
khu vực gần bể chứa nhất (bất lợi nhất về áp suất
nước chữa cháy); khu vực xa nhất (thấp nhất) có áp
suất nước lớn nhất.
Yêu cầu 1. Không trang bị, lắp đặt hệ thống chữa cháy
(Đb K9 Đ20 NĐ106; phạt tiền từ
40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; hình
thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động
từ 03 tháng đến 06 tháng)
VI Hệ thống chữa cháy
bằng bọt, nước cho
khu vực kho dầu
mỏ và sản phẩm
dầu mỏ
1. Không trang bị, lắp đặt hệ thống chữa cháy
(Đb K9 Đ20 NĐ106; phạt tiền từ
40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; Hình
thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động
từ 03 tháng đến 06 tháng)
2. Không duy trì hoạt động của hệ thống chữa
cháy đã được trang bị, lắp đặt (Đb K6 Đ21
NĐ106; phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng; Hình thức xử phạt bổ
sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến
03 tháng)
3. Không bảo dưỡng hệ thống chữa cháy (Đb
K3 Đ22 NĐ106; phạt tiền từ 10.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng)
1 Trang bị hệ thống chữa cháy bằng bọt
Quy định trang bị hệ
thống chữa cháy cố định
– Các bể nổi có đường kính bằng hoặc lớn hơn 18 m;
– Các bể nổi có dung tích bằng hoặc lớn hơn 2 000
m3;
– Các bể nổi có chiều cao bằng hoặc lớn hơn 15 m.
Chú thích – Khi khu bể chứa được phép bố trí ba dãy
bể phải thoả mãn điều 5.2.8 của tiêu chuẩn này.
Điều 5.9.5.1
TCVN
5307:2009
Quy định trang bị hệ
thống chữa cháy bán
cố định
– Các bể nổi có đường kính nhỏ hơn 18 m;
– Các bể nổi có dung tích từ 400 m3 đến dưới 2 000
m3;
– Các bể nổi có chiều cao từ 6m đến dưới 15 m;
– Các bể ngầm có dung tích bằng hoặc lớn hơn 1 000
m3.Đối với kho chứa dầu mazut, bố trí một đến hai dãy
(không phụ thuộc vào dung tích và kích thước bể
chứa) có thể trang bị hệ thống chữa cháy bán cố định
khi có sự chấp thuận của cơ quan quản lý về phòng
cháy chữa cháy.
– Các thiết bị sau phải lắp cố định:
+ Đối với bể nổi : Lăng tạo bọt, ống dẫn dung dịch
chất tạo bọt, ống tưới mát thành bể lắp cố định vào
thành bể và kéo dài tối thiểu tới họng chờ đặt ngoài
đê bao ngăn cháy;
+ Đối với bể ngầm : máy bơm, cụm van bể chứa
dung dịch chất tạo bọt (thiết bị chứa chất tạo bọt)
thiết bị trộn bọt, đường ống dẫn dung dịch chất tạo
bọt, đường ống dẫn nước đến họng chờ.
Điều 5.9.5.2
TCVN
5307:2009 

 

 

 

Điều 5.9.6
TCVN
5307:2009

Cường độ, thời gian phan chất tạo bọt bể mái cố định Bọt bội số nở trung bình
Xác định số lăng phun
bọt bể mái cố định
Số lượng lăng phun tối thiểu, cái (n)
Đến 24 1
Lớn hơn 24 đến 36 2
Lớn hơn 36 đến 42 3
Lớn hơn 42 đến 48 4
Lớn hơn 48 đến 54 5
Lớn hơn 54 đến 60 6
Bảng 10 TCVN 5307:2009
Cường độ thời gian
phun, đối với bể Đối
với bể mái nổi, khi
mái chế tạo theo dạng
đĩa kép bằng kim loại
hoặc dạng đĩa đơn
gắn trên phao kim
loại; bể có phao bên
trong
Đối với bọt độ nở thấp :
– Cường độ phun dung dịch chất tạo bọt: 0,2 l/s.m2
– Thời gian phun bọt tối thiểu: 20 phút
– Khoảng cách giữa các lăng phun bố trí theo chu vi
bể phụ thuộc vào độ cao của gờ chắn bọt.
– Diện tích mặt thoáng phun bọt lấy bằng diện tích
vành khuyên giữa thành bể và gờ chắn bọt.
Đối với bọt độ nở trung bình :
– Cường độ phun dung dịch chất tạo bọt : 0,25 l/s.m2
– Thời gian phun bọt tối thiểu : 10 phút
– Khoảng cách giữa các lăng phun bọt theo chu vi bể
phụ thuộc vào độ cao của gờ chắn bọt.
– Diện tích mặt thoáng phun bọt lấy bằng diện tích
vành khuyên giữa thành bể và gờ chắn bọt.
Chú thích :
1) Cách đưa bọt vào bể mái nổi và bể mái nổi bên trong xem phụ lục D.
2) Dạng mái nổi đĩa kép, đĩa đơn và gờ chắn bọt xem
phụ lục E. Các mái nổi khác với hai dạng mái nổi nêu
trên không thuộc điều khoản này.
Điều 5.9.11
TCVN
5307:2009
Dự trữ chất tạo bọt Hệ số dự trữ chất tạo bọt (K) để chữa cháy cho khu
vực bể chứa DM&SPDM được quy định như sau:
– Đối với chất tạo bọt có độ nở trung bình K = 3
– Đối với chất tạo bọt có độ nở thấp K = 2.
Điều 5.9.15
TCVN
5307:2009
Tính toán dung dịch
dung dịch bọt cho hệ
thống chữa cháy cố
định, số lăng phun bọt
– Tính toán Lưu lượng dung dịch chất tạo bọt cần
thiết để chữa cháy bể cháy:
Qct = Sc.Jct (l/s)
Trong đó :
Sc là diện tích bề mặt bể cháy (m2).
Jct là cường độ phun dung dịch chất tạo bọt,
(1/s.m2).
– Tính toán số lượng lăng phun bọt cần thiết (so sánh
với số lượng lăng tối thiểu tại bảng 10).
Trong đó :
Qct là lưu lượng dung dịch chất tạo bọt cần thiết để
chứa bể cháy, tính bằng l/s;
qL là lưu lượng phun dung dịch chất tạo bọt của lăng,
tính bằng l/s
Chú thích – Trường hợp chữa cháy vùng đệm kín để
mái nổi hoặc bể có phao bên trong, lựa chọn qL cần
phải tính đến khoảng cách bố trí lăng phun để bọt
không bị tràn qua gờ chắn bọt.
Phụ lục B
TCVN
5307:2009
2 Hệ thống trụ phun bọt bổ trợ ngoài đê
Yêu cầu trang bị Ngoài thiết bị phun bọt lắp cố định ở bể chứa phải bố trí trụ cấp dung dịch chất tạo bọt bổ trợ phía ngoài đê
ngăn cháy để dập tắt đám cháy trong khu đê do sản
phẩm bị tràn từ bể chứa. Lưu lượng dung dịch chất
tạo bọt cho mỗi trụ ít nhất là 189 l/phút
Điều 5.9.14 TCVN
5307:2009
Số lượng
Đương kính bể lớn nhất,m Số lượng trụ bổ trợ, cái
Nhỏ hơn 19,5 1
Từ 19,5 đến 36 2
Lớn hơn 36 3
Bảng 12 TCVN 5307:2009
Thời gian phun
Đường kính bể lớn nhất,m Thời gian hoạt động tối thiểu, phút
Nhỏ hơn 10,5 10
Từ 10,5 đến 28,5 20
Lớn hơn 28,5 30
Bảng 13 TCVN 5307:2009
Tính toán lượng dung
dịch bọt chữa cháy
cho hệ thống phun bọt
bổ trợ
Lượng dung dịch chất tạo bọt cho hệ thống phun bọt
bổ trợ được tính toán như sau:
Wdd = . NLTB.qL.t
Trong đó: NL là số lượng lăng phun bọt
QL là lưu lượng của lăng phun bọt bôt trợ ≥189 l/ph
T là thời gian phun
Tính toán lượng dung
dịch chất tạo bọt cần
thiết để chữa cháy bể
cháy
Lượng dung dịch chất tạo bọt dự trữ cần thiết, Wdd,
tính bằng lít, được xác định theo công thức :
Wdd = K. NLTB.qL.t + Wd + WBT (B.3)
Trong đó :
– NLTB là số lượng lăng tạo bọt, tính bằng chiếc;
– qL là lưu lượng phun dung dịch chất tạo bọt của
lăng, tính bằng l/s;- t là thời gian phun dung dịch, tính bằng giây – Lấy
theo điều 5.9.10 (hoặc 5.9.11)
– WBT là lượng dung dịch chất tạo bọt chữa cháy
trong khu vực đê bao ngăn cháy xác định theo điều
5.9.14, tính bằng lít;
– K là hệ số dự trữ (lấy theo điều 5.9.15);
– Wd là lượng dung dịch chất tạo bọt ứ đọng trong
đường ống, tính bằng lít. Trong trường hợp sử dụng
hệ thống chữa cháy cố định, Wd được tính như sau:
Wd = (0,785 ∑i=1n d2i.li). 1000
Trong đó :
di là đường kính của từng loại ống dẫn, tính bằng
mét;
li là độ dài của từng loại ống dẫn, tính bằng mét.
Nếu lượng dung dịch chất tạo bọt ứ đọng trong
đường ống tính được nhỏ hơn hoặc bằng 5% lượng
dung dịch chất tạo bọt cần thiết để chữa cháy thì
không cộng thêm vào. Nếu lượng dung dịch chất tạo
bọt ứ đọng trong đường ống tính được lớn hơn hoặc
bằng 5% lượng dung dịch chất tạo cần thiết để chữa
cháy thì phải cộng thêm vào.
Phụ lục B
TCVN
5307:2009
Tính toán lượng chất
tạo bọt
Lượng chất tạo bọt cần thiết dự trữ trong kho để chữa
cháy, được xác định theo công thức :WCTB = Wđ x (Cb/100)Trong đó :
Wdd là lượng dung dịch chất tạo bọt dự trữ cần thiết,
tính bằng lít;
CB là nồng độ chất tạo bọt trong dung dịch để chữa
cháy, tính bằng phần trăm.
Tính toán lượng nước
cần thiết
Lượng nước cần thiết để pha chất tạo bọt thành dung
dịch, tính bằng lít, được xác định theo công thứcWN = Wđ x (Cn/100)Trong đó :
Wdd là lượng dung dịch chất tạo bọt dự trữ cần thiết,
tính bằng lít;
CN là nồng độ nước trong dung dịch chất tạo bọt,
tính bằng phần trăm.
3 Hệ thống làm mát
Số lượng bể cần làm
mát (bể cháy và bể lân cận)
chu vi bể bị cháy và một nửa chu vi các bể lân cận
nằm trong khoảng cách bằng hoặc nhỏ hơn 2 lần
đường kính của bể bị cháy
Điều 5.9.16
TCVN
5307:2009
Tính toán lưu lượng
nước làm mát cho bể
nổi
Lưu lượng nước cần thiết để tưới mát bể bị cháy và
tưới mát các bể lân cận, QTM, tính bằng l/s, được
xác định theo công thức :
QTM = Pc.J1 + 0,5 J2 ∑i=1n Pi (B.6)
Trong đó :
PC là chu vi bể bị cháy, tính bằng mét;
Pi là chu vi bể lân cận bể bị cháy trong phạm vi
khoảng cách nhỏ hơn hoặc bằng 2 lần đường kính bể
bị cháy, tính bằng mét;
J1 là cường độ phun nước tưới mát bể bị cháy, tính
bằng 0,5 l/s.m;
J2 là cường độ phun nước tưới mát bể lân cận, tính
bằng 0,2 l/s.m.
Điều 5.9.16.1,
Phụ lục B
TCVN
5307:2009
Tính toán lượng nước
làm mát cho bể ngầm
Lưu lượng nước tưới mát làm giảm nhiệt độ môi
trường xung quanh, làm mát bề mặt phía trên bể ngăn
lân cận và làm mát người làm nhiệm vụ chữa cháy
được tính như sau;- 10 lít/giây đối với bể có dung tích từ 100 m3 đến 1
000 m3;
– 20 lít/giây đối với bể có dung tích từ 1 001 m3 đến
5 000 m3
– 30 lít/giây đối với bể có dung tích từ 5 001 m3 đến
30 000 m3
– 50 lít/giây đối với bể có dung tích từ 30 001 m3 đến
50 000 m3
Điều 5.9.16.2,
Phụ lục B
TCVN
5307:2009
Tính toán lượng nước
làm mát
Thời gian để xác định lượng nước tưới mát bể bị
cháy và bể lân cận phải lấy ít nhất là 3 giờ và tính
cho một đám cháy lớn nhất.
Tính toán: WTM = QTM.T
Điều 5.9.16.3,
Phụ lục B
TCVN
5307:2009
4 Trạm bơm 1. Không trang bị phương tiện chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ cơ giới (Đc K9 Đ20 NĐ106;
phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng)
2. Không đưa phương tiện chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ cơ giới vào trực chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ (K5 Đ21 NĐ106; phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng)
3. Không bảo quản, bảo dưỡng phương tiện
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới (K2 Đ22
NĐ106; phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng)
Các giải pháp kỹ thuât
của trạm bơm
Tuân thủ theo QCVN 02 QCVN
02:2020/BCA
Máy bơm bọt (nếu hệ
thống sử dụng trộn bọt bằng bơm bọt)
Đối với hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt có sử
dụng thiết bị định lượng bằng máy bơm độc lập với máy bơm nước thì cần phải bố trí máy bơm bọt dự
phòng có tính năng tương đương với máy bơm bọt
chính.
Điều 5.9.20
TCVN 5307:2009
5 Nguôn nước chữa cháy
Khối tích bể Tính toán: W = WTM+WN Tính toán
Nguồn nước Nguồn nước chữa cháy cho kho trong mọi thời điểm
có thể lấy từ sông, hồ, ao và từ nguồn nước sạch công
cộng
Điều 5.9.21
TCVN
5307:2009
Thời gian phục hồi
nước chữa cháy, tưới
mát và lượng chất tạo bọt
Thời gian bổ sung đủ lượng nước dự trữ chậm nhất là
48 giờ, trường hợp ở những nơi hiếm nước cho phép
kéo dài hơn nhưng không quá 96 giờ. Thời gian bổ
sung đủ lượng chất tạo bọt dự trữ chậm nhất là 48 giờ.
Điều 5.9.17
TCVN
5307:2009
5 Bố trí đường ống, thiết bị
Làm mát thành bể Khi thành bể có vành tăng cường bố trí phía ngoài
phải làm máng hướng dòng nước làm mát phủ toàn
bộ diện tích thành bể.
Điều 5.9.18
TCVN
5307:2009
Bố trí mạng đường
ống
Đường ống dẫn nước tưới mát và đường ống dẫn
dung dịch chất tạo bọt chữa cháy phải thiết kế riêng
biệt theo mạng vòng cho khu bể chứa và nhánh cụt
đến nhà kho bảo quản sản phẩm chứa trong phuy,
trạm bơm sản xuất, khu vực xuất nhập đường bộ,
xuất nhập đường sắt và cầu cảng. Các van thao tác bố
trí phía ngoài đê ngăn cháy đảm bảo an toàn thuận
tiện thao tác khi có sự cố cháy ở khu bể.
Đường ống tưới mát chạy vòng lắp cố định đỉnh
thành bể và các van thao tác phải bố trí đảm bảo yêu
cầu quy định trong điều 5.9.16 cho mọi trường hợp khi có cháy ở khu bể.
Tuyến ống chính có đường kính tối thiểu 100mm
Điều 5.9.19
TCVN
5307:2009 

 

 

 

 

 

Điều 10.8
TCVN 2622

Vị trí Các trụ lấy
nước, trụ lấy dung
dịch chất tạo bọt
bố trí không đặt cách xa mép đường quá 2,5 m và bố
trí ở khu vực thuận tiện cho các phương tiện di động
phối hợp chữa cháy
Điều 5.9.19
TCVN
5307:2009
Bến lấy nước Khoảng cách từ vị trí lấy nước đến bể chứa gần nhất
theo quy định:
– Khi dùng ô tô chữa cháy yêu cầu lớn hơn 40m và
nhỏ hơn 200m;
– Khi dùng máy bơm di động chữa cháy yêu cầu lớn
hơn 40m và nhỏ hơn 150m
Điều 5.9.21
TCVN
5307:2009
Áp suất làm việc của
hệ thống
Áp suất yêu cầu đối với hệ thống phun bọt và tưới
mát cho bể trụ đứng:
– Đối với thiết bị tạo bọt xác định theo yêu cầu của
kiểu thiết bị được lắp đặt ;
– Đối với hệ thống tưới mát bể chứa lắp cố định yêu
cầu trước vòi phun ở điểm xa nhất không nhỏ hơn 0,6
kg/cm2;
Chú thích – Hệ thống đường ống dẫn dung dịch chất
tạo bot, đường ống dẫn nước tưới mát thử thuỷ lực
bằng 1,25 lần áp suất làm việc
Điều 5.9.22
TCVN
5307:2009
Van trên đường ống – Khi lắp van lưới gà (clape) thì phải bố trí tại hố thu
nước ở bên trong đê và bộ phận điều khiển van bố trí
phía ngoài đê hoặc trên mặt đê ngăn cháy;
– Khi lắp van chặn thì phải bố trí phía ngoài đê ngăn
cháy
Điều 5.9.26
TCVN
5307:2009
VII Hệ thống cấp nước
chữa cháy ngoài nhà
1. Không trang bị, lắp đặt hệ thống chữa cháy
(Đb K9 Đ20 NĐ106; phạt tiền từ
40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; Hình
thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng)
2. Không duy trì hoạt động của hệ thống chữa
cháy đã được trang bị, lắp đặt (Đb K6 Đ21
NĐ106; phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng; Hình thức xử phạt bổ
sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến
03 tháng)
3. Không bảo dưỡng hệ thống chữa cháy (Đb
K3 Đ22 NĐ106; phạt tiền từ 10.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng)
1 Trang bị, duy trì
trang bị hệ thống
Việc trang bị cấp nước chữa cháy ngoài nhà phải
được thực hiện khi đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
của các khu dân cư, đô thị, khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp và các
khu có đặc điểm tương tự.
Đối với các nhà khi nằm trong phạm vi phục vụ của
các nguồn cấp nước chữa cháy ngoài nhà (bồn, bể,
trụ nước chữa cháy ngoài nhà, hồ nước chữa cháy tự
nhiên và nhân tạo và các nguồn nước tương tự khác)
thì không yêu cầu bắt buộc phải trang bị cấp nước
chữa cháy ngoài nhà.
CHÚ THÍCH: Việc trang bị cấp nước chữa cháy
ngoài nhà có thể tham khảo TCVN 3890:2023
Điều 5.1.1.1
Sửa đổi 1:2023
QCVN
06:2023
2 Việc duy trì chữa
cháy phù hợp với
tính toán số đám
cháy tính toán
5.1.3.1 Số đám cháy tính toán đồng thời cho một cơ
sở công nghiệp hoặc nông nghiệp phải được lấy theo
diện tích của cơ sở đó, cụ thể như sau:
– Nếu diện tích đến 150 ha lấy là 1 đám cháy;
– Nếu diện tích trên 150 ha lấy là 2 đám cháy.
Số đám cháy tính toán đồng thời tại một khu vực kho dạng hở hoặc kín chứa vật liệu từ gỗ, lấy như sau:
diện tích kho đến 50 ha lấy là 1 đám cháy; diện tích
trên 50 ha lấy là 2 đám cháy.
CHÚ THÍCH: Diện tích của cơ sở để tính toán cho hệ
thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà là diện tích khu
đất của cơ sở (không bao gồm khu đất rừng, khu đất
công viên cây xanh, khu đất trồng cây nông nghiệp
hay các khu đất tương tự mà trên đó không có công
trình xây dựng).
5.1.3.2 Khi kết hợp đường ống chữa cháy của khu
dân cư và cơ sở công nghiệp nằm ngoài khu dân cư
thì số đám cháy tính toán đồng thời tính như sau:
– Khi diện tích của cơ sở công nghiệp đến 150 ha và
dân số của khu dân cư đến 10 000 người, lấy là 1
đám cháy (lấy lưu lượng nước theo bên lớn hơn);
tương tự với số dân từ 10 000 đến 25 000 người lấy
là 2 đám cháy (1 đám cháy cho cơ sở công nghiệp và
1 đám cháy cho khu dân cư);
– Khi diện tích của cơ sở công nghiệp trên 150 ha và
số dân đến 25 000 người, lấy là 2 đám cháy (2 đám
cháy tính cho khu vực cơ sở công nghiệp hoặc 2 đám
cháy tính cho khu dân cư, lấy theo lưu lượng nước
yêu cầu của bên lớn hơn);
– Khi số dân trong khu dân cư lớn hơn 25 000 người,
lấy là 2 đám cháy, trong đó lưu lượng nước của 1
đám cháy được xác định bằng tổng của lưu lượng yêu
cầu lớn hơn (tính cho cơ sở công nghiệp hoặc khu
dân cư) và 50 % lưu lượng yêu cầu nhỏ hơn (tính cho
cơ sở công nghiệp hoặc khu dân cư)
Điều 5.1.3.1,
5.1.3.2 QCVN
06:2022/BXD
Lưu ý:
– Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho nhà được ngăn chia bằng tường ngăn cháy thì lấy theo phần của nhà, nơi yêu cầu lưu lượng lớn nhất.
– Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho nhà được ngăn cách bằng
vách ngăn cháy
được xác định theo khối tích chung của nhà và theo hạng cao nhất của hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ.
2.1 Việc cấp nước theo
tính toán Khu dân cư
Bảng 7 – Lưu lượng nước từ mạng đường ống cho chữa cháy ngoài nhà trong các khu dân cư Điều 5.1.2.1,
Bảng 7, 8 Sửa đổi 1:2023
QCVN
06:2022/BXD
2.2 Việc cấp nước theo
tính toán Nhà thuộc
nhóm F1, F2, F3, F4
Bảng 8 – Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài
nhà của nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo
công năng F1, F2, F3, F4
Điều 5.1.2.2,
Bảng 8 QCVN
06:2022/BXD
2.3 Về lưu lượng cấp
nước theo tính toán
Công trình công
nghiệp
Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho nhà có
nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F5, tính cho 1
đám cháy, lấy theo nhà có yêu cầu giá trị lớn nhất
như Bảng 9 và Bảng 10.CHÚ THÍCH 1: Khi tính toán lưu lượng nước chữa
cháy cho 2 đám cháy thì lấy giá trị bằng cho 2 nhà có
yêu cầu lưu lượng lớn nhất.
CHÚ THÍCH 2: Lưu lượng nước cho chữa cháy
ngoài nhà cho các nhà phụ trợ nằm độc lập lấy theo
Bảng 8 giống như cho nhà có nhóm nguy hiểm cháy
theo công năng F2, F3, F4, còn nếu nằm trong các
nhà sản xuất thì tính theo khối tích chung của nhà sản
xuất và lấy theo Bảng 9.
CHÚ THÍCH 3: Lưu lượng nước cho chữa cháy
ngoài nhà cho nhà phục vụ nông nghiệp và phát triển
nông thôn có bậc chịu lửa I, II với khối tích không
lớn hơn 5 000 m3 hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ
D, E lấy bằng 5 L/s.
CHÚ THÍCH 4: Lưu lượng nước cho chữa cháy
ngoài nhà cho trạm truyền thanh, truyền hình không
phụ thuộc khối tích của trạm và số lượng người sống
trong khu vực đặt các trạm này, phải lấy không nhỏ
hơn 15 L/s, ngay cả khi Bảng 9 và Bảng 10 quy định
lưu lượng thấp hơn giá trị này.
CHÚ THÍCH 5: Lưu lượng nước cho chữa cháy
ngoài nhà cho nhà có khối tích lớn hơn trong Bảng 9
và Bảng 10 phải tuân theo các yêu cầu đặc biệt.
CHÚ THÍCH 6: Đối với nhà có bậc chịu lửa II làm
bằng kết cấu gỗ thì lưu lượng nước cho chữa cháy
ngoài nhà lấy lớn hơn 5 L/s so với Bảng 9 và Bảng
10.
CHÚ THÍCH 7: Lưu lượng nước cho chữa cháy
ngoài nhà cho nhà và khu vực kho lạnh bảo quản
thực phẩm thì lấy giống nhà có hạng nguy hiểm cháy
C.
CHÚ THÍCH 8: Lưu lượng nước cho chữa cháyngoài nhà cho cơ sở lưu trữ công-ten-nơ có hàng hóa
phụ thuộc vào số lượng công-ten-nơ, được lấy như
sau:
− Từ 30 đến 50 công-ten-nơ: lấy 15 L/s;
− Từ 51 đến 100 công-ten-nơ: lấy 20 L/s;
− Từ 101 đến 300 công-ten-nơ: lấy 25 L/s;
− Từ 301 đến 1 000 công-ten-nơ: lấy 40 L/s;
− Từ 1 001 đến 1 500 công-ten-nơ: lấy 60 L/s;
− Từ 1 501 đến 2 000 công-ten-nơ: lấy 80 L/s;
− Nhiều hơn 2 000 công-ten-nơ: lấy 100 L/s;Bảng 9 – Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài
nhà cho nhà nhóm F5Bảng 10 – Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài
nhà cho nhà nhóm F5 không có lỗ mở trên mái có
chiều rộng trên 60 m

CHÚ THÍCH: Lỗ mở trên mái là các lỗ mở để thông gió hoặc lấy sáng đặt trên
kết cấu mái của nhà (nóc gió (cửa trời); lỗ thường xuyên mở; lỗ mở khi có
cháy; ô kính; tấm lợp lấy sáng, hoặc các lỗ mở tương tự) có diện tích không
nhỏ hơn 2,5 % diện tích xây dựng của nhà đó.

Điều 5.1.2.3,
Bảng 9, 10 Sửa
đổi 1:2023
QCVN 06:2022/BXD
2.4 Về lưu lượng cấp
nước theo tính toán
Gara ô-tô
Lượng nước tiêu thụ tính toán cho việc chữa cháy
bên ngoài của các tòa nhà dùng làm gara ô-tô trên
mặt đất dạng kín và dạng hở lấy theo Bảng 7.
Lượng nước tiêu thụ tính toán cho việc chữa cháy
bên ngoài của các dạng gara ô-tô khác lấy như sau:
– Gara ô-tô ngầm 2 tầng trở lên: 20 l/s.
– Các gara ô-tô dạng ngăn có lối ra ngoài trời trực
tiếp từ từng ngăn với số lượng các ngăn từ 50 đến
200: 5 l/s, lớn hơn 200: 10 l/s.
– Gara ô-tô cơ khí: 10 l/s.- Bãi đỗ xe hở với số lượng xe đến 200: 5 l/s, lớn hơn
200: 10 l/s.
Bảng 7. Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà
đối với gara ô-tô trên mặt đất dạng kín hoặc hở
Điều 2.3.2.5
QCVN
13:2018/BXD
2.5 Về lưu lượng cấp
nước theo tính toán
Trường hợp cấp nước
cho nhiều mục đích
sử dụng
Lưu lượng nước chữa cháy phải được bảo đảm ngay
cả khi lưu lượng cho các nhu cầu khác là lớn nhất, cụ
thể phải tính đến:
– Nước sinh hoạt;
– Hộ kinh doanh cá thể;
– Cơ sở sản xuất công nghiệp và nông nghiệp, nơi mà
yêu cầu chất lượng nước uống hoặc mục đích kinh tế
không phù hợp để làm đường ống riêng;
– Trạm xử lý nước, mạng đường ống và kênh dẫn và
tương tự;
– Trong trường hợp điều kiện công nghệ cho phép, có
thể sử dụng một phần nước sản xuất để chữa cháy, khi đó cần kết nối trụ nước trên mạng đường ống sản
xuất với trụ nước trên mạng đường ống chữa cháy
bảo đảm lưu lượng nước chữa cháy cần thiết.
Điều 5.1.2.6
QCVN
06:2022/BXD
2.6 Về nguồn nước cấp chữa cháy
Việc duy trì lượng
nước cho thời gian
chữa cháy
Thời gian chữa cháy phải lấy là 3 giờ, ngoại trừ
những quy định riêng nêu dưới đây:
– Đối với nhà bậc chịu lửa I, II với kết cấu và lớp
cách nhiệt làm từ vật liệu không cháy có các khu vực
thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ D và E lấy là 2 giờ;
– Đối với công trình nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm
non, nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng
F4.1, F4.3 ở khu vực nông thôn, có bậc chịu lửa I, II
với kết cấu và lớp cách nhiệt làm từ vật liệu không
cháy cao không quá 3 tầng, diện tích xây dựng đến
500 m2 lấy là 1 giờ;
– Đối với công trình nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm
non, nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng
F4.1, F4.3 ở khu vực nông thôn, có bậc chịu lửa I, II
với kết cấu và lớp cách nhiệt làm từ vật liệu không
cháy cao không quá 3 tầng, diện tích xây dựng đến
500 m2 thì cho phép sử dụng hệ thống họng nước
chữa cháy bên trong để thay thế cho hệ thống cấp
nước chữa cháy ngoài nhà;
– Đối với kho dạng hở chứa vật liệu từ gỗ – không
nhỏ hơn 5 giờ.
Điều 5.1.3.3
QCVN
06:2022/BXD
Về phục hồi nước
chữa cháy (theo thông
số cấp nước đầu vào)
Thời gian lớn nhất để phục hồi nước dự trữ chữa
cháy không lớn hơn:
24 giờ – đối với khu dân cư trên 5 000 người hoặc cơ
sở công nghiệp có các nhà thuộc hạng nguy hiểm
cháy nổ A, B, C;36 giờ – đối với cơ sở công nghiệp có các nhà thuộc
hạng nguy hiểm cháy nổ D và E;
72 giờ – đối với các khu dân cư đến 5 000 người hoặc
cơ sở nông nghiệp.
CHÚ THÍCH 1: Đối với cơ sở công nghiệp có yêu
cầu về lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà đến
20 L/s thì cho phép tăng thời gian phục hồi nước
chữa cháy lên đến:
48 giờ – đối với các nhà thuộc hạng nguy hiểm cháy
D và E;
36 giờ – đối với các nhà thuộc hạng nguy hiểm cháy
C.
CHÚ THÍCH 2: Khi không thể bảo đảm phục hồi
lượng nước dự trữ cho chữa cháy theo thời gian quy
định thì cần cung cấp thêm lượng nước bổ sung dự
trữ cho chữa cháy ΔW, tính theo công thức:
trong đó:
ΔW là lượng nước dự trữ bổ sung, tính bằng mét khối
(m3);
W là lượng nước dự trữ cho chữa cháy, tính
bằng mét khối (m3);
K là tỷ số giữa thời gian phục hồi lượng nước chữa
cháy theo thực tế và thời gian phục hồi lượng nước
chữa cháy theo yêu cầu quy định tại 5.1.3.4.”
Điều 5.1.3.4
Sửa đổi 1:2023
QCVN
06:2022/BXD
2.7 Đối với mạng đường ống
Mạng đường ống nối
vòng
Mạng đường ống dẫn nước chữa cháy phải là mạch
vòng. Cho phép làm các đường ống cụt khi: cấp nước
cho chữa cháy hoặc sinh hoạt – chữa cháy khi chiều
dài đường ống không lớn hơn 200 m mà không phụ thuộc vào lưu lượng nước chữa cháy yêu cầu.
Không cho phép nối vòng mạng đường ống ngoài
nhà bằng mạng đường ống bên trong nhà và công
trình.
Ở các khu dân cư đến 5 000 người và yêu cầu về lưu
lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà đến 10 L/s hoặc
số họng nước chữa cháy trong nhà cho mỗi nhà đến
12 họng thì cho phép dùng mạng cụt chiều dài trên
200 m nếu có xây dựng bồn bể, tháp nước áp lực
hoặc bể điều tiết dành cho mạng cụt, trong đó có
chứa toàn bộ lượng nước cho chữa cháy.
Điều 5.1.4.2
Sửa đổi 1:2023
QCVN
06:2022/BXD
Về bố trí, duy trì các van
+ Van chuyển đổi cho
02 đường cấp
Khi lắp đặt từ 2 đường ống cấp trở lên phải lắp đặt
van chuyển đổi giữa chúng khi đó trong trường hợp
ngắt 1 đường cấp hoặc 1 phần của nó thì việc chữa
cháy vẫn bảo đảm 100 %.
Điều 5.1.4.1
QCVN
06:2022/BXD
+ Van ngăn chia Đường ống phải được phân chia thành các đoạn bằng
các van khóa bảo đảm để khi sửa chữa sẽ không ngắt
nhiều hơn 05 trụ cấp nước chữa cháy
Điều 5.1.4.3
QCVN
06:2022/BXD
+ Yêu cầu kỹ thuật với
van
Các van trên các đường ống với mọi đường kính khi
điều khiển từ xa hoặc tự động phải là loại van điều
khiển bằng điện.
Cho phép sử dụng van khí nén, thủy lực hoặc điện từ.
Khi không điều khiển từ xa hoặc tự động thì van
khóa đường kính đến 400 mm có thể là loại khóa
bằng tay, với đường kính lớn hơn 400 mm là khóa
điện hoặc thủy lực; trong các trường hợp luận chứng
riêng cho phép lắp van đường kính trên 400 mm khóa
bằng tay.
Trong mọi trường hợp đều phải cho phép mở và đóng được bằng tay.
Điều 5.1.4.4
QCVN
06:2022/BXD
Về đường kính ống
tối thiểu cho phép
Đường kính của đường ống cấp và mạng sau đường
ống cấp phải được tính toán trên cơ sở sau:
– Theo yếu tố kỹ thuật, kinh tế;
– Các điều kiện làm việc khi ngắt sự cố từng đoạn
riêng.
Đường kính ống dẫn nước chữa cháy ngoài nhà cho
khu dân cư và cơ sở sản xuất không được nhỏ hơn
100 mm, đối với khu vực nông thôn – không được
nhỏ hơn 75 mm.
Điều 5.1.4.5
QCVN
06:2020/BXD
Về áp lực cấp nước
đối với trường hợp áp
suất thấp và áp suất
cao. Đối với áp suất
cao thì đo chiều cao
tia nước đặc (lấy bằng
0,8 chiều cao phun
nước theo phương
thẳng đứng).
Hệ thống đường ống nước chữa cháy thường có áp
suất thấp, khi duy trì áp suất cao thì phải tính toán
bảo đảm áp suất làm việc của hệ thống đường ống.
Đối với đường ống áp suất cao, các máy bơm chữa
cháy phải bảo đảm hoạt động không trễ hơn 5 phút
sau khi có tín hiệu báo cháy.
Áp suất tự do tối thiểu trong đường ống nước chữa
cháy áp suất thấp đo ở vị trí cao độ bằng với mặt đất)
khi chữa cháy phải không nhỏ hơn 10 m cột nước.
Áp suất tự do tối thiểu trong mạng đường ống chữa
cháy áp suất cao phải bảo đảm độ cao tia nước đặc
không nhỏ hơn 10 m khi lưu lượng yêu cầu chữa
cháy tối đa và lăng chữa cháy ở điểm cao nhất của
tòa nhà. Áp suất tự do trong mạng đường ống kết hợp
sinh hoạt hoặc sản xuất không nhỏ hơn 10 m cột
nước và không lớn hơn 60 m cột nước.
Điều 5.1.1.3,
5.1.1.4 Sửa đổi
1:2023 QCVN
06:2022/BXD
2.8 Kiểm tra việc bố trí trụ cấp nước chữa cháy theo các yêu cầu bên dưới
Khoảng cách bố trí
đến đường và tường
nhà
Các trụ cấp nước chữa cháy phải được bố trí ở
khoảng cách không lớn hơn 2,5 m đến mép đường,
nhưng không gần hơn 1 m đến tường ngôi nhà; cho
phép bố trí trụ nước (trụ ngầm) nằm ở đường giao
thông
Điều 5.1.4.6
QCVN
06:2022/BXD
Bán kính phục vụ Các trụ cấp nước chữa cháy phải được bố trí trên
mạng đường ống sao cho tối thiểu 02 trụ khi lưu
lượng yêu cầu từ 15 L/s trở lên, tối thiểu 01 trụ khi
lưu lượng yêu cầu thấp hơn 15 L/s phục vụ đến mọi
điểm của nhà xét theo phương ngang và bán kính
phục vụ của mỗi trụ nước không lớn 400 m tính theo
đường di chuyển của vòi chữa cháy đi bên ngoài nhà.
CHÚ THÍCH: Trên mạng đường ống cho các điểm
dân cư đến 500 người cho phép thay thế các trụ cấp
nước chữa cháy loại 3 cửa bằng đoạn đường ống
đứng DN 80 mm có lắp họng nước.
Điều 5.1.4.7
Sửa đổi 1:2023
QCVN
06:2022/BXD
Trụ kết nối hệ thống
chữa cháy trong nhà
Các công trình thuộc diện trang bị hệ thống họng
nước chữa cháy cũng như hệ thống chữa cháy
sprinkler tự động phải có đường ống kết nối từ trạm
bơm cấp nước chữa cháy của công trình đến tối thiểu
01 trụ cấp nước chữa cháy loại 03 cửa hoặc loại 02
cửa DN65 đặt ở vị trí mặt bên ngoài tường công trình
về phía có đường giao thông
Điều 5.1.4.8
QCVN
06:2022/BXD
Lắp đặt trụ nước chữa
cháy
Khi lắp trụ nổi trên vỉa hè, họng lớn của trụ phải
quay ra phía lòng đường, khoảng cách từ mặt đất đến
đỉnh trụ nước là 700mm
Điều A4, Phụ
lục A TCVN
6379-1998
Loại trụ Phù hợp theo TCVN 6379:1998 TCVN
6379:1998
3 Kiểm tra các yêu cầu khi bố trí cấp nước ngoài nhà từ bồn bể, ao, hồ…
3.1 Yêu cầu đối với hồ ao cho xe chữa cháy Các hồ ao để cho xe chữa cháy hút nước phải có lối
tiếp cận và có bãi lấy nước với bề mặt bảo đảm tải
trọng dành cho xe chữa cháy.
Điều 5.1.5.4
Sửa đổi 1:2023
QCVN
06:2022/BXD
Khi không thể hút nước chữa cháy trực tiếp từ bồn,
bể hoặc hồ bằng xe máy bơm hoặc máy bơm di động,
thì phải cung cấp các hố thu với thể tích không nhỏ
hơn 3 m3. Đường kính ống kết nối bồn, bể hoặc hồ
với các hố thu lấy theo các điều kiện tính toán lưu
lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà, nhưng không
nhỏ hơn 200 mm. Trên đoạn ống kết nối phải có hộp
van để khóa sự lưu thông nước, việc đóng mở van
phải thực hiện được từ bên ngoài hộp. Đầu đoạn ống
kết nối ở phía hồ nhân tạo phải có lưới chắn.
Điều 5.1.5.10
Sửa đổi 1:2023
QCVN
06:2022/BXD
3.2 Bán kính bảo vệ Bồn, bể, trụ nước chữa cháy ngoài nhà, hồ nước chữa
cháy tự nhiên và nhân tạo phải đặt tại vị trí bảo đảm
bán kính phục vụ:
– Khi có máy bơm của xe chữa cháy – là 400 m;
– Khi có máy bơm di động – đến 300 m trong phạm vi
hoạt động kỹ thuật của máy bơm;
– Để tăng bán kính phục vụ, cho phép lắp đặt các
đường ống cụt có chiều dài không quá 200 m từ bồn,
bể và hồ nhân tạo đến các bể trung gian (hố thu
nước) bảo đảm theo quy định tại 5.1.5.8.”
Điều 5.1.5.9
Sửa đổi 1:2023
QCVN
06:2022/BXD
3.3 Lượng nước chữa cháy Thể tích nước chữa cháy trong bồn, bể phải được tính
toán để bảo đảm:
– Thực hiện việc cấp nước chữa cháy từ trụ nước
ngoài nhà và các hệ thống chữa cháy khác;
– Cung cấp cho các thiết bị chữa cháy chuyên dụng
(sprinkler, drencher và tương tự) không có bể riêng;- Lượng nước tối đa cho sinh hoạt và sản xuất trong
suốt quá trình chữa cháy
Điều 5.1.2.6
QCVN
06:2022/BXD
3.4 Số bồn bể Tổng số bồn, bể cho chữa cháy trong một mạng ống
phải không nhỏ hơn 2 (không áp dụng đối với bồn,
bể dành cho cấp nước ngoài nhà của công trình độc
lập).
Giữa các bồn, bể trong mạng ống, mực nước thấp
nhất và cao nhất của nước chữa cháy phải tương ứng
như nhau.
Khi ngắt một bồn, bể thì lượng nước trữ để chữa
cháy trong các bồn, bể còn lại phải không nhỏ hơn 50
% của lượng nước yêu cầu cho chữa cháy.
Điều 5.1.5.6
Sửa đổi 1:2023
QCVN
06:2022/BXD
IV Hệ thống chữa cháy bằng khí 1. Không trang bị, lắp đặt hệ thống chữa cháy
(Đb K9 Đ20 NĐ106; phạt tiền từ
40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; Hình
thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động
từ 03 tháng đến 06 tháng)
2. Không duy trì hoạt động của hệ thống chữa
cháy đã được trang bị, lắp đặt (Đb K6 Đ21 NĐ106; phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng; Hình thức xử phạt bổ
sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến
03 tháng)
3. Không bảo dưỡng hệ thống chữa cháy (Đb
K3 Đ22 NĐ106; phạt tiền từ 10.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng)
1 Hệ thống chữa cháy tự động bằng khí theo TCVN 716
1.1 Yêu cầu chung: Kiểm tra việc duy trì
Vị trí đặt bình khí Các bình chứa phải được đặt càng gần với khu vực
được bảo vệ càng tốt, nên ưu tiên đặt ngoài khu vực
bảo vệ. Các bình chứa chỉ có thể được bố trí bên
trong khu vực được bảo vệ nếu có thể giảm tới mức
thấp nhất các nguy hiểm do cháy nổ gây ra
Đ 6.2.3.3
TCVN
7161-1:2022
Đường ống Phải được chế tạo bằng vật liệu không cháy
Không được sử dụng ống gang và ống phi kim loại
trừ khi được chấp thuận đạt thử nghiệm áp suất làm
việc
Các ống mềm (bao gồm cả các đầu nối) phải được
làm bằng vật liệu đã được chấp nhận và phải thích
hợp để làm việc ở áp suất cho trước của khí chữa
cháy và ở các nhiệt độ lớn nhất và nhỏ nhất
Đ 6.3.2.1
TCVN
7161-1:2022
Đ 6.3.2.2
TCVN
7161-1:2022
Đ 6.3.2.3
TCVN
7161-1:2022
Van xả áp Trong các hệ thống mà chỗ lắp van có các đoạn ống
đóng kín thì các đoạn ống đó phải được trang bị như
sau:
a) bộ phận báo về việc có khí chữa cháy bị giữ ở
trong ống;
b) phương tiện để thông khí an toàn bằng tay;c) van tự động xả khí để giảm áp
Đ
6.3.1.3 TCVN
7161-1:2022
1. Trang bị, lắp đặt thiết bị thuộc hệ thống
chữa cháy không bảo đảm theo quy định (Đb
K8 Đ20 NĐ106; phạt tiền từ 30.000.000
đồng đến 40.000.000 đồng; Hình thức xử
phạt bổ sung: Biện pháp khắc phục hậu
quả: Buộc trang bị, lắp đặt hệ thống chữa cháy)
2. Không duy trì hoạt động của thiết bị thuộc
hệ thống chữa cháy đã được trang bị, lắp đặt
(Đb K4 Đ21 NĐ106; phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; Hình
thức xử phạt bổ sung: Biện pháp khắc
phục hậu quả: Buộc duy trì hệ thống chữa
cháy)
1.2 Thử nghiệm vận hành
Tự động: Ngắt hoạt
động của van kích
hoạt, sau đó thử
nghiệm hoạt động của
hệ thống bằng phương
pháp kích hoạt 2 kênh
của hệ thống báo cháy
trong khu vực bảo vệ.
Lặp lại thử nghiệm
trong thời gian trễ thì
nhấn nút trì hoãn để
kiểm tra chức năng trì
hoãn hệ thống
Các hệ thống tự động phải được điều khiển bởi sự
phát hiện cháy tự động và kích hoạt các cơ cấu thích
hợp cho hệ thống chữa cháy, sự cố cháy và cũng phải
được trang bị các cơ cấu vận hành bằng tay. Khi sử
dụng hai hoặc nhiều bộ phát hiện, như là các đầu báo
khói hoặc lửa thì hệ thống chỉ nên vận hành sau khi
đã nhận được các tín hiệu từ hai bộ phát hiện
Đ 6.4.3.1
TCVN
7161-1:2022
Bằng tay: Ngắt hoạt
động của van kích
hoạt, sử dụng nút nhất
kích hoạt bằng tay để
thử nghiệm kích hoạt
hệ thống
Phải có phương án vận hành bằng tay đối với hệ
thống chữa cháy bằng một bộ điều khiển đặt ở bên
ngoài khu vực được bảo vệ hoặc liền kề với lối ra
chính từ khu vực này. Ngoài cơ cấu vận hành tự
động, hệ thống chữa cháy phải có các trang bị sau:
a) Một hoặc nhiều cơ cấu vận hành bằng tay đặt cách
xa các bình chứa;
b) Một cơ cấu điều khiển bằng tay để điều khiển trực
tiếp bằng cơ khí đối với hệ thống hoặc một thiết bị điều khiển bằng tay dùng điện, trong đó thiết bị giám
sát tình trạng nguồn cung cấp điện và báo tín hiệu khi
nguồn điện không đảm bảo.
Vận hành bằng tay phải làm cho các van kích hoạt tự
động thích hợp hoạt động đồng thời để xả và phân
phối khí chữa cháy.
Đ 6.4.3.2
TCVN
7161-1:2022
An toàn và cảnh báo:
Thử nghiệm hệ thống
và kiểm tra việc duy
trì cài đặt thời gian trễ
cho hệ thống
a) Cơ cấu làm trễ thời gian:
– Đối với khu vực mà thời gian trễ không làm tăng
nguy hiểm đáng kể đến con người và tài sản thì các
hệ thống chữa cháy phải được trang bị tín hiệu báo
động trước khi phun với độ trễ thời gian đủ để cho
phép sơ tán người;
– Cơ cấu làm trễ thời gian chỉ được sử dụng để sơ tán
người hoặc để chuẩn bị cho việc phun khí chữa cháy.
d) Cửa mở ra ngoài có cơ cấu tự đóng có thể mở từ
bên trong;
e) Các tín hiệu báo động liên tục bằng ánh sáng và
âm thanh bên trong khu vực bảo vệ tại các cửa ra vào
và các tín hiệu báo động liên tục bằng ánh sáng bên
ngoài khu vực được bảo vệ, phải hoạt động cho tới
khi khu vực được bảo vệ đã an toàn;
f) Các tín hiệu cảnh báo và hướng dẫn thích hợp
Đ 5.3 TCVN
7161-1:2022
Giám sát và điều
khiển các hệ thống
khác
Trường hợp hệ thống báo cháy tự động dùng để điều
khiển hệ thống chữa cháy tự động thì mỗi điểm trong
khu vực bảo vệ phải được kiểm soát bằng 2 đầu báo
cháy tự động thuộc 2 kênh hoặc 2 địa chỉ khác nhau.
Đ 6.3 TCVN
5738:2021
Thời gian xả khí Khí hóa lỏng: không quá 10 giây
Khí không hóa lỏng (khí nén): Đối với khí trơ, thời
gian phun chữa cháy là thời gian để đạt tới 95 %
nồng độ thiết kế ở 20 0C không quá 60 s đối với đám
cháy loại B, không quá 120 s đối với đám cháy loại A
Đ 7.9.1.1
TCVN
7161-1:2022
Thời gian duy trì Thời gian duy trì không được nhỏ hơn 10 phút Đ 7.8.2 TCVN
7161-1:202
Yêu cầu điều khiển
thiết bị ngoại vi
Các hệ thống thông gió cưỡng bức phải dừng hoặc
ngắt tự động nếu hoạt động của chúng ảnh hưởng xấu
đến hiệu suất của hệ thống chữa cháy hoặc làm cho
đám cháy lan rộng. Các hệ thống thông gió cần thiết
để đảm bảo sự an toàn cho phép không phải dừng lại
khi hệ thống chữa cháy hoạt động, khi đó phải tính
thêm lượng khí chữa cháy để duy trì nồng độ thiết kế
đối với khoảng thời gian bảo vệ qui định.
Đ 7.4.3 TCVN
7161-1:2022
1.3 Cung cấp khí chữa cháy
Yêu cầu chung
Dự trữ
Lưu ý: Trường hợp sử
dụng 01 cụm bình khí
chữa cháy cho từ 02
khu vực trở lên (sử
dụng van chọn vùng)
thì yêu cầu dự trữ
100%
Khi có yêu cầu, lượng dự trữ phải là bội số của lượng
cung cấp chính theo qui định của cơ quan có thẩm
quyền (yêu cầu dự trữ 100% khi sử dụng cụm bình
cho nhiều khu vực bảo vệ)
Đ 6.2.1.2
TCVN 7161-
1:2022
Yêu cầu riêng
Lượng khí HFC-227ea Đ 4.2 TCVN
7161-9:2009
Lượng khí FK-5-1-12 Đ 4.2 TCVN
7161-6:2021
Lượng khí IG-100 Đ 4.2 TCVN
7161-13:2002
2 Hệ thống chữa cháy tự động bằng khí Cacbon dioxit
2.1 Khu vực lắp đặt
Lựa chọn chất chữa
cháy (xem xét sự phù
hợp)
Thiết kế chữa cháy tự động cho các gian phòng
không phụ thuộc vào diện tích
Thiết bị chữa cháy tự động là thiết bị chữa cháy cố
định có thể tự động phun chất chữa cháy, được lắp
đặt trong phạm vi hiệu quả (khối lượng thiết kế,
chiều cao lắp đặt tối đa, thể tích tối đa) đã thông qua
kiểm định mẫu sản phẩm hoặc chứng nhận tính năng.
Thiết bị chữa cháy tự động bằng khí là thiết bị chữa
cháy phát hiện nhiệt, khói hoặc lửa và giải phóng
chất chữa cháy dựa dạng khí.
Bảng 1 TCVN
3890:2009
Bảng 1 TCVN
5760:1993
Yêu cầu về khu vực
chữa cháy
Chất chữa cháy Hiệu quả chữa cháy các loại đám cháy
A B C D
A 1 A 2 B 1 B 2 D 1 D 2 D 3
Nitơ, FM200 + + +

Chú thích:
Dấu “+” Chữa cháy thích hợp.
Dấu “-“ Chữa cháy không thích hợp.
A1: Cháy các chất rắn với quá trình cháy âm ỉ (Ví dụ
: gỗ, giấy, cỏ khô, rơm rạ, than, sản phẩm dệt)
A2: Cháy các chất rắn nhưng không có quá trình
cháy âm ỉ. (Ví dụ : Chất dẻo)
B1: Cháy chất lỏng không tan trong nước (Ví dụ :
xăng ete, nhiên liệu dầu mỏ); cháy chất rắn hóa lỏng
(ví dụ : paraphin)

B2: Cháy các chất lỏng hòa tan trong nước (ví dụ :
rượu, Metanol, glyxêrin)
C: Cháy các chất khí (ví dụ : Metan, hyđro, Propan…)
D1: Cháy các chất kim loại nhẹ (Ví dụ: nhôm, manhê
và hợp kim của chúng)
D2: Cháy kim loại kiềm và các kim loại đồng dạng
khác (ví dụ: natri, kali)
D3: Cháy các hợp chất có chứa kim loại (Ví dụ: các
hợp chất hữu cơ kim loại, hydrua kim loại)

Mục 7 TCVN
6101:1996
2.2 Vị trí đặt bình khí
Van chọn vùng – Cấu kiện bao che bảo vệ phải có đủ độ bền và tấm
liền để chặn lại dòng phun chất chữa cháy. Phải có lỗ
thủng để ngăn ngừa sự tăng hoặc giảm áp quá mức
trong cấu kiện bao che.
– Để tránh sự tổn hao chất chữa cháy qua các khoảng
hở khu vực liền kề với vùng nguy hiểm cháy hoặc
khu vực làm việc, các lỗ mở phải được bịt kín cố
định hoặc được lắp đặt các cấu kiện bao che đóng mở
tự động. Khi không thực hiện được việc hạn chế chất
chữa cháy, vùng bảo vệ phải được mở rộng để bao
gồm cả vùng lân cận nối với vùng có nguy hiểm cháy
hoặc vùng làm việc.
– Việc xây dựng các không gian bao kín phải được
bảo vệ bằng các hệ thống chữa cháy thể tích cacbon
dioxit phải thực hiện sao cho cacbon dioxit không thể
thoát ngay được. Các tường và cửa ra vào phải có
khả năng chịu được tác động của lửa trong một thời
gian đủ để cho phép sự xả cacbon dioxit được duy trì
ở nồng độ thiết kế trong thời gian duy trì.
Đ 22 TCVN
6101:1996
Van an toàn Các bình chứa phải được đặt càng gần với khu vực được bảo vệ càng tốt, nên ưu tiên đặt ngoài khu vực
bảo vệ. Các bình chứa chỉ có thể được bố trí bên
trong khu vực được bảo vệ nếu có thể giảm tới mức
thấp nhất các nguy hiểm do cháy nổ gây ra
Đ 23.8 TCVN 6101:1996
2.3 Đường ống Đ 23.1 TCVN
6101:1996
Đ 23.5 TCVN
6101:1996
Đ 23.6 TCVN
6101:1996
Đầu phun khí Các hệ thống tự động phải được điều khiển bởi sự
phát hiện cháy tự động và kích hoạt các cơ cấu thích
hợp cho hệ thống chữa cháy, sự cố cháy và cũng phải
được trang bị các cơ cấu vận hành bằng tay.
Khi sử dụng hai hoặc nhiều bộ phát hiện, như là các
đầu báo khói hoặc lửa thì hệ thống chỉ nên vận hành
sau khi đã nhận được các tín hiệu từ hai bộ phát hiện.
Nếu hệ thống báo cháy tự động dùng để điều khiển
hệ thống chữa cháy tự động thì mỗi điểm trong khu
vực bảo vệ phải được kiểm soát bằng 2 đầu báo cháy
tự động thuộc 2 kênh khác nhau.
Đ 24 TCVN
6101:1996
Vận hành Phải có phương án vận hành bằng tay đối với hệ
thống chữa cháy bằng một bộ điều khiển đặt ở bên
ngoài khu vực được bảo vệ hoặc liền kề với lối ra
chính từ khu vực này
+ Tự động Trong các khu vực được bảo vệ bằng các hệ thống
phun khí chữa cháy toàn bộ và có thể có người phải
được trang bị như sau:
a) Cơ cấu làm trễ thời gian:
– Đối với các ứng dụng trong đó sự làm trễ đối với
quá trình phun không làm tăng lên đáng kể mối hiểm họa cháy cho người hoặc tài sản thì các hệ thống
chữa cháy phải được trang bị tín hiệu báo động trước
khi xả với độ trễ thời gian đủ để cho phép sơ tán
người;
– Cơ cấu làm trễ thời gian chỉ được sử dụng để sơ tán
người hoặc để tạo khu vực cho việc phun khí chữa
cháy.
b) Công tắc tự động/bằng tay và cơ cấu khóa ngắt;
c) Đường thoát hiểm, phải được giữ thông thoáng
trong mọi lúc, đèn chiếu sáng khẩn cấp và chỉ dẫn
thoát nạn cần đầy đủ để giảm tới mức nhỏ nhất quãng
đường phải đi;
d) Cửa ra vào tự động mở ra phía ngoài, có thể mở
được từ bên trong ngay cả khi được khóa từ bên
ngoài;
e) Các tín hiệu báo động liên tục bằng ánh sáng và
âm thanh tại các cửa vào và ra được chỉ định bên
trong khu vực được bảo vệ và các tín hiệu báo động
liên tục bằng ánh sáng bên ngoài khu vực được bảo
vệ, phải hoạt động cho tới khi khu vực được bảo vệ
đã an toàn;
f) Các tín hiệu cảnh báo và hướng dẫn thích hợp;
g) Các tín hiệu cảnh báo trước khi phun khí chữa
cháy phải hoạt động tức thời từ lúc bắt đầu của thời
gian trễ. Các tín hiệu này phải có đặc điểm khác so
với tất cả các tín hiệu báo động khác;
h) Các phương tiện thông gió tự nhiên hoặc cưỡng
bức ở các khu vực này sau khi phun khí chữa cháy.Sự thông gió cưỡng bức thường rất cần thiết. Phải
chú ý làm khuếch tán hoàn toàn các khí nguy hiểm và
không để chúng lây lan sang các vị trí khác vì phần
lớn các khí chữa cháy đều nặng hơn không khí;i) Các hướng dẫn và các bài tập huấn luyện cho tất cả
những người ở trong hoặc ở lân cận các khu vực
được bảo vệ, bao gồm cả việc duy trì hoặc tổ chức
nhân lực để đưa vào khu vực bảo vệ để bảo đảm
những người này hoạt động đúng khi hệ thống chữa
cháy hoạt động.
Đ 25.2 TCVN
6101:1996
Đ 6.3 TCVN
5738:2001
+ Bằng tay – Khí hóa lỏng: không quá 10 giây
– Khí không hóa lỏng: không quá 60 giây
Đ 25.3 TCVN
6101:1996
An toàn và cảnh báo Thời gian duy trì không được nhỏ hơn 10 phút Đ 5 TCVN
6101:1996
Đ 6 TCVN
6101:1996
Thời gian xả khí Bảng 2 TCVN
6101:1996
Thời gian duy trì Quy định đối với chữa cháy theo thể tích: Phụ thuộc
loại chất cháy
Bảng 1 TCVN
6101:1996
Lượng khí Cacbon
dioxit
1. Đối với chữa cháy theo thể tích
m = KB x (0,2A + 0,7V)
– m: Khối lượng khí Cacbon dioxit (kg);
– KB: Hệ số đối với vật liệu được bảo vệ, lớn hơn hoặc bằng 1 (xem 15.3 và bảng 1).
– A = AV + 30 AOV;
+ AV: Tổng diện tích của tất cả các mặt sàn và trần
(bao gồm cả các chỗ hở AOV) của không gian bao
kín phải bảo vệ (m2).
+ AOV: Tổng diện tích của tất cả các chỗ hở được
giả thiết là mở khi xảy ra cháy (m2).
– V = VV + VZ – VG
+ VV: Thể tích của không gian bao kín được bảo vệ
(m3).
+ VZ: Thể tích bổ sung do thất thoát trong thời gian
duy trì bởi các hệ thống thông gió (Xem bảng 1)
không thể đóng lại được (m3) (Xem 15.5);
+ VG: Thể tích của thành phần kết cấu phải trừ đi
(m3) (xem 15.1);
– Số 0,2 là phần Cacbon dioxit có thể thất thoát
(kg/m2);
– Số 0,7 là lượng tối thiểu Cacbon dioxit dùng làm cơ
sở cho công thức (kg/m3).
2. Đối với chữa cháy cục bộ: Phụ lục D
Đ 15 TCVN
6101-1996 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục D
TCVN
6101-1996

Lượng khí dự trữ của
hệ thống
100% Đ 18 TCVN
6101-1996

Cập nhật bài viết nổi bật

Dịch vụ thuê hệ thống PCCC tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh - 15k/ngày

Dịch vụ thuê hệ thống PCCC tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh – 15k/ngày

Thuê hệ thống chữa cháy và báo cháy tự động Dịch vụ cho thuê hệ thống PCCC giúp giảm gánh nặng đáng kể đối với những...
Đọc thêm
24 Thg 08
Thiết bị báo cháy cục bộ - một số lỗi thường gặp và cách khắc phục

Thiết bị báo cháy cục bộ – một số lỗi thường gặp và cách khắc phục

Thiết bị báo cháy cục bộ là thiết bị tự động phát hiện và cảnh báo cháy bằng âm thanh. Các thiết bị báo cháy cục...
Đọc thêm
24 Thg 09
Thiết bị báo cháy không dây –  kết nối Điện Thoại - 2024

Thiết bị báo cháy không dây – kết nối Điện Thoại – 2024

Thiết bị báo cháy là những thiết bị có chức năng cảm biến các hiện tượng bất thường phát sinh từ đám cháy và tạo...
Đọc thêm
11 Thg 02
TOP