Rèm ngăn cháy

22.08.2026 Phí Ngọc Tùng
Tóm tắt: Rèm ngăn cháy (màn ngăn cháy; tiếng Anh fire curtain) là bộ phận chèn bịt lỗ mở của bộ phận ngăn cháy dạng màn vật liệu chịu lửa cuộn trong hộp, tự động hạ xuống khi có tín hiệu cháy để ngăn lửa và khói lan qua lỗ mở. Theo Bảng 2 QCVN 06:2022/BXD, màn ngăn cháy được phân 3 loại theo giới hạn chịu lửa EI 60, EI 30 và EI 15; rèm/màn ngăn cháy thuộc danh mục vật liệu, cấu kiện ngăn cháy phải có giấy phép lưu thông theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.

Rèm ngăn cháy là gì?

Rèm ngăn cháy (còn gọi là màn ngăn cháy, mành ngăn cháy; tiếng Anh: fire curtain) là màn làm bằng vật liệu chịu lửa (thường là vải sợi thủy tinh dệt phủ hợp chất chịu nhiệt) cuộn gọn trong hộp lắp trên trần hoặc lanh tô, tự động hạ xuống khi nhận tín hiệu từ hệ thống báo cháy để bịt kín lỗ mở, ngăn lửa và khói lan từ khu vực cháy sang khu vực bên cạnh. Trong QCVN 06:2022/BXD, màn ngăn cháy được xếp vào nhóm bộ phận chèn bịt lỗ mở của bộ phận ngăn cháy — cùng nhóm với cửa đi ngăn cháy, cửa nắp, van ngăn cháy và cửa sổ. Văn bản pháp quy Việt Nam dùng cả hai tên: “màn ngăn cháy” (QCVN 06:2022/BXD) và “màn ngăn cháy, rèm ngăn cháy” (Nghị định 105/2025/NĐ-CP).

Ý chính

  • bộ phận chèn bịt lỗ mở của bộ phận ngăn cháy — dùng ở nơi cần ngăn cháy lan nhưng không đặt được tường, vách hay cửa ngăn cháy cố định (lỗ mở rộng, thông tầng, sân khấu, lối xe chạy).
  • Theo Bảng 2 QCVN 06:2022/BXD, chia 3 loại theo giới hạn chịu lửa: loại 1 — EI 60, loại 2 — EI 30, loại 3 — EI 15.
  • Bình thường cuộn gọn không chiếm không gian; chỉ hạ xuống khi có cháy — khác tường/vách ngăn cháy cố định.
  • Thuộc danh mục vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy phải có giấy phép lưu thông trước khi bán ra thị trường (Phụ lục V Nghị định 105/2025/NĐ-CP).

Rèm/màn ngăn cháy trong quy chuẩn Việt Nam

QCVN 06:2022/BXD (Sửa đổi 1:2023 — văn bản hiện hành về an toàn cháy cho nhà và công trình; xem các văn bản liên quan tại hub Tiêu chuẩn & Quy chuẩn PCCC) nhắc màn ngăn cháy ở hai vai trò:

QCVN 06:2022/BXD, mục 2.3.2.1 (chú thích): “Ngoài các bộ phận ngăn cháy đó, để ngăn chặn sự lan truyền đám cháy còn có các biện pháp dùng: màn ngăn cháy; màn nước ngăn cháy; khoảng cách phòng cháy chống cháy; khoảng không gian không có tải trọng cháy.”

Mục 2.3.2.2 xếp màn ngăn cháy vào các bộ phận chèn bịt lỗ mở của bộ phận ngăn cháy và Bảng 2 quy định giới hạn chịu lửa từng loại (nhóm “cửa đi, cửa nắp, van ngăn cháy, màn ngăn cháy”):

Loại bộ phận chèn bịt Giới hạn chịu lửa tối thiểu
Loại 1 EI 60
Loại 2 EI 30
Loại 3 EI 15

Ký hiệu E là tính toàn vẹn, I là tính cách nhiệt, con số là số phút duy trì được khi chịu lửa — xem giải thích đầy đủ ở mục từ bậc chịu lửa của công trình. Ngoài ra, Phụ lục H (mục H.2.8.1 — áp dụng cho nhà ga hành khách có bậc chịu lửa I, II và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0) cho phép dùng màn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn E 60 (hoặc màn nước drencher) để chia khoang cháy thành các phân khoang, với điều kiện hai phía màn có vùng không tải trọng cháy rộng không nhỏ hơn 4 m.

Sửa đổi 1:2023 có làm thay đổi cách phân loại này không? Không. Sửa đổi 1:2023 (ban hành kèm Thông tư 09/2023/TT-BXD, hiệu lực 01/12/2023) chỉ nêu một thay đổi duy nhất ở mục 2.3.2: sửa CHÚ THÍCH tại 2.3.2.2, thay số hiệu tiêu chuẩn viện dẫn ISO 10294 bằng ISO 21925. Bản thân quy định coi màn ngăn cháy là bộ phận chèn bịt lỗ mở, cũng như ba mức EI 60 / EI 30 / EI 15 tại Bảng 2, không nằm trong danh mục nội dung được sửa đổi — Sửa đổi 1:2023 chỉ sửa Bảng 4 (giới hạn chịu lửa cấu kiện theo bậc chịu lửa), không sửa Bảng 2. Nguyên tắc chung ghi ngay trong Sửa đổi 1: những nội dung không được nêu tại Sửa đổi 1 thì vẫn áp dụng theo QCVN 06:2022/BXD.

Khi nào công trình dùng rèm ngăn cháy?

Một số vị trí được văn bản pháp quy và tiêu chuẩn gọi tên trực tiếp:

  • Sân khấu ≥ 100 m² — quy chuẩn bắt buộc QCVN 10:2025/BCA (Bảng A.3, chú thích 4): phải có giải pháp ngăn cháy giữa khu vực sân khấu và khán giả “bằng màn nước ngăn cháy drencher hoặc màn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu EI 60“.
  • Khu để xe tầng hầm nhà ở riêng lẻ — tiêu chuẩn TCVN 13967:2024 (áp dụng tự nguyện, trừ phần được viện dẫn bắt buộc), mục 9.3.3.5.4: khu vực để ô tô, xe máy ở tầng hầm (tầng hầm, tầng nửa/bán hầm có sàn cách cao độ mặt đất đặt nhà lớn hơn 0,5 m) phải ngăn với khu vực khác “bằng vách hoặc màn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn EI 45” và có lối thoát nạn riêng.
  • Lối ra giếng thang máy tại tầng hầm nhà ở riêng lẻ — TCVN 13967:2024, mục 9.3.3.5.3: một trong các phương án bảo vệ là “màn ngăn cháy tự động hạ xuống khi có cháy với giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn E 15″.
  • Ngăn cách sảnh thang máy / giếng thang máy — đây là ứng dụng mới do Sửa đổi 1:2023 mở ra. Sửa đổi 1:2023 bổ sung vào điểm 4.23 QCVN 06:2022/BXD, ngay sau cụm “vách ngăn cháy loại 1”, nội dung: “hoặc màn ngăn cháy với giới hạn chịu lửa tương đương, hoặc màn drencher như quy định tại H.2.12.7“. Nghĩa là ở vị trí trước đây bắt buộc phải làm vách ngăn cháy loại 1 thì nay được phép thay bằng màn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tương đương — một trong những lý do rèm ngăn cháy xuất hiện nhiều hơn trong hồ sơ thiết kế nhà cao tầng ở Việt Nam từ 2024. Cùng lần sửa đổi này, điểm 4.23 cũng bỏ yêu cầu giới hạn chịu lửa với cửa giếng thang máy mở ra hành lang bên.
  • Phân chia khoang cháy diện tích lớn — QCVN 06:2022/BXD Phụ lục H (nêu ở trên).

Khi công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về PCCC, Nghị định 105/2025/NĐ-CP (Điều 9) quy định nội dung thẩm định bao gồm cả nguồn điện cấp cho màn ngăn cháy, rèm ngăn cháy, cửa ngăn cháy trong hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy — nghĩa là nguồn điện điều khiển rèm cũng nằm trong hồ sơ thiết kế được xem xét, không chỉ bản thân tấm rèm.

Nguyên lý hoạt động

Cụm rèm ngăn cháy gồm: hộp cuộn chứa trục cuốn và động cơ, ray dẫn hướng hai bên mép, tấm màn vật liệu chịu lửa và thanh đáy tạo lực căng. Bình thường màn cuộn gọn trong hộp. Khi trung tâm của hệ thống báo cháy tự động phát tín hiệu (hoặc khi mất điện, tùy cấu hình), màn hạ xuống theo ray tới sàn, bịt kín lỗ mở. Các hệ rèm theo chuẩn quốc tế thường dùng cơ cấu hạ an toàn bằng trọng lực (gravity fail-safe): mất nguồn điện thì màn vẫn tự hạ được ở tốc độ kiểm soát — đây là yêu cầu của chuẩn Anh BS 8524 đối với cụm rèm ngăn cháy chủ động (theo tài liệu diễn giải của các hãng sản xuất, không phải quy định bắt buộc của Việt Nam).

Phân biệt với bộ phận, thiết bị dễ nhầm

Bộ phận Khác rèm ngăn cháy ở điểm nào
Màn nước ngăn cháy (drencher) Ngăn cháy bằng màn nước phun từ dãy đầu phun hở cấp qua van tràn ngập, không phải tấm vật liệu. QCVN 06:2022/BXD và QCVN 10:2025/BCA đều nêu hai giải pháp này song song, cho phép chọn một trong hai ở một số vị trí.
Màn ngăn khói (smoke curtain) Chỉ chặn khói lan ở phần trên gian phòng, thường không có yêu cầu cách nhiệt I; hệ tiêu chuẩn châu Âu tách riêng thành EN 12101-1 (thiết bị kiểm soát khói và nhiệt). Rèm ngăn cháy phải đạt giới hạn chịu lửa E/EI. Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD bổ sung vào điểm 3.3.5 việc cho phép dùng “vách ngăn khói, màn ngăn khói, có mép dưới cách sàn hành lang tối đa 2,5 m” — tức màn ngăn khói được nêu tên riêng, tách khỏi màn ngăn cháy.
Cửa ngăn cháy, cửa cuốn chống cháy Cùng nhóm bộ phận chèn bịt lỗ mở trong Bảng 2 QCVN 06:2022/BXD, nhưng là kết cấu cứng (thép, gỗ chống cháy), đóng/mở thường xuyên phục vụ đi lại; rèm là màn mềm cuộn gọn, chỉ hạ khi có cháy.
Tường, vách ngăn cháy Bộ phận ngăn cháy cố định (Bảng 1 QCVN 06:2022/BXD), giới hạn chịu lửa cao hơn (tới REI 150); rèm chỉ là bộ phận chèn bịt lỗ mở trên các bộ phận đó hoặc biện pháp ngăn lan truyền bổ sung.

Giấy phép lưu thông tại Việt Nam

Nghị định 105/2025/NĐ-CP, Phụ lục V (danh mục thuộc diện cấp giấy phép lưu thông), mục 2: “Vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy: vật liệu ngăn cháy; cửa ngăn cháy; vách ngăn cháy; màn ngăn cháy; rèm ngăn cháy; vật liệu chống cháy.”

Nghĩa là rèm/màn ngăn cháy phải được cấp giấy phép lưu thông trước khi bán ra thị trường (Điều 23 Nghị định 105/2025/NĐ-CP). Lưu ý phân biệt: giấy phép lưu thông cấp cho mẫu phương tiện và do bên sản xuất, nhập khẩu thực hiện — không phải thủ tục chủ công trình phải xin cho từng bộ rèm đã lắp. Khi mua, người dùng kiểm tra giấy phép lưu thông của mẫu sản phẩm kèm chứng chỉ thử nghiệm giới hạn chịu lửa đúng model.

Đối chiếu quốc tế

Hệ tiêu chuẩn nước ngoài có các chuẩn riêng cho rèm ngăn cháy, mang tính tham chiếu và không đương nhiên bắt buộc tại Việt Nam: Anh có BS 8524-1/-2 — bộ tiêu chuẩn sản phẩm đầu tiên dành riêng cho cụm rèm ngăn cháy chủ động (phần 1: yêu cầu kỹ thuật; phần 2: áp dụng, lắp đặt, bảo trì); châu Âu thử tính chịu lửa của cửa, cửa cuốn và rèm theo EN 1634-1; Hoa Kỳ có UL 10D (thử nghiệm cụm rèm bảo vệ chống cháy, ban hành 2014) và việc lắp đặt, bảo trì các bộ phận bảo vệ lỗ mở nói chung theo NFPA 80. Sản phẩm nhập khẩu thường công bố chứng nhận theo các chuẩn này, nhưng khi đưa vào công trình tại Việt Nam vẫn phải đáp ứng giới hạn chịu lửa theo QCVN 06:2022/BXD và có giấy phép lưu thông theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp

Rèm ngăn cháy và màn ngăn cháy có khác nhau không?
Không — cùng chỉ một loại sản phẩm (fire curtain). QCVN 06:2022/BXD dùng “màn ngăn cháy”, còn Nghị định 105/2025/NĐ-CP liệt kê cả hai tên “màn ngăn cháy; rèm ngăn cháy” trong cùng danh mục vật liệu, cấu kiện ngăn cháy.

Rèm ngăn cháy EI 60 nghĩa là gì?
Là rèm duy trì được đồng thời tính toàn vẹn (E) và tính cách nhiệt (I) trong tối thiểu 60 phút chịu lửa — tương ứng bộ phận chèn bịt loại 1 theo Bảng 2 QCVN 06:2022/BXD. Tương tự, EI 30 là loại 2 và EI 15 là loại 3.

Rèm ngăn cháy khác màn nước ngăn cháy thế nào?
Rèm ngăn cháy là tấm vật liệu chịu lửa hạ xuống che lỗ mở; màn nước ngăn cháy (drencher) tạo màn nước phun liên tục từ dãy đầu phun. Một số vị trí (như sân khấu ≥ 100 m² theo QCVN 10:2025/BCA) được chọn một trong hai giải pháp.

Rèm ngăn cháy có phải xin giấy phép lưu thông không?
Có — rèm/màn ngăn cháy thuộc Phụ lục V Nghị định 105/2025/NĐ-CP, phải được cấp giấy phép lưu thông trước khi bán ra thị trường. Thủ tục này do bên sản xuất hoặc nhập khẩu thực hiện cho mẫu sản phẩm, không phải chủ công trình xin cho từng bộ rèm đã lắp.

Tầng hầm để xe của nhà ở riêng lẻ có dùng được rèm ngăn cháy không?
Được. TCVN 13967:2024 (mục 9.3.3.5.4) cho phép ngăn khu để ô tô, xe máy ở tầng hầm với các khu vực khác bằng vách ngăn cháy hoặc màn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn EI 45, kèm lối thoát nạn riêng.

Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD có thay đổi gì về rèm ngăn cháy?
Có một thay đổi đáng chú ý: Sửa đổi 1:2023 bổ sung vào điểm 4.23 cho phép dùng màn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tương đương (hoặc màn drencher theo H.2.12.7) thay cho vách ngăn cháy loại 1 — mở thêm ứng dụng ở khu vực sảnh/giếng thang máy. Ngược lại, cách phân loại màn ngăn cháy tại mục 2.3.2 và ba mức EI 60 / EI 30 / EI 15 tại Bảng 2 không thay đổi; ở mục 2.3.2 Sửa đổi 1 chỉ đổi số hiệu tiêu chuẩn viện dẫn trong CHÚ THÍCH từ ISO 10294 sang ISO 21925.

Xem thêm

Nguồn tham khảo

  • QCVN 06:2022/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình (mục 2.3.2.1, 2.3.2.2, Bảng 2, Phụ lục H.2.8.1). Quy chuẩn — bắt buộc áp dụng.
  • Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD, ban hành kèm Thông tư 09/2023/TT-BXD ngày 16/10/2023 của Bộ Xây dựng, hiệu lực 01/12/2023 (sửa CHÚ THÍCH 2.3.2.2; bổ sung điểm 4.23; bổ sung điểm 3.3.5). Quy chuẩn — bắt buộc áp dụng. Nội dung không nêu tại Sửa đổi 1 vẫn áp dụng theo QCVN 06:2022/BXD.
  • Nghị định 105/2025/NĐ-CP (Điều 9, Điều 23, Phụ lục IV, Phụ lục V).
  • QCVN 10:2025/BCA — Bảng A.3, chú thích (4). Quy chuẩn — bắt buộc áp dụng từ 30/12/2025.
  • TCVN 13967:2024 — Nhà ở riêng lẻ, Yêu cầu chung về thiết kế (mục 9.3.3.5.3, 9.3.3.5.4). Tiêu chuẩn — áp dụng tự nguyện, trừ phần được viện dẫn.
  • BS 8524-1/-2; EN 1634-1; EN 12101-1; UL 10D; NFPA 80. Tham chiếu quốc tế — không đương nhiên bắt buộc tại Việt Nam.

Biên tập & thẩm định: PCCC.vn · Cập nhật lần cuối: 22/8/2026.

Biên tập & thẩm định: Phí Ngọc Tùng · Cập nhật lần cuối: 22/08/2026

Nội dung được kiểm chứng từ văn bản pháp luật và tiêu chuẩn PCCC hiện hành — xem phương pháp biên tập. Thấy thông tin chưa chính xác? Góp ý cho wiki.

Cập nhật bài viết nổi bật

Dịch vụ thuê hệ thống PCCC tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh - 15k/ngày

Dịch vụ thuê hệ thống PCCC tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh – 15k/ngày

Thuê hệ thống chữa cháy và báo cháy tự động Dịch vụ cho thuê hệ thống PCCC giúp giảm gánh nặng đáng kể đối với những...
Đọc thêm
24 Thg 08
Thiết bị báo cháy cục bộ - một số lỗi thường gặp và cách khắc phục

Thiết bị báo cháy cục bộ – một số lỗi thường gặp và cách khắc phục

Thiết bị báo cháy cục bộ là thiết bị tự động phát hiện và cảnh báo cháy bằng âm thanh. Các thiết bị báo cháy cục...
Đọc thêm
24 Thg 09
Biện pháp thi công - hạng mục PCCC - Mẫu

Biện pháp thi công – hạng mục PCCC – Mẫu

Biện pháp thi công PCCC là tài liệu mô tả trình tự, phương pháp và giải pháp an toàn khi lắp đặt hệ thống phòng...
Đọc thêm
01 Thg 05
TOP