Bảo trì hệ thống PCCC: quy định, chu kỳ và chi phí bảo dưỡng 2026
Bảo trì hệ thống PCCC là việc kiểm tra, bảo quản và bảo dưỡng định kỳ toàn bộ phương tiện phòng cháy, chữa cháy của cơ sở theo Điều 6 Thông tư 36/2025/TT-BCA. Người đứng đầu cơ sở quyết định thời gian thực hiện, ghi kết quả vào Sổ theo dõi phương tiện (Mẫu số 01 Phụ lục VI) — tài liệu bắt buộc trong hồ sơ PCCC. Không bảo dưỡng hệ thống báo cháy hoặc chữa cháy bị phạt 10–20 triệu đồng với cá nhân, 20–40 triệu đồng với tổ chức.
PCCC Việt Nam nhận hợp đồng bảo trì trọn gói cả 6 nhóm hệ thống — báo cháy, chữa cháy nước/sprinkler, chữa cháy khí, họng nước – trụ nước – máy bơm, đèn exit – chiếu sáng sự cố, bình chữa cháy và phương tiện chữa cháy ban đầu — kèm sửa chữa, thay thế khi hệ thống đang hỏng.
Hotline bảo trì 0909 406 866 · Kinh doanh 0876 666 114 · Email kinhdoanh@pccc.vn
1. Bảo trì hệ thống PCCC là gì và vì sao bỏ qua là bị lập biên bản
Trong văn bản pháp luật hiện hành, cụm từ chính thức không phải là “bảo trì” mà là “bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ”. Hai việc này khác nhau và cơ quan kiểm tra soi cả hai:
- Bảo quản — giữ phương tiện ở đúng nơi, đúng điều kiện, sạch, khô, không bị che khuất, không để chung với hoá chất ăn mòn hoặc dễ cháy nổ (Điều 5, Phụ lục II–IV Thông tư 36/2025/TT-BCA).
- Bảo dưỡng — kiểm tra tình trạng hoạt động, vận hành thử, làm sạch, nạp bù, thay thế linh kiện hỏng để phương tiện luôn sẵn sàng hoạt động.
Trong thực tế, một hợp đồng “bảo trì hệ thống PCCC” của doanh nghiệp bao gồm cả ba việc: bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa – thay thế khi phát hiện hỏng hóc. Đây là lý do bài này dùng chữ “bảo trì” như cách khách hàng vẫn gọi, nhưng khi lập hồ sơ thì ghi đúng thuật ngữ của Thông tư 36.
Không bảo dưỡng bị phạt bao nhiêu?
Chế tài nằm ở Điều 22 Nghị định 106/2025/NĐ-CP. Đây là mức phạt áp dụng cho cá nhân; theo khoản 1 Điều 4 của chính nghị định này, tổ chức có cùng hành vi bị phạt gấp 2 lần. Hộ gia đình, hộ kinh doanh và cộng đồng dân cư áp mức của cá nhân.
| Hành vi | Cá nhân | Tổ chức | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không bảo dưỡng hệ thống báo cháy | 10 – 20 triệu | 20 – 40 triệu | Điểm a khoản 3 Điều 22 |
| Không bảo dưỡng hệ thống chữa cháy | 10 – 20 triệu | 20 – 40 triệu | Điểm b khoản 3 Điều 22 |
| Không bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới | 5 – 10 triệu | 10 – 20 triệu | Khoản 2 Điều 22 |
| Bảo quản, bảo dưỡng hệ thống báo cháy / chữa cháy không bảo đảm nội dung theo quy định | 3 – 5 triệu | 6 – 10 triệu | Điểm b, c khoản 1 Điều 22 |
| Không bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy thông dụng hoặc thiết bị báo cháy độc lập | 3 – 5 triệu | 6 – 10 triệu | Điểm a khoản 1 Điều 22 |
| Hồ sơ PCCC không đủ tài liệu (ví dụ thiếu Sổ theo dõi phương tiện) | 1 – 3 triệu | 2 – 6 triệu | Khoản 1 Điều 9 |
| Không lập hồ sơ PCCC | 5 – 7 triệu | 10 – 14 triệu | Khoản 2 Điều 9 |
🔴 Điểm nhiều cơ sở vấp phải: có làm bảo dưỡng nhưng không ghi vào Sổ theo dõi phương tiện. Khi đoàn kiểm tra tới, không có gì chứng minh là đã làm, biên bản vẫn ghi vi phạm. Sổ theo dõi mới là bằng chứng, không phải hoá đơn thuê dịch vụ.
2. Quy định về bảo trì bảo dưỡng hệ thống PCCC — căn cứ pháp lý hiện hành
Đây là toàn bộ văn bản đang có hiệu lực điều chỉnh việc bảo trì, bảo dưỡng hệ thống PCCC của cơ sở, tính đến tháng 8/2026:
| Văn bản | Điều khoản | Quy định gì |
|---|---|---|
| Thông tư 36/2025/TT-BCA (ngày 15/5/2025) |
Điều 5 | Địa điểm, nơi quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện |
| Điều 6 | Điều khoản gốc: người đứng đầu cơ sở quyết định thời gian, địa điểm bảo quản – bảo dưỡng; nội dung thực hiện theo Phụ lục II, III, IV, V; kết quả ghi vào Sổ theo dõi phương tiện (Mẫu số 01 Phụ lục VI) | |
| Điều 7 | Kết quả bảo dưỡng phải lồng ghép vào Báo cáo kết quả công tác PCCC của cơ sở theo Mẫu PC04 | |
| Điều 8 | Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở: tổ chức – chỉ đạo – kiểm tra, phân công người quản lý phương tiện, tổ chức huấn luyện sử dụng | |
| Nghị định 105/2025/NĐ-CP | Điểm e khoản 1 Điều 4 | Sổ theo dõi phương tiện PCCC là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ PCCC của cơ sở |
| Điểm h khoản 1 Điều 4 · Mẫu PC04 | Báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC — nơi lồng ghép kết quả bảo dưỡng. Tải biểu mẫu PC01–PC23 bản Word | |
| Nghị định 106/2025/NĐ-CP | Điều 22 · Điều 9 · Điều 4 | Chế tài khi không bảo quản, bảo dưỡng và khi hồ sơ thiếu tài liệu (bảng ở mục 1) |
| TCVN 3890:2023 | Mục 4.14 | Phương tiện, hệ thống PCCC phải được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ theo quy định của pháp luật và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành liên quan hoặc hướng dẫn của đơn vị sản xuất |
| Tiêu chuẩn riêng từng hệ thống | — | Khoản 2 Điều 6 Thông tư 36: nơi nào có tiêu chuẩn, quy chuẩn riêng quy định việc bảo quản, bảo dưỡng thì thực hiện theo tiêu chuẩn đó (xem bảng chu kỳ ở mục 5) |
⚠️ Lưu ý về nội dung đang lan truyền sai trên mạng. Nhiều bài viết còn dẫn “Luật Phòng cháy chữa cháy số 03/2021/QH14”, Nghị định 136/2020/NĐ-CP hoặc Thông tư 17/2021/TT-BCA cho phần bảo dưỡng. Các căn cứ này không còn đúng: Luật hiện hành là Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 (đã được sửa đổi, hiệu lực bản sửa từ 01/7/2026), và phần bảo quản – bảo dưỡng phương tiện nay do Thông tư 36/2025/TT-BCA điều chỉnh.
3. Bao lâu phải bảo dưỡng một lần? Pháp luật không ấn định một chu kỳ chung
Đây là câu hỏi được gõ nhiều nhất và cũng là chỗ nhiều bài viết trên mạng nói sai. Rất nhiều nơi khẳng định “bắt buộc bảo trì 3 tháng/lần” hoặc “6 tháng/lần” mà không dẫn được điều khoản nào. Sự thật là:
Không có văn bản pháp luật nào ấn định một chu kỳ bảo dưỡng chung cho toàn bộ hệ thống PCCC. Khoản 1 Điều 6 Thông tư 36/2025/TT-BCA giao quyền và trách nhiệm này cho người đứng đầu cơ sở: “do người đứng đầu cơ sở quyết định về thời gian, địa điểm thực hiện việc bảo quản, bảo dưỡng phù hợp với từng loại phương tiện, hướng dẫn của nhà sản xuất (nếu có), bảo đảm phương tiện sẵn sàng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ”. TCVN 3890:2023 mục 4.14 nói cùng một ý.
Nhưng “không có chu kỳ chung” không có nghĩa là muốn làm lúc nào cũng được. Người đứng đầu cơ sở phải ấn định chu kỳ dựa trên bốn ràng buộc, và khi kiểm tra thì bị soi đúng bốn thứ đó:
- Ngoại lệ bắt buộc hằng ngày. Cũng ngay tại khoản 1 Điều 6: phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới và mặt nạ phòng độc cách ly phải được bảo quản, bảo dưỡng thường xuyên hằng ngày hoặc trong và sau mỗi lần sử dụng. Theo điểm d mục 1.1 Phụ lục IV Nghị định 105/2025/NĐ-CP, “máy bơm chữa cháy các loại” nằm trong danh mục phương tiện cơ giới — tức phòng bơm của toà nhà thuộc diện này.
- Tiêu chuẩn riêng của từng hệ thống thắng. Khoản 2 Điều 6: nơi nào có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định việc bảo quản, bảo dưỡng thì thực hiện theo tiêu chuẩn đó. Ví dụ bình chữa cháy có TCVN 7435-2:2004, hệ thống sol-khí có TCVN 13333:2021 (bảng ở mục 5).
- Hướng dẫn của nhà sản xuất. Với hệ thống báo cháy, chữa cháy khí, đèn thoát nạn, Phụ lục V Thông tư 36 nói thẳng: thực hiện “tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan”. Hồ sơ NSX của thiết bị là căn cứ, và đoàn kiểm tra có quyền đòi xem.
- Kết quả phải ghi lại. Khoản 4 Điều 6: kết thúc mỗi lần bảo quản, bảo dưỡng, người được phân công quản lý phương tiện phải ghi kết quả vào Sổ theo dõi phương tiện PCCC theo Mẫu số 01 Phụ lục VI.
Vậy nên chọn chu kỳ nào cho hợp lý?
Mức mà PCCC Việt Nam khuyến nghị và đang triển khai cho phần lớn khách hàng — đây là khuyến nghị kỹ thuật của chúng tôi, không phải quy định pháp luật:
- Hằng ngày — người trực vận hành máy bơm chữa cháy (bắt buộc theo khoản 1 Điều 6, xem ở trên).
- Hằng tháng — người của cơ sở tự kiểm tra bình chữa cháy, đèn exit, lối thoát nạn, tủ trung tâm báo cháy. Xem hướng dẫn từng bước tại tự kiểm tra PCCC tại cơ sở.
- 3 tháng/lần — đơn vị bảo trì vào kiểm tra hệ thống báo cháy và chữa cháy ở mức cơ bản (thử đầu báo mẫu, thử chuông, thử bơm, xả cặn).
- 6 tháng/lần — bảo dưỡng đầy đủ toàn hệ thống, gồm cả bảo dưỡng bình chữa cháy theo TCVN 7435-2:2004.
- 12 tháng/lần — thử nghiệm hoạt động toàn hệ thống, kiểm tra ắc quy tủ trung tâm, kiểm tra hệ thống chữa cháy khí và sol-khí theo tiêu chuẩn.
Chu kỳ này nên được ghi thành văn bản: quyết định của người đứng đầu cơ sở về thời gian bảo quản, bảo dưỡng phương tiện PCCC. Có văn bản đó thì khi bị hỏi “căn cứ đâu mà 6 tháng?”, câu trả lời là hợp lệ.
4. Bảo trì hệ thống PCCC gồm những gì — 6 nhóm hệ thống
PCCC Việt Nam nhận hợp đồng bảo trì trọn gói cho cả 6 nhóm dưới đây. Cơ sở cũng có thể ký riêng từng nhóm.
| Nhóm hệ thống | Hạng mục thiết bị | Việc chính khi bảo dưỡng |
|---|---|---|
| 1. Hệ thống báo cháy | Tủ trung tâm báo cháy, ắc quy dự phòng, đầu báo khói – nhiệt – lửa, nút ấn báo cháy, chuông – còi – đèn báo cháy, module các loại, thiết bị truyền tin báo cháy | Thử tín hiệu từng zone/địa chỉ, vệ sinh buồng cảm biến đầu báo, đo điện áp và dung lượng ắc quy, thử chế độ mất điện lưới, kiểm tra tín hiệu truyền tin về trung tâm |
| 2. Chữa cháy tự động bằng nước / sprinkler | Đầu phun sprinkler, van báo động, van tràn ngập, van giám sát, công tắc dòng chảy, công tắc áp lực, đường ống, ống mềm đầu phun | Thử áp lực đường ống, xả cặn, thay đầu phun rò rỉ hoặc bám sơn – bụi, thử công tắc dòng chảy phát tín hiệu về tủ báo cháy, kiểm tra van khoá đang ở đúng trạng thái mở |
| 3. Chữa cháy bằng khí, sol-khí, bột, bọt, chất gốc nước | Tủ điều khiển xả khí, chai chứa chất chữa cháy, van chọn vùng, đầu phun, chuông – còi – đèn cảnh báo xả, bình phun sol-khí | Cân hoặc đo áp suất chai chứa, kiểm tra độ kín khu vực bảo vệ, thử mạch điều khiển ở chế độ mô phỏng (khoá xả), kiểm tra khớp nối linh hoạt |
| 4. Họng nước, trụ nước, máy bơm chữa cháy | Máy bơm chính – bơm dự phòng – bơm bù áp, tủ điều khiển bơm, bể nước chữa cháy, họng nước vách tường, cuộn vòi – lăng phun, trụ nước, họng tiếp nước cho xe chữa cháy | Chạy thử bơm ở chế độ tay và tự động, đo áp suất và lưu lượng, kiểm tra mức nước bể, thử độ kín van góc và khớp nối, kiểm tra khả năng đấu nối họng tiếp nước, sơn lại trụ và hộp đựng lăng vòi |
| 5. Đèn exit, chiếu sáng sự cố | Đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố, ắc quy tích hợp | Ngắt điện lưới để thử thời gian sáng dự phòng thực tế, thay ắc quy chai, kiểm tra hướng mũi tên chỉ dẫn có còn đúng lối thoát hiện hành không |
| 6. Bình chữa cháy và phương tiện chữa cháy ban đầu | Bình bột, bình CO₂, bình gốc nước, xe đẩy chữa cháy, chăn chữa cháy, thang, xà beng, câu liêm | Kiểm tra áp kế – niêm phong – khối lượng, cân bình CO₂, thử thuỷ lực khi tới kỳ, thay bình quá tuổi. PCCC.vn không nhận nạp lại bình — bình cần nạp sẽ được ghi rõ trong biên bản. Chi tiết: bảo dưỡng bình chữa cháy định kỳ |
Ngoài 6 nhóm trên, một hợp đồng bảo trì thường bao gồm cả việc rà lại hồ sơ PCCC của cơ sở và cập nhật Sổ theo dõi phương tiện — phần này không tốn thiết bị nhưng lại là thứ đoàn kiểm tra hỏi đầu tiên.
5. Chu kỳ bảo trì từng hạng mục và nguồn quy định
Bảng dưới đây ghi rõ từng dòng lấy từ văn bản nào. Nơi nào pháp luật hoặc tiêu chuẩn không ấn định chu kỳ, bảng ghi thẳng là không ấn định — chứ không tự bịa ra con số.
| Hạng mục | Việc phải làm | Chu kỳ | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Máy bơm chữa cháy | Khởi động động cơ tối đa 01 lần trong 03 phút (khi không phun, hút nước) hoặc 15 phút (khi có phun, hút nước). Nếu nhiệt độ môi trường trong ngày dưới 10 °C thì khởi động 02 lần/ngày, cách nhau 08 tiếng. Kiểm tra trong lúc khởi động: động cơ, hệ thống cảnh báo quá nhiệt, hệ thống điều khiển, bơm chân không mồi nước, hệ thống đo áp suất, làm mát động cơ, hệ thống phun – hút nước | Hằng ngày | Khoản 1 Điều 6 + Phụ lục II mục II.1.1.b và II.1.2.c Thông tư 36/2025/TT-BCA. Máy bơm chữa cháy là phương tiện cơ giới theo điểm d mục 1.1 Phụ lục IV Nghị định 105/2025/NĐ-CP |
| Máy bơm chữa cháy — sau khi dùng | Thay thế, sửa chữa linh kiện hỏng; bổ sung dầu bôi trơn, dầu thuỷ lực, nước làm mát, nhiên liệu; mở hết van hút, phun, van xả đáy để xả hết nước đọng trong bơm; làm sạch máy bơm, động cơ | Sau mỗi lần sử dụng | Phụ lục II mục II.2 Thông tư 36/2025/TT-BCA |
| Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy — kiểm tra | Kiểm tra bình có ở đúng vị trí, không bị che khuất, niêm phong còn nguyên, áp kế trong vùng làm việc, thân bình không ăn mòn hay hư hại | Khoảng 30 ngày một lần (ngắn hơn khi có yêu cầu) | Mục 4.2.1 TCVN 7435-2:2004 |
| Bình chữa cháy — bảo dưỡng | Kiểm tra bên ngoài thân bình, cơ cấu van – mỏ vịt – vòi phun, cân hoặc kiểm tra khối lượng chất chữa cháy, dán nhãn ghi tháng/năm thực hiện và người thực hiện | Không quá 1 năm, không ít hơn 6 tháng một lần | Mục 4.3 và 4.5.3 TCVN 7435-2:2004 |
| Bình chữa cháy — bảo dưỡng chuyên sâu | Mở bình, làm sạch bên trong, kiểm tra ăn mòn bên trong thân bình; bình không nạp lại phải loại bỏ khi quá 5 năm tính từ ngày sản xuất | Không quá 5 năm | Mục 4.3.2.5 và Bảng 2 TCVN 7435-2:2004 |
| Bình chữa cháy — thử thuỷ lực | Thử áp lực thân bình và chai khí đẩy áp suất cao; do người được đào tạo về quy trình thử áp lực thực hiện | Không quá 10 năm | Mục 5.2.1 và 5.2.2 TCVN 7435-2:2004 |
| Hệ thống chữa cháy sol-khí | Kiểm tra trực quan để đánh giá tình trạng hoạt động của hệ thống | 6 tháng | Mục 9.3.1 TCVN 13333:2021 |
| Hệ thống chữa cháy sol-khí | Kiểm tra khu vực được bảo vệ (rò rỉ, thay đổi dung tích); kiểm tra vận hành hệ thống bởi người có chuyên môn; kiểm tra áp suất hoặc trọng lượng bình kích hoạt; thử nghiệm hoạt động toàn hệ thống theo quy trình nhà sản xuất | 12 tháng | Mục 9.3.3, 9.3.4, 9.3.5 và 9.5.2 TCVN 13333:2021 |
| Hệ thống chữa cháy sol-khí — khớp nối linh hoạt | Thử ở mức 150 % áp suất tối đa của bình chứa tại nhiệt độ 55 °C | 5 năm một lần | Mục 9.5.4 TCVN 13333:2021 |
| Hệ thống báo cháy (tủ trung tâm, đầu báo, nút ấn, chuông, đèn, module, thiết bị truyền tin báo cháy) và thiết bị báo cháy độc lập | Theo hướng dẫn của nhà sản xuất và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan. Tiêu chuẩn hiện hành cho hệ thống báo cháy là TCVN 7568-14:2025 — nhưng đây là tiêu chuẩn thiết kế và lắp đặt, không quy định chu kỳ bảo dưỡng | Không ấn định — người đứng đầu cơ sở quyết định | Mục I Phụ lục V + khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư 36/2025/TT-BCA |
| Hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn | Thiết bị điều khiển âm thanh, micro, thiết bị truyền tín hiệu, loa — theo hướng dẫn nhà sản xuất và tiêu chuẩn liên quan. Tiêu chuẩn có phần bảo dưỡng cho riêng nhóm này là TCVN 7568-19:2016 (thiết kế, lắp đặt, chạy thử và bảo dưỡng hệ thống âm thanh dùng cho tình huống khẩn cấp) — kho tài liệu của chúng tôi chưa có bản toàn văn | Không ấn định | Mục II Phụ lục V Thông tư 36/2025/TT-BCA |
| Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt, chất gốc nước (tủ điều khiển, van báo động, van tràn ngập, van giám sát, van chọn vùng, công tắc áp lực, công tắc dòng chảy, ống mềm đầu phun, họng tiếp nước, đầu phun các loại, chai chứa) | Theo hướng dẫn của nhà sản xuất và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan | Không ấn định | Mục III Phụ lục V Thông tư 36/2025/TT-BCA |
| Đèn, phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn | Theo hướng dẫn của nhà sản xuất và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan | Không ấn định | Mục IV Phụ lục V Thông tư 36/2025/TT-BCA |
| Phương tiện chữa cháy thông dụng và phương tiện cứu người (vòi, lăng, đầu nối, ba chạc, ezectơ, thang, đai – dây cứu nạn, bộ đàm) | Kiểm đếm số lượng, làm sạch, kiểm tra mỏ vịt – đầu phun – đồng hồ áp suất, gioăng làm kín, van khoá, cơ cấu chốt hãm thang, loa và micro bộ đàm; phát hiện hỏng phải báo cáo để sửa chữa kịp thời | Thường xuyên + sau mỗi lần sử dụng | Phụ lục III mục I.1 và II.1.2 Thông tư 36/2025/TT-BCA |
| Trụ nước chữa cháy trên hệ thống cấp nước tập trung, điểm – bến lấy nước | Quản lý, bảo trì, bảo dưỡng, kiểm tra, duy trì hoạt động | Theo tổ chức được giao quản lý | Khoản 2 Điều 19 Nghị định 105/2025/NĐ-CP — trách nhiệm của UBND các cấp hoặc chủ đầu tư khu đô thị, khu chức năng, không phải của từng cơ sở |
🔴 Đọc bảng này thế nào cho đúng. Những dòng ghi “không ấn định” không có nghĩa là được phép bỏ qua. Vẫn phải bảo dưỡng, vẫn bị phạt 10–20 triệu (cá nhân) hoặc 20–40 triệu (tổ chức) nếu không làm — chỉ là con số chu kỳ do cơ sở tự quyết định trên cơ sở hướng dẫn nhà sản xuất, rồi ghi thành văn bản để có căn cứ khi bị hỏi.
6. Quy trình bảo trì hệ thống PCCC của PCCC Việt Nam — 6 bước
Đây là cách chúng tôi làm ở mỗi lượt bảo trì. Cơ sở tự làm cũng nên đi theo trình tự này, vì thứ tự các bước quyết định việc có gây báo động giả hay làm gián đoạn hoạt động hay không.
| Bước | Nội dung | Chi tiết |
|---|---|---|
| 1 | Khảo sát và lập danh mục thiết bị | Đếm và định vị toàn bộ thiết bị theo từng tầng, từng khu vực; đối chiếu với bản vẽ hoàn công và hồ sơ nghiệm thu. Kết quả khảo sát chính là phần khung của Sổ theo dõi phương tiện. Lượt bảo trì đầu tiên ở một cơ sở luôn tốn thời gian nhất ở bước này |
| 2 | Thông báo và cô lập hệ thống | Báo trước cho ban quản lý, bảo vệ và cư dân/người lao động; chuyển tủ trung tâm sang chế độ thử hoặc cô lập zone sắp thử; nếu có thiết bị truyền tin báo cháy thì báo trước cho đơn vị nhận tín hiệu để không kích hoạt lực lượng chữa cháy nhầm |
| 3 | Kiểm tra và bảo dưỡng theo từng nhóm hệ thống | Làm theo đúng nội dung ở mục 4 và chu kỳ ở mục 5. Nguyên tắc thứ tự: báo cháy trước, chữa cháy sau — vì hệ chữa cháy tự động thường lấy tín hiệu kích hoạt từ hệ báo cháy |
| 4 | Thử nghiệm hoạt động toàn hệ thống | Thử liên động thật: kích một đầu báo → chuông kêu đúng khu vực → tín hiệu lên tủ trung tâm đúng địa chỉ → thang máy về tầng trệt, quạt hút khói và tăng áp chạy (nếu có liên động) → tín hiệu truyền tin đi. Đây là bước phân biệt một lượt bảo trì thật với một lượt “đi một vòng rồi ký biên bản” |
| 5 | Khôi phục trạng thái và xử lý tồn tại | Đưa tủ về chế độ vận hành bình thường, mở lại các van đã khoá, gỡ cô lập zone. Hạng mục hỏng được chia hai loại: khắc phục ngay trong lượt (vật tư nhỏ) và báo giá sửa chữa riêng (thiết bị lớn, xem mục 9) |
| 6 | Bàn giao hồ sơ | Ghi kết quả vào Sổ theo dõi phương tiện, ký biên bản bảo dưỡng, bàn giao danh mục tồn tại và khuyến nghị. Chi tiết ở mục 7 |
⚠️ Bước 2 là bước hay bị bỏ nhất và gây hậu quả nặng nhất. Thử chuông mà không báo trước thì cư dân chung cư hoảng loạn; thử đầu báo mà quên báo đơn vị nhận truyền tin thì tín hiệu cháy giả đi thẳng ra ngoài. Ngược lại, cô lập rồi quên gỡ cô lập ở bước 5 là tình huống nguy hiểm nhất: hệ thống nhìn thì bình thường nhưng thực tế đang bị vô hiệu hoá.
7. Hồ sơ bàn giao sau mỗi lần bảo trì gồm những gì
Bảo trì xong mà không có hồ sơ thì về mặt pháp lý coi như chưa làm. Bộ hồ sơ tối thiểu sau mỗi lượt:
- Sổ theo dõi phương tiện PCCC, cứu nạn, cứu hộ — cập nhật ngày tháng năm kiểm tra, hình thức bảo quản – bảo dưỡng, đánh giá tình trạng hoạt động, chữ ký người được phân công quản lý. Đây là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ PCCC theo điểm e khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, theo Mẫu số 01 Phụ lục VI Thông tư 36/2025/TT-BCA.
- Biên bản bảo dưỡng, nghiệm thu công tác bảo trì — liệt kê hạng mục đã làm, kết quả thử nghiệm, tồn tại phát hiện được, có chữ ký hai bên.
- Danh mục tồn tại và khuyến nghị — thiết bị cần thay, hạng mục cần sửa, mốc tới hạn (ví dụ bình chữa cháy sắp tới kỳ thử thuỷ lực 10 năm).
- Hợp đồng bảo trì còn hiệu lực — cùng năng lực của đơn vị thực hiện.
- Cuối kỳ báo cáo, kết quả bảo dưỡng được lồng ghép vào Mẫu PC04 — Báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC, CNCH của cơ sở, theo Điều 7 Thông tư 36/2025/TT-BCA.
Tải 3 biểu mẫu dùng ngay — bản Word, điền được, không cần đăng ký:
📄 Mẫu số 01 Phụ lục VI — Sổ theo dõi phương tiện PCCC, cứu nạn, cứu hộ (biểu mẫu chính thức kèm Thông tư 36/2025/TT-BCA)
📄 Mẫu hợp đồng bảo trì hệ thống PCCC (biểu mẫu tham khảo do PCCC Việt Nam soạn — không phải biểu mẫu do cơ quan nhà nước ban hành)
📄 Mẫu biên bản nghiệm thu bảo dưỡng hệ thống PCCC (biểu mẫu tham khảo do PCCC Việt Nam soạn)
Cần thêm biểu mẫu khác (PC01 phiếu thông tin cơ sở, PC02 biên bản tự kiểm tra, PC04 báo cáo kết quả, PC06 phương án chữa cháy…) — xem bộ biểu mẫu PC01–PC23 theo Nghị định 105/2025 ở cuối bài.
Sổ theo dõi phương tiện có hai bảng. Bảng I dành cho phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới (có cột biển kiểm soát / ký mã hiệu — máy bơm chữa cháy ghi ở đây). Bảng II dành cho bình chữa cháy các loại, thiết bị báo cháy độc lập, thiết bị thuộc hệ thống báo cháy, hệ thống loa thông báo, hệ thống chữa cháy, đèn chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn. Cột “Hình thức bảo quản, bảo dưỡng” phải ghi rõ là thường xuyên / trong quá trình sử dụng / sau mỗi lần sử dụng, và cột “Đánh giá tình trạng hoạt động” ghi rõ hoạt động bình thường / không hoạt động / hư hỏng ở bộ phận nào.
8. Chi phí bảo trì hệ thống PCCC tính thế nào
Chúng tôi không niêm yết một mức giá cố định, vì hai cơ sở cùng diện tích có thể chênh nhau vài lần tuỳ số đầu thiết bị. Thay vào đó, đây là đúng những biến số làm nên con số trong báo giá, để anh/chị tự ước lượng và so sánh các báo giá nhận được:
| Biến số | Ảnh hưởng thế nào |
|---|---|
| Số đầu thiết bị | Yếu tố lớn nhất. Đếm theo đầu mục: bao nhiêu đầu báo, bao nhiêu nút ấn, bao nhiêu chuông, bao nhiêu đầu phun sprinkler, bao nhiêu bình chữa cháy, bao nhiêu đèn exit. Diện tích sàn chỉ là con số gián tiếp — hai kho cùng 5.000 m² có thể chênh 3 lần số đầu báo |
| Số tầng và độ khó tiếp cận | Trần cao cần xe nâng hoặc giàn giáo; tầng hầm, phòng bơm, khu vực kín cần biện pháp an toàn riêng; nhà xưởng đang chạy dây chuyền phải làm ngoài giờ |
| Số lần bảo trì trong năm | 2, 4 hay 12 lượt/năm. Đơn giá mỗi lượt giảm khi số lượt tăng, vì chi phí khảo sát ban đầu chia đều |
| Có bao gồm vật tư thay thế hay không | 🔴 Khác biệt lớn nhất giữa hai báo giá thoạt nhìn giống nhau. Hợp đồng chỉ công rẻ hơn nhưng mỗi lần thay ắc quy, đầu báo, đầu phun đều phát sinh; hợp đồng trọn gói vật tư cao hơn nhưng cố định ngân sách cả năm. Khi so báo giá, hãy hỏi thẳng câu này trước tiên |
| Có bao gồm nạp sạc bình chữa cháy không | Nạp lại bột/khí và thử thuỷ lực khi tới kỳ là hạng mục tính riêng ở phần lớn hợp đồng. PCCC.vn không có xưởng nạp; bình cần nạp được ghi rõ trong biên bản để chủ cơ sở chọn nạp ở đơn vị có chức năng hoặc thay bình mới |
| Phạm vi hệ thống | Trọn gói 6 nhóm hay chỉ báo cháy; có hệ chữa cháy khí phòng server không; có thiết bị truyền tin báo cháy cần duy trì kết nối không |
| Thời gian phản hồi sự cố cam kết | Có mặt trong 4 giờ hay 24 giờ; trực 24/7 hay giờ hành chính. Hạng mục này ít người hỏi nhưng lại là thứ quyết định giá trị hợp đồng khi có sự cố thật |
| Vị trí công trình | Chi phí đi lại của đội kỹ thuật. Chúng tôi có chi nhánh tại Hà Nội và TP.HCM nên các công trình quanh hai khu vực này có chi phí thấp hơn |
Nhận báo giá bảo trì cho đúng công trình của anh/chị. Gửi cho chúng tôi ba thông tin: loại công trình và diện tích sàn, danh mục hệ thống PCCC đang có, số lần bảo trì mong muốn trong năm. Chúng tôi khảo sát và gửi báo giá kèm phạm vi công việc chi tiết.
☎️ Hotline bảo trì 0909 406 866 · Kinh doanh 0876 666 114 · Dự án 0983 299 529
✉️ kinhdoanh@pccc.vn · Hà Nội: Số 4/8/221 Phố Trung Kính, P. Yên Hoà · TP.HCM: 135 Đề Thám, Quận 1
9. Sửa chữa hệ thống PCCC khi hệ thống đang hỏng
Bảo trì định kỳ và sửa chữa là hai việc khác nhau. Bảo trì là việc phòng, làm theo lịch, hệ thống vẫn đang chạy. Sửa chữa là việc chữa, làm khi hệ thống đã hỏng và thường là gấp. Nếu hệ thống của anh/chị đang ở tình trạng dưới đây thì cái cần không phải là lịch bảo trì mà là một lượt sửa chữa trước đã:
- Tủ trung tâm báo cháy báo lỗi liên tục, đèn fault sáng thường trực, hoặc đang bị tắt chuông vì kêu suốt
- Hệ thống báo cháy giả nhiều lần trong tuần khiến người dùng mất niềm tin và tự ngắt
- Máy bơm chữa cháy không lên áp, không tự khởi động, hoặc chạy rồi không tự dừng
- Đầu phun sprinkler rò rỉ nước, đường ống có đoạn mục, van khoá bị kẹt ở trạng thái đóng
- Đèn exit không sáng khi mất điện, hoặc chỉ sáng vài phút rồi tắt
- Hệ thống không còn phù hợp sau khi cải tạo mặt bằng — ngăn thêm phòng, đổi công năng, thêm tầng lửng khiến vùng bảo vệ không còn đúng
- Cơ sở vừa nhận kiến nghị hoặc biên bản của cơ quan kiểm tra và có mốc thời hạn phải khắc phục
Cách chúng tôi xử lý một ca sửa chữa: khảo sát và xác định nguyên nhân gốc trước khi báo giá (nhiều ca báo cháy giả là do đầu báo bẩn hoặc sai chủng loại cho môi trường, không phải do tủ hỏng); báo giá tách riêng phần khôi phục chức năng gấp và phần nâng cấp có thể làm sau; thi công; thử nghiệm liên động lại toàn hệ thống; bàn giao hồ sơ để cơ sở có căn cứ báo cáo khắc phục.
Nếu chưa chắc hệ thống của mình đang ở mức nào, xem trước bài dấu hiệu hệ thống PCCC cần bảo trì hoặc nâng cấp thiết bị.
10. Bảo trì PCCC cho chung cư và ban quản trị toà nhà
Chung cư là loại hình có nhiều vướng mắc nhất, vì trách nhiệm và tiền nằm ở hai chỗ khác nhau.
Ai là “người đứng đầu cơ sở” của một chung cư?
Thông tư 36/2025/TT-BCA giao trách nhiệm bảo quản, bảo dưỡng cho người đứng đầu cơ sở (Điều 8). Với nhà chung cư đã bàn giao và đã thành lập ban quản trị, người đứng đầu cơ sở trên thực tế là trưởng ban quản trị — chứ không phải đơn vị quản lý vận hành được thuê, cũng không phải chủ đầu tư (trừ giai đoạn chưa bàn giao, chưa có ban quản trị). Đơn vị quản lý vận hành làm theo uỷ quyền, nhưng khi lập biên bản vi phạm thì pháp nhân chịu là ban quản trị.
Việc cần làm ngay của một ban quản trị mới: văn bản phân công cụ thể người quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện PCCC (điểm c khoản 1 Điều 8 Thông tư 36). Không có văn bản này thì khi hỏng hóc xảy ra, không ai xác định được ai phải chịu.
Kinh phí bảo trì PCCC lấy từ đâu?
Đây là câu hỏi hay gây tranh cãi trong hội nghị nhà chung cư. Cần tách hai loại tiền:
| Nguồn tiền | Dùng cho việc gì |
|---|---|
| Phí quản lý vận hành (thu hằng tháng theo m²) | Công tác vận hành thường xuyên: trực vận hành máy bơm, kiểm tra hằng ngày – hằng tháng, các lượt bảo dưỡng định kỳ trong hợp đồng bảo trì thường niên |
| Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung (quỹ 2 % giá trị căn hộ) | Thay thế, sửa chữa lớn thiết bị thuộc sở hữu chung: thay tủ trung tâm báo cháy, thay máy bơm, thay hàng loạt đầu báo, cải tạo hệ thống. Việc sử dụng quỹ này phải theo quy chế và thẩm quyền quyết định đã được hội nghị nhà chung cư thông qua |
Ranh giới giữa “bảo dưỡng thường xuyên” và “sửa chữa lớn” nên được ghi rõ ngay trong hợp đồng bảo trì — bằng một hạn mức giá trị cụ thể (ví dụ: hạng mục dưới X đồng thuộc phạm vi hợp đồng, trên X đồng lập báo giá riêng trình ban quản trị). Không có ranh giới này thì mỗi lần thay thiết bị lại tranh luận từ đầu.
Ba việc ban quản trị nên làm trong quý này
- Đối chiếu Sổ theo dõi phương tiện với thực tế. Đi một vòng đếm bình chữa cháy, đèn exit, đầu báo ở vài tầng mẫu và so với sổ. Sổ lệch thực tế là lỗi phổ biến nhất khi bị kiểm tra.
- Yêu cầu đơn vị bảo trì bàn giao biên bản thử liên động thật, không chỉ biên bản “đã kiểm tra”. Biên bản phải ghi rõ đã kích đầu báo nào, chuông nào kêu, thang máy có về tầng trệt không.
- Xem lại tình trạng thiết bị truyền tin báo cháy — thiết bị này phải duy trì kết nối, hỏng kết nối mà không ai biết là tình huống thường gặp.
Chung cư cao tầng có đặc thù riêng về thang máy chữa cháy, tăng áp cầu thang, hút khói hành lang — xem thêm quy trình bảo trì hệ thống PCCC cho toà nhà cao tầng.
11. Bảo trì theo loại công trình và dấu hiệu cần gọi gấp
Mỗi loại công trình có điểm hay hỏng khác nhau. Các bài dưới đây đi sâu vào từng loại:
- Toà nhà cao tầng, chung cư, văn phòng — quy trình bảo trì cho toà nhà cao tầng: thứ tự thử liên động thang máy, tăng áp, hút khói.
- Nhà xưởng, nhà máy, kho — bảo trì hệ thống M&E và PCCC trong nhà xưởng không làm gián đoạn sản xuất: cách chia ca và cô lập từng khu để dây chuyền vẫn chạy.
- Riêng hệ thống báo cháy — quy trình bảo trì hệ thống báo cháy định kỳ: từng phép thử tủ trung tâm, đầu báo, nút ấn, ắc quy.
- Riêng bình chữa cháy — bảo dưỡng bình chữa cháy định kỳ: chu kỳ 30 ngày / 6–12 tháng / 5 năm / 10 năm và cách đọc nhãn.
Dấu hiệu phải gọi ngay, không chờ tới kỳ bảo trì
- Tủ trung tâm báo cháy có đèn fault hoặc trouble sáng liên tục quá 24 giờ
- Chuông báo cháy đang bị tắt tiếng hoặc ngắt cầu dao vì kêu nhầm
- Đồng hồ áp lực đường ống chữa cháy tụt so với mức thường ngày
- Bể nước chữa cháy dưới mức thiết kế, hoặc van cấp bị khoá
- Có mùi khét, vệt cháy xém hoặc dấu hiệu chập tại tủ điều khiển
- Bình chữa cháy có kim áp kế nằm ngoài vùng xanh, hoặc quá 10 năm chưa thử thuỷ lực
- Vừa cải tạo, ngăn phòng, đổi công năng khu vực nhưng chưa rà lại vùng bảo vệ của hệ thống
12. Câu hỏi thường gặp về bảo trì hệ thống PCCC
Bao lâu phải bảo trì hệ thống PCCC một lần?
Pháp luật không ấn định một chu kỳ chung. Khoản 1 Điều 6 Thông tư 36/2025/TT-BCA giao cho người đứng đầu cơ sở quyết định thời gian, căn cứ vào loại phương tiện, hướng dẫn của nhà sản xuất và tiêu chuẩn kỹ thuật riêng của từng hệ thống. Ngoại lệ bắt buộc: phương tiện cơ giới — trong đó có máy bơm chữa cháy — phải bảo quản, bảo dưỡng thường xuyên hằng ngày. Bình chữa cháy có chu kỳ riêng theo TCVN 7435-2:2004: kiểm tra khoảng 30 ngày một lần và bảo dưỡng không quá 1 năm, không ít hơn 6 tháng một lần.
Cơ sở tự bảo trì được không hay bắt buộc phải thuê đơn vị bên ngoài?
Thông tư 36/2025/TT-BCA không bắt buộc phải thuê đơn vị bên ngoài. Trách nhiệm thuộc về người đứng đầu cơ sở, và cơ sở có thể tự thực hiện nếu phân công được người quản lý phương tiện và người đó đã được huấn luyện. Tuy nhiên có những hạng mục cơ sở không tự làm được vì cần thiết bị và người có chuyên môn: thử thuỷ lực bình chữa cháy, nạp lại chất chữa cháy, thử nghiệm hoạt động hệ thống chữa cháy khí và sol-khí, hiệu chuẩn áp kế. Thực tế phổ biến là cơ sở tự làm phần kiểm tra hằng ngày, hằng tháng và thuê đơn vị cho các lượt bảo dưỡng định kỳ.
Không có Sổ theo dõi phương tiện thì bị phạt bao nhiêu?
Sổ theo dõi phương tiện là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ PCCC theo điểm e khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Thiếu tài liệu này bị phạt 1–3 triệu đồng với cá nhân theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 106/2025/NĐ-CP; nếu không lập hồ sơ PCCC thì 5–7 triệu đồng theo khoản 2 Điều 9. Với tổ chức, mức phạt gấp 2 lần theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP. Ngoài ra, nếu không chứng minh được đã bảo dưỡng thì còn bị xử lý theo Điều 22 với mức 10–20 triệu đồng (cá nhân) cho hành vi không bảo dưỡng hệ thống báo cháy hoặc chữa cháy.
Bảo trì khác kiểm định thế nào?
Bảo trì là việc của cơ sở, làm định kỳ trên hệ thống đang lắp đặt, nhằm giữ cho hệ thống hoạt động được; kết quả ghi vào Sổ theo dõi phương tiện của chính cơ sở. Kiểm định là việc đánh giá sự phù hợp của phương tiện PCCC với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, do tổ chức có thẩm quyền thực hiện và cấp kết quả. Bảo trì không thay thế được kiểm định, và ngược lại, phương tiện đã kiểm định vẫn phải bảo dưỡng định kỳ.
Hệ thống lâu không dùng đến thì có phải bảo dưỡng không?
Có, và đây chính là trường hợp mục tiêu của quy định. Mục đích của bảo quản, bảo dưỡng theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 36/2025/TT-BCA là “bảo đảm phương tiện sẵn sàng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ”. Hệ thống càng lâu không dùng càng dễ hỏng âm thầm: ắc quy tủ trung tâm chai, đầu báo bám bụi mất độ nhạy, van bị kẹt do lâu không vận hành, bột trong bình bị vón. Phụ lục III Thông tư 36 còn quy định riêng nội dung bảo quản, bảo dưỡng cho phương tiện chưa sử dụng.
Cơ sở nhỏ, hộ kinh doanh có phải bảo trì không?
Có. Điều 8 Thông tư 36/2025/TT-BCA quy định trách nhiệm cho cả người đứng đầu cơ sở lẫn chủ hộ gia đình và cá nhân trong quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện PCCC. Với hộ kinh doanh nhỏ, khối lượng công việc thường chỉ là vài bình chữa cháy và thiết bị báo cháy độc lập — nhưng vẫn phải kiểm tra và ghi chép. Về chế tài, khoản 3 Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP cho biết hộ gia đình và hộ kinh doanh bị áp mức phạt của cá nhân, không phải mức của tổ chức.
Chi phí bảo trì hệ thống PCCC khoảng bao nhiêu?
Không có một mức giá chung, vì chi phí phụ thuộc vào số đầu thiết bị thực tế, số tầng và độ khó tiếp cận, số lần bảo trì trong năm, phạm vi hệ thống, và quan trọng nhất là hợp đồng có bao gồm vật tư thay thế hay không. Hai báo giá chênh nhau nhiều lần thường là do một bên tính trọn gói vật tư còn bên kia chỉ tính công. Khi so sánh báo giá, nên hỏi trước tiên: giá này đã gồm vật tư thay thế chưa, cam kết thời gian có mặt khi sự cố là bao lâu. Xem chi tiết các biến số ở mục 8.
Đang bị lập biên bản và yêu cầu khắc phục thì làm gì trước?
Đọc kỹ biên bản để tách hai loại nội dung: hạng mục phải khắc phục và mốc thời hạn. Sau đó xử lý theo thứ tự: khôi phục chức năng của hệ thống báo cháy trước (vì nhiều hệ chữa cháy lấy tín hiệu từ đây), rồi tới hệ chữa cháy, rồi tới hồ sơ. Song song, bổ sung ngay Sổ theo dõi phương tiện và biên bản bảo dưỡng — phần hồ sơ làm được nhanh và rẻ nhất nhưng lại chiếm tỷ trọng lớn trong các lỗi bị ghi nhận. Khắc phục xong thì lập báo cáo kết quả theo Mẫu PC04 gửi cơ quan đã kiểm tra.
Văn bản và bài viết liên quan
- Thông tư 36/2025/TT-BCA — toàn văn, gồm Phụ lục II, III, IV, V về bảo quản, bảo dưỡng và Phụ lục VI biểu mẫu
- Nghị định 105/2025/NĐ-CP — hồ sơ PCCC của cơ sở, danh mục phương tiện, trụ nước chữa cháy
- Nghị định 106/2025/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính về PCCC
- Biểu mẫu PCCC PC01–PC23 — tải bản Word, gồm Mẫu PC04 báo cáo kết quả công tác PCCC
- Thẩm định thiết kế và nghiệm thu về PCCC — việc phải làm trước khi đưa công trình vào sử dụng
- Chính sách bảo hành – bảo trì của PCCC Việt Nam
- Dự án tiêu biểu — các công trình PCCC Việt Nam đã triển khai
Cần mua bổ sung thiết bị sau khi bảo trì phát hiện thiếu hoặc hết hạn, xem danh mục thiết bị PCCC và giá 2026.







