“Giấy phép PCCC” là gì và cần những điều kiện nào?
“Giấy phép PCCC” là cách gọi quen thuộc cho kết quả thẩm định thiết kế và nghiệm thu về PCCC. Theo Luật PCCC & CNCH 2024 và Nghị định 105/2025/NĐ-CP, công trình thuộc danh mục phải thẩm định thiết kế về PCCC trước khi xây dựng. Công trình đó phải nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng. Nhiều người còn gọi các văn bản này là “giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy” hoặc “giấy chứng nhận PCCC”, nhưng đó không phải loại giấy tờ khác.
- Không phải xin giấy phép. Cơ sở thuộc diện UBND cấp xã/phường tự bảo đảm 5 điều kiện an toàn PCCC. Sau đó thông báo cho Công an phường/xã trước khi hoạt động.
- Phải tự lập hồ sơ quản lý. Chủ cơ sở lập hồ sơ theo dõi hoạt động PCCC. UBND cấp xã/phường kiểm tra định kỳ một năm một lần.
- Vi phạm bị xử lý. Mức xử lý gồm phạt tiền, đình chỉ hoạt động và có thể là truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trước hết, hãy xác định cơ sở của bạn thuộc cơ quan nào quản lý:
- Cơ sở thuộc diện Công an quản lý: làm thủ tục với công an quận/huyện/thành phố.
- Cơ sở thuộc diện UBND quản lý: làm thủ tục hành chính với UBND phường/xã.
Bài này dành cho các cơ sở thuộc diện quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã/phường. Muốn biết cơ sở của mình có thuộc diện này không, xem Phụ lục IV – kèm theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP.
Không cần xin giấy phép PCCC – nhưng cần tự lưu hồ sơ
Nghị định 105/2025/NĐ-CP không quy định phải xin giấy phép đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy. Chủ cơ sở tự thực hiện các điều kiện an toàn về PCCC. Sau đó chủ cơ sở thông báo cho Công an phường/xã trước khi đi vào hoạt động.
Tên cũ của loại giấy này trong Nghị định 136/2020 là giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy. Nhiều người quen gọi tắt là giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy.
05 điều kiện về an toàn PCCC gồm có:
- Có nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;
- Có phương án chữa cháy được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, thiết bị sử dụng điện, sinh lửa, sinh nhiệt, việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;
- Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, ngăn khói, thoát nạn, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, phương tiện cứu người bảo đảm về số lượng, chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;
- Có quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy. Người làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.
Bắt buộc phải có hồ sơ quản lý về PCCC
Chủ cơ sở tự mình lập và quản lý Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy. Hồ sơ gồm:
a) Quyết định ban hành nội quy, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về phòng cháy và chữa cháy; quyết định phân công chức trách, nhiệm vụ trong thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy của cơ sở (nếu có);
b) Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế, văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đã được cấp;
c) Bản sao bản vẽ tổng mặt bằng thể hiện giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy, bố trí công năng của các hạng mục, dây chuyền công nghệ trong cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);
đ) Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp;
e) Phương án chữa cháy cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kế hoạch, báo cáo kết quả tổ chức thực tập phương án chữa cháy cơ sở;
g) Biên bản kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ quan, người có thẩm quyền; biên bản vi phạm, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ hoạt động, quyết định phục hồi hoạt động của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); báo cáo khi có thay đổi về điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy của cơ sở;
i) Báo cáo vụ cháy, nổ, sự cố, tai nạn (nếu có); thông báo kết quả xác minh, giải quyết vụ cháy của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
m) Tài liệu ghi nhận kết quả kiểm tra điện trở nối đất chống sét, kiểm định hệ thống, thiết bị, đường ống chịu áp lực theo quy định (nếu có).
Đây chính là hồ sơ phòng cháy chữa cháy mà chủ cơ sở phải tự lập theo Điều 33 Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Danh mục giấy tờ đầy đủ và mẫu biểu tải về có tại hồ sơ quản lý PCCC tại cơ sở.
Ai sẽ kiểm tra bạn? và khi nào?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã/phường có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy. Cơ sở được kiểm tra định kỳ một năm một lần.
Có thể kiểm tra đột xuất khi phát hiện một trong các trường hợp sau:
a) Trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ xuất hiện nguồn lửa, nguồn nhiệt hoặc khi đang có nguồn lửa, nguồn nhiệt mà xuất hiện môi trường nguy hiểm cháy, nổ (sau đây gọi là nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ);
b) Vi phạm nghiêm trọng quy định về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu khắc phục bằng văn bản mà không thực hiện, bao gồm:
- Tàng trữ, sử dụng trái phép hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;
- Sản xuất, kinh doanh, san, chiết, nạp hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ mà không có giấy phép hoặc không đúng nơi quy định;
- Làm mất tác dụng của lối thoát nạn, ngăn cháy lan mà khi xảy ra cháy, nổ có thể gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản;
c) Phát hiện vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy mà có nguy cơ phát sinh cháy, nổ hoặc phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với các cơ sở thuộc phạm vi quản lý;
Khi kiểm tra đột xuất, phải thông báo rõ lý do kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan trực tiếp quản lý.
Chủ cơ sở được kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ các nội dung kiểm tra đã được thông báo. Chủ cơ sở cũng phải bố trí người có thẩm quyền, trách nhiệm để làm việc với cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra.
Các lỗi vi phạm và mức xử phạt khi không đảm bảo an toàn PCCC
Không có giấy phép PCCC hoặc không tuân thủ các quy định về PCCC có thể dẫn đến các hình thức xử phạt nghiêm khắc:
- Phạt tiền. Mức phạt hành chính có thể lên tới hàng chục triệu đồng, tùy mức độ vi phạm.
- Đình chỉ hoạt động. Cơ sở vi phạm nghiêm trọng có thể bị đình chỉ hoạt động cho đến khi tuân thủ đầy đủ quy định về PCCC.
- Hậu quả pháp lý. Doanh nghiệp hoặc cá nhân có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây thiệt hại về tài sản hoặc tính mạng.
Một số mức phạt cụ thể:
1. Vi phạm quy định trong việc ban hành, phổ biến và thực hiện nội quy, biển báo, biển cấm, sơ đồ, biển chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Mức phạt: cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Hành vi bị phạt: thực hiện không đầy đủ nội quy phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; không có nội quy; hoặc có nội quy nhưng trái với các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.
2. Vi phạm quy định về kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Mức phạt: phạt tiền từ 300.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Hành vi bị phạt: chấp hành không đầy đủ các quy định về PCCC. Hoặc không chấp hành quyết định đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về PCCC.
3. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong lắp đặt, quản lý, sử dụng điện
Mức phạt: phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.
Hành vi bị phạt: không lắp đặt các hệ thống, thiết bị điện phục vụ yêu cầu PCCC và cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật.
Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc lắp đặt hệ thống điện phục vụ yêu cầu phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Các quy định chi tiết khác về xử phạt vi phạm hành chính nằm trong Nghị định số 144/2021/NĐ-CP.

vi phạm về pccc có thể bị truy tố hình sự
Vi phạm về an toàn cháy nổ có bị truy tố hình sự không?
Có. Bộ Công an giải đáp như sau.
Xử phạt hành chính. Hành vi vi phạm dẫn đến cháy, nổ bị xử phạt hành chính theo mức độ thiệt hại. Mức xử phạt quy định cụ thể trong Mục 3 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Ngoài ra, người vi phạm phải chịu toàn bộ chi phí khám chữa bệnh theo khoản 5 Điều 51 của Nghị định này. Quy định áp dụng khi hành vi vi phạm về phòng cháy, chữa cháy:
- gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho một người với tỷ lệ tổn thương dưới 61%; hoặc
- gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho hai người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương của những người này dưới 61%.
Truy cứu trách nhiệm hình sự. Hành vi vi phạm về phòng cháy, chữa cháy có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 313 của Bộ luật Hình sự 2015. Các mức phạt như sau:
| Khoản | Hậu quả | Hình phạt |
|---|---|---|
| 1 | a) Gây chết người. b) Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho một người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên. c) Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho hai người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương từ 61% đến 121%. d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng. |
Cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 2 đến 5 năm |
| 2 | Hậu quả nghiêm trọng hơn: a) Gây chết 2 người. b) Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho hai người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương từ 122% đến 200%. c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500 triệu đến dưới 1,5 tỷ đồng. |
Phạt tù từ 5 đến 8 năm |
| 3 | Các trường hợp nghiêm trọng nhất: a) Gây chết 3 người trở lên. b) Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho ba người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương từ 201% trở lên. c) Gây thiệt hại về tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên. |
Phạt tù từ 7 đến 12 năm |
| 4 | Hành vi có thể dẫn đến các hậu quả nêu ở điểm a, b và c khoản 3, nhưng được ngăn chặn kịp thời. | Cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm |
| 5 | Người phạm tội còn có thể bị thêm hình phạt. | Phạt tiền từ 10 triệu đến 50 triệu đồng; cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định trong thời gian từ 1 đến 5 năm |
Tuân thủ quy định về PCCC là yêu cầu pháp lý bắt buộc, đồng thời bảo đảm an toàn cho mọi công trình và cơ sở kinh doanh. Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn PCCC giúp bảo vệ tài sản và tính mạng của mọi người. Các biện pháp gồm chuẩn bị hồ sơ, kiểm tra hệ thống và bảo trì định kỳ. Bạn cũng tránh được các rủi ro pháp lý không đáng có.
✅ Cần đơn vị lo hồ sơ thẩm định – nghiệm thu PCCC?
Xem dịch vụ thiết kế – thẩm định PCCC hoặc quy trình tư vấn – thiết kế trọn gói. Gọi hotline 0876 666 114 để được tư vấn.
Xem thêm:
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1️⃣ “Giấy phép PCCC” là gì?
Là cách gọi chung cho việc thẩm định thiết kế và nghiệm thu về PCCC của cơ quan có thẩm quyền đối với công trình thuộc diện quản lý. Khác với chứng chỉ phòng cháy chữa cháy. Đó là chứng chỉ huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC cho cá nhân, không phải thủ tục thẩm định công trình.
2️⃣ Công trình nào phải thẩm định thiết kế về PCCC?
Các công trình thuộc danh mục tại Phụ lục Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Gồm nhà cao tầng, cơ sở tập trung đông người, cơ sở nguy hiểm cháy nổ…
3️⃣ Hồ sơ thẩm định thiết kế PCCC gồm những gì?
Gồm văn bản đề nghị, hồ sơ thiết kế PCCC và các tài liệu pháp lý của công trình. Biểu mẫu theo quy định tại Nghị định 105/2025.
4️⃣ Cơ quan nào thẩm định thiết kế về PCCC?
Cơ quan Công an thẩm định phần phương tiện và hệ thống PCCC. Các nội dung khác do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo Luật 2024.
5️⃣ Dịch vụ hỗ trợ thủ tục thẩm định PCCC ở đâu?
PCCC.vn tư vấn, lập và hoàn thiện hồ sơ thẩm định – nghiệm thu PCCC trọn gói. Hotline 0876 666 114.







