Cuộn vòi và lăng phun chữa cháy
Cuộn vòi và lăng phun chữa cháy là gì?
Cuộn vòi chữa cháy (tên trong quy chuẩn: vòi đẩy chữa cháy; tiếng Anh: fire hose) là đoạn ống mềm chịu áp lực, dùng để dẫn nước hoặc dung dịch chất chữa cháy từ họng nước, trụ nước hoặc xe chữa cháy tới đám cháy. Lăng phun chữa cháy (tên trong quy chuẩn: lăng chữa cháy cầm tay; tiếng Anh: fire nozzle, branch pipe) là thiết bị lắp ở đầu vòi, thu nhỏ tiết diện dòng chảy để tạo tia nước đặc hoặc tia phun sương có tầm bắn và lưu lượng theo thiết kế.
Hai thiết bị này luôn đi cùng nhau: vòi không có lăng thì nước chảy tràn không có tầm bắn; lăng không có vòi thì không đưa được nước tới đám cháy. Trong tủ chữa cháy vách tường, chúng được lắp sẵn thành một bộ cùng van và đầu nối.
Ý chính
- Vòi đẩy có hai kiểu chính: vòi dẹt cuộn xếp (phổ biến trong tủ chữa cháy) và vòi kiểu rulo cuộn trên tang trống — được QCVN 03:2026/BCA nêu tên riêng.
- Ba đường kính đầu lăng phun được quy chuẩn Việt Nam dùng để tính toán: 13 mm, 16 mm và 19 mm (Bảng H.7, QCVN 10:2025/BCA).
- Chiều dài cuộn vòi dùng để tính tổn thất áp: 10 m, 15 m và 20 m; tổng chiều dài nối thêm tối đa 40 m khi tăng bán kính phục vụ.
Định nghĩa & viện dẫn trong tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam
Cả vòi và lăng đều được quy chuẩn Việt Nam định nghĩa trực tiếp (xem đầy đủ tại hub Tiêu chuẩn & Quy chuẩn PCCC):
QCVN 03:2026/BCA (mục 1.4.4 — Vòi đẩy chữa cháy): “Đường ống dẫn mềm hoặc ống bán cứng bằng cao su, chất dẻo chịu áp lực dùng để truyền chất chữa cháy đến đám cháy. Vòi đẩy chữa cháy có cấu tạo gồm thân vòi và đầu nối. Vòi đẩy chữa cháy kiểu rulo được cuộn trên tang trống.“
QCVN 03:2026/BCA (mục 1.4.6 — Lăng chữa cháy (cầm tay)): “Thiết bị chữa cháy cầm tay được kết nối trực tiếp với vòi chữa cháy hoặc thông qua đầu nối chữa cháy để phun chất chữa cháy. Lăng chữa cháy có cấu tạo gồm thân lăng và khớp nối.”
QCVN 03:2026/BCA (mục 1.4.10 — Đầu nối chữa cháy): “Thiết bị sử dụng để kết nối các vòi chữa cháy với nhau, kết nối vòi chữa cháy với các thiết bị chữa cháy khác.”
QCVN 03:2026/BCA cũng định nghĩa lăng giá chữa cháy cố định/di động (mục 1.4.7): “Lăng chữa cháy có lưu lượng lớn, tầm bắn xa và được lắp đặt cố định trên giá đỡ có khả năng di chuyển hoặc lắp cố định trên các phương tiện chữa cháy (như xe chữa cháy) hoặc xung quanh các công trình xây dựng, bể chứa, nhà xưởng…”
Tiêu chuẩn sản phẩm: vòi đẩy chữa cháy theo TCVN 5740:2023; thiết bị đầu nối theo TCVN 5739:2023; lăng phun bọt chữa cháy cầm tay theo TCVN 13418:2022 — cả ba đều được QCVN 03:2026/BCA viện dẫn.
Về số lượng và thông số — QCVN 10:2025/BCA quy định:
QCVN 10:2025/BCA (mục 2.4.3, với công trình đang thi công từ 10 tầng hoặc chiều cao PCCC từ 28 m trở lên): “…bố trí tối thiểu 01 hệ thống đường ống khô có họng nước đến mỗi tầng… Tại mỗi họng nước được trang bị ít nhất 02 cuộn vòi đẩy và 01 lăng phun.“
Mục H.2.7 chú thích 1 nêu: “Áp suất của họng nước chữa cháy phải được tính toán tổn thất của cuộn vòi chữa cháy dài 10, 15 và 20 m.” Bảng H.7 lập theo ba đường kính đầu lăng phun 13 mm, 16 mm, 19 mm, cho lưu lượng lăng phun từ 2,6 L/s đến 7,5 L/s tương ứng chiều cao tia nước đặc từ 6 m đến 20 m.
Mục H.2.11 chú thích 3 cho phép nối dài vòi: “Cho phép tăng bán kính phục vụ của các họng nước chữa cháy lưu lượng trung bình và lưu lượng thấp bằng việc kết nối các vòi chữa cháy với tổng chiều dài đến 40 m. Khi đó các vòi phải treo ở dạng xếp trên giá đỡ và được kết nối sẵn với họng nước và lăng phun hoặc treo ở dạng cuộn và cấu tạo của cuộn vòi cho phép dẫn nước chữa cháy ngay cả khi vòi đang ở dạng cuộn.”
Đối chiếu quốc tế (NFPA)
Trong hệ tiêu chuẩn Hoa Kỳ, vòi chữa cháy thuộc NFPA 1961 (Fire Hose) và NFPA 1962 (kiểm tra, bảo dưỡng, thử áp vòi và lăng), còn việc bố trí vòi tại họng nước trong nhà thuộc NFPA 14. Đặc điểm khác biệt đáng chú ý: nhiều phiên bản NFPA 14 đã bỏ yêu cầu bắt buộc trang bị cuộn vòi cho người sử dụng tại chỗ (hệ Class II), với lý do người chưa được huấn luyện dùng vòi có thể gặp nguy hiểm; trong khi Việt Nam vẫn bắt buộc trang bị vòi và lăng phun tại họng nước trong nhà theo QCVN 10:2025/BCA. Lăng phun hiện đại theo hệ NFPA phân thành lăng tia đặc (smooth bore) và lăng đa tác dụng (combination / fog nozzle) có thể chuyển giữa tia đặc và tia sương. Các chuẩn NFPA mang tính tham chiếu, không đương nhiên bắt buộc tại Việt Nam.
Nguyên lý & phân loại
Nguyên lý của lăng phun: lăng thu nhỏ tiết diện dòng chảy, biến áp năng thành động năng — vận tốc nước tăng lên tạo tia nước đặc có tầm bắn xa. Đường kính đầu lăng càng lớn thì lưu lượng càng lớn nhưng cần áp suất cấp cao hơn để đạt cùng chiều cao tia nước đặc (xem Bảng H.7 của QCVN 10:2025/BCA).
Nguyên lý của vòi đẩy: vòi là ống mềm gồm lớp dệt chịu lực bên ngoài và lớp lót kín nước bên trong (cao su hoặc chất dẻo). Khi có áp, vòi căng tròn; khi xả áp, vòi xẹp lại để cuộn gọn. Vòi kiểu rulo (bán cứng) không xẹp nên dẫn nước được ngay cả khi chưa rải hết vòi — đúng như trường hợp mà mục H.2.11 chú thích 3 của QCVN 10:2025/BCA cho phép.
| Nhóm | Các loại | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Vòi dẹt cuộn xếp | Vòi tráng cao su hoặc phủ PVC, cỡ DN50 / DN65 | Nhẹ, cuộn gọn; phải rải hết vòi rồi mới mở nước |
| Vòi kiểu rulo (bán cứng) | Cuộn trên tang trống quay | Dẫn nước được khi vòi còn trên tang; một người kéo được — QCVN 03:2026/BCA gọi tên riêng |
| Lăng tia đặc | Đầu lăng cố định 13/16/19 mm | Đơn giản, bền, tầm bắn xa; ba cỡ dùng trong Bảng H.7 |
| Lăng đa tác dụng | Xoay chuyển tia đặc / tia sương / khóa | Linh hoạt, có thể tự bảo vệ người cầm bằng màn sương |
| Lăng giá chữa cháy | Cố định hoặc di động trên giá đỡ | Lưu lượng lớn, tầm bắn xa; dùng cho bể chứa, nhà xưởng, xe chữa cháy |
Phân biệt nhanh
Vòi đẩy dẫn nước có áp ra đám cháy. Vòi hút là ống bán cứng chịu chân không để bơm hút nước từ bể hoặc nguồn tự nhiên (QCVN 03:2026/BCA mục 1.4.5). Lăng phun tạo tia nước; đầu phun sprinkler là thiết bị tự động lắp cố định trên trần, không phải thiết bị cầm tay.
Sản phẩm cuộn vòi và lăng phun của các hãng

Nhóm sản phẩm này có cả hãng quốc tế lâu đời lẫn nhiều nhà sản xuất trong nước (thông số theo tài liệu hãng; ảnh minh họa ghi rõ nguồn):
Angus Fire (Anh)
Nhà sản xuất vòi chữa cháy lâu đời, có dải vòi đẩy nhiều cấp áp suất, vòi phủ PVC và vòi tráng cao su, kèm vòi rulo cho họng nước trong nhà. Nguồn: angusfire.com.
Akron Brass (Hoa Kỳ)
Chuyên về lăng phun: lăng tia đặc, lăng đa tác dụng có điều chỉnh lưu lượng, và lăng giá (monitor) cố định/di động cho xe chữa cháy và công trình công nghiệp. Nguồn: akronbrass.com.
Task Force Tips (Hoa Kỳ)
Hãng lăng phun và thiết bị dòng nước, nổi bật ở dòng lăng tự động điều áp giữ áp đầu lăng ổn định khi lưu lượng thay đổi. Nguồn: tft.com.
Naffco (UAE)
Cung cấp trọn bộ vòi, lăng, đầu nối và giá cuộn vòi cho tủ chữa cháy công trình. Nguồn: naffco.com.
Tại Việt Nam
Đây là nhóm thiết bị có nhiều nhà sản xuất và nhà cung cấp trong nước. Khi mua cần kiểm ba thứ: vòi phù hợp TCVN 5740:2023, đầu nối phù hợp TCVN 5739:2023 (để khớp được với thiết bị của lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp), và Giấy phép lưu thông theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
Bảng so sánh nhanh
| Hãng | Thế mạnh | Ghi chú |
|---|---|---|
| Angus Fire (Anh) | Vòi đẩy, vòi rulo | Nhiều cấp áp suất và lớp phủ |
| Akron Brass (Hoa Kỳ) | Lăng phun, lăng giá | Lăng đa tác dụng, điều chỉnh lưu lượng |
| Task Force Tips (Hoa Kỳ) | Lăng phun cao cấp | Lăng tự động điều áp |
| Naffco (UAE) | Trọn bộ vòi + lăng + tủ | Phổ biến ở châu Á, Trung Đông |
| Nhà sản xuất Việt Nam | Vòi, lăng, đầu nối theo TCVN | TCVN 5740:2023 · TCVN 5739:2023 · Giấy phép lưu thông |
Tên gọi khác / từ đồng nghĩa
Vòi: cuộn vòi chữa cháy = vòi đẩy chữa cháy = vòi rồng = ống vòi chữa cháy = fire hose; loại cuộn trên tang gọi là vòi rulo / hose reel. Lăng: lăng phun chữa cháy = lăng chữa cháy = đầu lăng = tay lăng = vòi phun = fire nozzle / branch pipe. Loại lắp trên giá gọi là lăng giá / súng phun nước / monitor. Văn bản pháp quy Việt Nam dùng cụm “vòi đẩy chữa cháy” và “lăng chữa cháy” (QCVN 03:2026/BCA), còn QCVN 10:2025/BCA dùng “cuộn vòi” và “lăng phun chữa cháy”.
Thông số kỹ thuật điển hình
Các giá trị dưới đây lấy theo QCVN 10:2025/BCA và thực tế sản phẩm — tra Bảng H.7 để lấy đúng lưu lượng và áp suất cho từng trường hợp:
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đường kính đầu lăng phun dùng trong tính toán | 13 mm · 16 mm · 19 mm (Bảng H.7) |
| Chiều dài cuộn vòi tính tổn thất | 10 m · 15 m · 20 m (mục H.2.7 chú thích 1) |
| Tổng chiều dài vòi khi nối để tăng bán kính phục vụ | đến 40 m (mục H.2.11 chú thích 3) |
| Cỡ vòi thông dụng | DN50 và DN65, tương ứng cỡ họng nước |
| Lưu lượng lăng phun theo Bảng H.7 | 2,6 – 7,5 L/s tùy đường kính đầu lăng và chiều cao tia nước đặc |
| Áp suất tại họng theo Bảng H.7 | khoảng 0,078 – 0,470 MPa tùy tổ hợp thông số |
| Số lượng tối thiểu tại mỗi họng (công trình đang thi công) | ít nhất 02 cuộn vòi đẩy và 01 lăng phun (mục 2.4.3) |
| Tiêu chuẩn sản phẩm | Vòi: TCVN 5740:2023 · Đầu nối: TCVN 5739:2023 · Lăng phun bọt cầm tay: TCVN 13418:2022 |
Ví dụ đọc Bảng H.7 (họng DN65, đầu lăng 16 mm): để đạt chiều cao tia nước đặc 6 m cần lưu lượng 2,6 L/s với áp suất tại họng 0,088 / 0,089 / 0,090 MPa tương ứng cuộn vòi dài 10 / 15 / 20 m. Để đạt 16 m cần 4,6 L/s và áp 0,276 – 0,284 MPa. Vòi càng dài thì áp cần tại họng càng cao vì tổn thất ma sát tăng.
Thiết bị thường đi cùng
| Thiết bị | Vai trò liên quan |
|---|---|
| Họng nước chữa cháy vách tường | Nơi lắp sẵn cuộn vòi và lăng phun trong tủ chữa cháy |
| Đầu nối chữa cháy | Nối vòi với van họng, nối vòi với vòi và với lăng phun |
| Trụ nước chữa cháy | Nguồn lấy nước ngoài nhà để triển khai vòi và lăng |
| Bơm chữa cháy | Tạo áp suất cần thiết tại họng theo Bảng H.7 |
| Giá đỡ / tang trống cuộn vòi | Giữ vòi ở dạng xếp hoặc dạng cuộn theo mục H.2.11 chú thích 3 |
| Xe chữa cháy | Dùng vòi và lăng cỡ lớn, lăng giá; tiếp nước qua họng chờ |
Cách chọn cuộn vòi và lăng phun
- Chọn theo cỡ họng: họng DN50 dùng vòi và đầu nối DN50; họng DN65 dùng bộ DN65 — không lắp lẫn cỡ.
- Chọn đường kính đầu lăng theo tính toán: tra Bảng H.7 của QCVN 10:2025/BCA để lấy tổ hợp đường kính đầu lăng – lưu lượng – áp suất đạt được chiều cao tia nước đặc yêu cầu tại mục H.2.7.
- Đầu nối phải theo TCVN 5739:2023 để khớp với thiết bị của lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp — đây là lỗi hay gặp khi mua hàng trôi nổi.
- Chiều dài vòi chọn theo bán kính phục vụ thực tế của tầng, đối chiếu tổn thất áp tương ứng 10/15/20 m; chỉ nối dài tới tổng 40 m và phải bố trí đúng cách theo mục H.2.11.
- Người sử dụng là ai: nơi người dùng chủ yếu là dân thường hoặc nhân viên chưa qua huấn luyện, nên ưu tiên vòi rulo (một người kéo được, dẫn nước ngay khi chưa rải hết) và lăng có tay khóa dễ đóng mở.
- Chứng nhận tại Việt Nam: vòi và lăng là phương tiện PCCC, cần Giấy phép lưu thông theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
Lắp đặt & bảo trì
Vòi và lăng đặt trong tủ chữa cháy, đã kết nối sẵn với van họng để triển khai được ngay. Với vòi dạng xếp, treo trên giá đỡ đúng như mục H.2.11 chú thích 3 yêu cầu; với vòi dạng cuộn, cấu tạo phải cho phép dẫn nước ngay cả khi còn cuộn. Không để vòi bị gấp mãi ở một nếp — nên cuộn lại theo nếp khác sau mỗi lần kiểm tra để tránh mục tại nếp gấp.
Về bảo dưỡng: QCVN 10:2025/BCA yêu cầu bảo dưỡng hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà ít nhất một năm một lần; việc bảo quản, bảo dưỡng thực hiện theo Thông tư 36/2025/TT-BCA và hướng dẫn của nhà sản xuất. Nội dung nên có: xả nước thử qua vòi và lăng, quan sát rò rỉ dọc thân vòi, kiểm gioăng đầu nối, thử đóng/mở lăng, phơi khô vòi trước khi cuộn lại (vòi ẩm cuộn kín rất nhanh mục).
Lỗi thường gặp & cách khắc phục
- Vòi rò hoặc bục khi phun: vòi mục do ẩm mốc hoặc gấp mãi một nếp. Khắc phục: phơi khô trước khi cuộn, đổi nếp cuộn định kỳ, thay vòi đã có vết rạn ở lớp dệt.
- Đầu nối không khớp với thiết bị lực lượng chữa cháy: mua hàng không theo TCVN 5739:2023. Khắc phục: kiểm chuẩn đầu nối ngay khi nghiệm thu; thay bộ đầu nối đúng chuẩn.
- Rò nước ở khớp nối vòi – lăng: gioăng lão hóa hoặc lắp chưa hết ren/chốt. Khắc phục: thay gioăng, kiểm tra lại thao tác khóa khớp nối.
- Tia nước yếu, không đạt chiều cao tia nước đặc: đầu lăng chọn sai cỡ so với áp thực tế, hoặc vòi quá dài gây tổn thất lớn. Khắc phục: đối chiếu lại Bảng H.7, rút ngắn vòi hoặc đổi đường kính đầu lăng, kiểm tra áp tại họng.
- Người dùng không giữ được lăng: áp tại họng quá cao (vượt 0,45 MPa giữa van và đầu nối). Khắc phục: lắp van giảm áp hoặc chia vùng áp lực theo yêu cầu tại mục H.2.6 của QCVN 10:2025/BCA.
- Vòi rối, không rải kịp: cuộn sai cách hoặc để vòi tùy tiện trong tủ. Khắc phục: cuộn theo hướng dẫn, huấn luyện thao tác rải vòi cho lực lượng PCCC cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
Cuộn vòi chữa cháy dài bao nhiêu mét? QCVN 10:2025/BCA tính toán tổn thất áp theo ba chiều dài cuộn vòi là 10 m, 15 m và 20 m. Khi cần tăng bán kính phục vụ, được phép nối các vòi với tổng chiều dài đến 40 m, nhưng phải bố trí theo đúng mục H.2.11 chú thích 3.
Đầu lăng phun chữa cháy có mấy cỡ? Bảng H.7 của QCVN 10:2025/BCA lập theo ba đường kính đầu lăng phun: 13 mm, 16 mm và 19 mm. Đường kính càng lớn thì lưu lượng càng lớn nhưng cần áp suất tại họng cao hơn để đạt cùng chiều cao tia nước đặc.
Mỗi họng nước phải có bao nhiêu cuộn vòi và lăng phun? Với công trình đang thi công có từ 10 tầng hoặc chiều cao PCCC từ 28 m trở lên, QCVN 10:2025/BCA mục 2.4.3 quy định tại mỗi họng nước phải trang bị ít nhất 02 cuộn vòi đẩy và 01 lăng phun. Với công trình đã đưa vào sử dụng, số lượng theo thiết kế được duyệt và phương án trang bị tại mục H.2.18.
Vòi rulo khác vòi cuộn xếp thế nào? Vòi rulo là loại bán cứng cuộn trên tang trống, không xẹp nên dẫn được nước ngay cả khi chưa rải hết vòi và một người có thể kéo đi. Vòi cuộn xếp là vòi dẹt, phải rải hết rồi mới mở nước. QCVN 03:2026/BCA nêu riêng loại “vòi đẩy chữa cháy kiểu rulo được cuộn trên tang trống”.
Vòi chữa cháy phải theo tiêu chuẩn nào ở Việt Nam? Vòi đẩy chữa cháy theo TCVN 5740:2023 và đầu nối theo TCVN 5739:2023 — hai tiêu chuẩn được QCVN 03:2026/BCA viện dẫn. Ngoài ra, vòi và lăng là phương tiện PCCC nên phải có Giấy phép lưu thông theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
Bao lâu phải kiểm tra vòi và lăng phun một lần? Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà (bao gồm vòi và lăng) phải được bảo dưỡng ít nhất một năm một lần theo QCVN 10:2025/BCA; nội dung và cách làm theo Thông tư 36/2025/TT-BCA cùng hướng dẫn nhà sản xuất.
Xem thêm
Họng nước chữa cháy vách tường · Trụ nước chữa cháy · Họng tiếp nước chữa cháy · Bơm chữa cháy · Đầu phun sprinkler · Hub Tiêu chuẩn & Quy chuẩn PCCC.
Sản phẩm liên quan trên PCCC.vn
Vòi, lăng phun và khớp nối phải đồng bộ với nhau về cỡ và kiểu ghép nối. Các dòng PCCC.vn đang phân phối:
- Cuộn vòi và vòi chữa cháy: cuộn vòi DN50/DN65 83MEC · vòi chữa cháy TBBCA DN50/DN65
- Lăng phun: lăng phun DN50/DN65 83MEC · lăng phun TBBCA TB.P50/TB.P65 · lăng phun X đa năng D50 Tomoken
- Khớp nối và đầu nối: đầu nối DN50/DN65 83MEC · MACHINO nhôm A6063 · MACHINO đồng · NAKAJIMA đồng · GOST nhôm ADC · đầu bịt KUCHIGANE · khớp nối bơm chữa cháy
- Tủ đựng bộ vòi – lăng: tủ vách tường TMK-TNVT1200 · tủ âm tường TMK-TNAT1200 · tủ ngoài nhà TMK-NN1400
Xem thêm danh mục vòi, lăng & cuộn vòi chữa cháy.
Nguồn tham khảo
QCVN 03:2026/BCA (mục 1.4.4, 1.4.5, 1.4.6, 1.4.7, 1.4.10) · QCVN 10:2025/BCA (mục 2.4.3, H.2.6, H.2.7, H.2.11, Bảng H.7) · TCVN 5740:2023 · TCVN 5739:2023 · TCVN 13418:2022 · Thông tư 36/2025/TT-BCA · Nghị định 105/2025/NĐ-CP · NFPA 14, NFPA 1961, NFPA 1962 · tài liệu các hãng Angus Fire, Akron Brass, Task Force Tips, Naffco (nofollow).
Biên tập & thẩm định: Ban nội dung kỹ thuật PCCC Việt Nam · Cập nhật lần cuối: 03/8/2026.
Nội dung được kiểm chứng từ văn bản pháp luật và tiêu chuẩn PCCC hiện hành — xem phương pháp biên tập. Thấy thông tin chưa chính xác? Góp ý cho wiki.



