Tủ điều khiển bơm chữa cháy cho hệ sprinkler và họng nước vách tường

11.09.2026 Thiết kế phòng máy bơm Phí Ngọc Tùng

Tủ điều khiển bơm chữa cháy là tủ điều hành việc chạy, dừng và giám sát từng máy bơm trong trạm bơm cấp nước cho hệ sprinkler và hệ họng nước vách tường. Khác với tủ điện động lực thông thường, tủ bơm chữa cháy được thiết kế để bơm chạy được tới cùng: theo QCVN 02:2020/BCA, mỗi máy bơm có một tủ riêng, bơm phải đạt đầy tải trong không quá 30 giây từ khi tủ nhận tín hiệu khởi động, và tủ không được dùng cảm biến mất pha, thấp áp để dừng bơm.

Mặt trước tủ điều khiển bơm chữa cháy tại chung cư N02 Ngoại Giao Đoàn với đèn báo, đồng hồ đo, công tắc xoay và tờ hướng dẫn dán trên cửa tủ
Tủ điều khiển bơm chữa cháy PCCC.vn lắp đặt tại chung cư N02 Ngoại Giao Đoàn (Hà Nội): đèn báo, đồng hồ đo, công tắc xoay và tờ hướng dẫn dán ngay trên cửa tủ (QCVN 02:2020/BCA mục 2.5.1.2 yêu cầu gắn tài liệu hướng dẫn vận hành trên tủ, ở nơi dễ thấy).

Table of Contents

Tủ điều khiển bơm chữa cháy phải đạt những gì — 7 yêu cầu cốt lõi

Bảy yêu cầu dưới đây là phần khung. Mỗi dòng được giải thích kỹ ở các mục sau, kèm số điều khoản để anh chị trích lại vào hồ sơ thiết kế, yêu cầu kỹ thuật mua hàng hoặc biên bản nghiệm thu.

# Yêu cầu Căn cứ
1 Mỗi máy bơm được điều khiển từ một tủ riêng. Không đặt thiết bị điều khiển bơm chính và bơm dự phòng chung một tủ; bơm bù áp được chung vỏ với tủ bơm điện nếu khởi động từ tách riêng. QCVN 02:2020/BCA mục 2.5.1.1
2 Tủ bơm điện có đủ ba cách khởi động: tự động, nút ấn trên tủ, và khởi động khẩn cấp bằng thiết bị cơ học đóng thẳng điện cho động cơ, không phụ thuộc mạch điều khiển. QCVN 02:2020/BCA mục 2.5.2.2
3 Từ khi nhận tín hiệu khởi động tới khi bơm đạt đầy tải: không quá 30 giây. Bơm được kích hoạt không chậm quá 3 phút kể từ khi có thông tin báo cháy. QCVN 02:2020/BCA mục 2.5.1.3; QCVN 10:2025/BCA mục H.3.3
4 Aptomat bảo vệ động cơ dùng phần tử cảm biến quá dòng không phải loại rơ-le nhiệt. Không bố trí cảm biến điện áp thấp, lỗi pha, lỗi tần số để cấp tín hiệu dừng bơm. QCVN 02:2020/BCA mục 2.5.2.7, 2.5.2.12
5 Bơm chính và bơm dự phòng đã khởi động tự động thì tắt bằng nút ấn trên tủ. Chỉ cho tự tắt khi mọi nguyên nhân khởi động đã trở về bình thường và bơm đã chạy tối thiểu 10 phút; không cho tự tắt khi bơm là nguồn cấp nước duy nhất. QCVN 02:2020/BCA mục 2.2.5
6 Bơm động cơ điện được cấp từ hai nguồn điện độc lập; được dùng một nguồn khi bơm dự phòng là bơm động cơ đốt trong. QCVN 10:2025/BCA mục H.3.2; QCVN 02:2020/BCA mục 2.4.1.6.1
7 Tủ có cổng kết nối để hiển thị trạng thái và điều khiển bơm từ xa; khi bơm khởi động tự động hoặc từ xa, tín hiệu âm thanh và ánh sáng được chuyển về nơi có người trực suốt ngày đêm. QCVN 02:2020/BCA mục 2.5.1.3; TCVN 7336:2021 mục 5.8.28

Văn bản nào quy định về tủ điều khiển bơm chữa cháy

Không có một tiêu chuẩn riêng mang tên “tủ điều khiển bơm chữa cháy”. Yêu cầu về tủ nằm rải trong bốn văn bản, mỗi văn bản giữ một phần:

Văn bản Phần liên quan tới tủ bơm
QCVN 02:2020/BCA — trạm bơm nước chữa cháy (ban hành kèm Thông tư 52/2020/TT-BCA, hiệu lực 04/10/2020) Chi tiết nhất: mục 2.5 tủ điều khiển; 2.2.5 chế độ khởi động và dừng; 2.4 động cơ, nguồn điện; mục 3 vận hành thử và nghiệm thu; mục 4 và Phụ lục B kiểm tra, bảo dưỡng
QCVN 10:2025/BCA — trang bị, bố trí phương tiện PCCC (hiệu lực 30/12/2025) Mục H.3.2 nguồn điện; H.3.3 cơ cấu điều khiển và mốc 3 phút; chú thích mục 2.4.2 và H.2.8 cho hệ họng nước trong nhà
QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 Mục 5.3.2, 5.3.3 điều khiển máy bơm cấp nước chữa cháy; Phụ lục A yêu cầu cáp chịu lửa cho một số nhóm nhà cao tầng
TCVN 7336:2021 — hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt Mục 5.7–5.8 thiết bị cấp nước và trạm bơm; mục 7 thiết bị điều khiển, báo động; mục 8 nguồn điện
NFPA 20 (Hoa Kỳ) Tài liệu tham chiếu, không đương nhiên bắt buộc tại Việt Nam. Hay gặp khi chủ đầu tư hoặc đơn vị bảo hiểm yêu cầu tủ được chứng nhận UL/FM

QCVN là quy chuẩn bắt buộc; TCVN là tiêu chuẩn tự nguyện. Khi hai văn bản nói khác nhau về cùng một điểm (có một chỗ như vậy về bảo vệ quá tải, xem mục bên dưới), anh chị nên thống nhất cách áp dụng với đơn vị thẩm định ngay từ hồ sơ thiết kế, đừng để tới lúc nghiệm thu.

Phạm vi bắt buộc của QCVN 02:2020/BCA và trạm bơm nghiệm thu trước 04/10/2020

Mục 1.1 của QCVN 02:2020/BCA nêu các công trình phải thực hiện theo quy chuẩn khi thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng, vận hành trạm bơm nước chữa cháy cố định: “Nhà cao trên 10 tầng; nhà công cộng tập trung đông người, gara, nhà sản xuất, kho có diện tích trên 18.000 m²”.

Về chuyển tiếp, mục 5.6.1 cho phép trạm bơm đã thi công lắp đặt và nghiệm thu đưa vào sử dụng trước ngày quy chuẩn có hiệu lực không bắt buộc áp dụng Mục 2 và Mục 3 — tức phần thiết kế, lắp đặt và nghiệm thu. Chú ý phần miễn chỉ có hai mục đó: Mục 4 về kiểm tra, bảo dưỡng không nằm trong phần miễn. Với công trình thuộc phạm vi mục 1.1, trạm bơm cũ không buộc phải thay tủ cho đúng mục 2.5, nhưng lịch kiểm tra, chạy thử hằng tuần và hằng năm ở Mục 4 vẫn áp dụng.

Điều khiển bơm cho hệ sprinkler khác hệ họng nước vách tường thế nào

Cùng là máy bơm cấp nước chữa cháy, nhưng hai hệ đòi hỏi tủ điều khiển khác nhau ở chế độ khởi động, cách gọi bơm và điều kiện dừng bơm.

Nội dung Hệ sprinkler Hệ họng nước vách tường
Chế độ khởi động bơm Tự động khởi động bơm chữa cháy và tự động khởi động, tắt bơm bù (TCVN 7336:2021 mục 7.1.1) Bằng tay, hoặc tự động, hoặc từ xa. Nhóm công trình liệt kê tại chú thích mục 2.4.2 QCVN 10:2025/BCA phải có cả điều khiển bằng tay tại phòng bơm tự động
Bơm dự phòng Tự động bật khi bơm chính sự cố hoặc không khởi động được (TCVN 7336:2021 mục 5.8.2, 7.1.1 b) Trạm bơm phải có bơm dự phòng theo QCVN 10:2025/BCA mục H.3.1
Khi không có điều khiển tự động hoặc từ xa Không áp dụng — hệ sprinkler bắt buộc tự động Phải có bể áp lực bảo đảm tia nước đặc theo QCVN 10:2025/BCA mục H.2.8
Gọi bơm từ xa Tín hiệu từ tủ trung tâm báo cháy hoặc phòng trực Khi áp lực nước thường xuyên không đủ cho họng nước: bộ phận điều khiển bơm từ xa đặt ngay ở họng nước (QCVN 06:2022/BXD mục 5.3.3)
Tự dừng bơm Không cho tự tắt khi bơm là nguồn cấp nước của hệ thống chữa cháy tự động hoặc của hệ thống ống nước đứng duy nhất của công trình (QCVN 02:2020/BCA mục 2.2.5)

Hệ sprinkler: tự động là bắt buộc, bơm dự phòng tự vào khi bơm chính hỏng

Mục 5.8.2 TCVN 7336:2021 yêu cầu máy bơm dự phòng tự động bật khi có sự cố ngắt khẩn cấp hoặc hỏng hóc của bất kỳ bơm chính nào. Với tủ điều khiển, mạch tự động của tủ bơm dự phòng phải nhận được tín hiệu “bơm chính không chạy” — thường là ngưỡng áp lực khởi động thấp hơn hoặc tín hiệu lỗi từ tủ bơm chính. Không có liên kết này thì bơm dự phòng chỉ là bơm để đó.

Hệ họng nước vách tường: khi nào được chỉ điều khiển bằng tay, khi nào phải có cả tay và tự động

Chú thích mục 2.4.2 QCVN 10:2025/BCA cho phép máy bơm của hệ họng nước trong nhà được điều khiển bằng tay hoặc tự động hoặc từ xa. Riêng nhóm công trình sau thì máy bơm phải được điều khiển bằng tay tại phòng bơm và điều khiển tự động: nhà sản xuất, nhà kho hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C1; nhà có chiều cao PCCC từ 25 m trở lên; chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn; nhà kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà ga hàng hóa, đề-pô đường sắt; nhà ga cáp treo; nhà ga hành khách, đề-pô đường sắt đô thị; nhà hát, rạp chiếu phim, các nhà dịch vụ thuộc bến cảng biển, cảng thủy nội địa.

Thêm một ngưỡng nữa ở mục H.3.3: khi lưu lượng cấp nước cho chữa cháy ngoài nhà yêu cầu từ 25 L/s trở lên, phải có cơ cấu điều khiển tự động hoặc từ xa (tại phòng trực hoặc trụ cấp nước), ngoài ra phải có cơ cấu điều khiển bằng tay tại phòng bơm.

⚠️ Lưu ý khi đối chiếu: mục 5.3.2 QCVN 06:2022/BXD cũng nêu ngưỡng 25 L/s nhưng dùng cụm “điều khiển máy bơm chữa cháy tự động từ xa”. Hồ sơ thiết kế nên ghi rõ đang áp theo câu chữ của văn bản nào.

Trạm bơm dùng chung cho cả hai hệ

Chú thích mục 2.4.1 QCVN 10:2025/BCA cho phép hệ họng nước trong nhà bố trí độc lập hoặc kết hợp với hệ chữa cháy tự động bằng nước; khi kết hợp thì phải bảo đảm yêu cầu của cả hai hệ. Áp vào tủ điều khiển: trạm bơm chung phải có chế độ tự động theo yêu cầu của sprinkler, có điều khiển bằng tay tại phòng bơm nếu công trình thuộc nhóm phải có, và không cho tự tắt bơm nếu trạm là nguồn cấp nước duy nhất.

Bố trí tủ theo từng máy bơm trong trạm bơm

QCVN 02:2020/BCA mục 1.4.2 coi tủ điều khiển là một phần của “máy bơm nước chữa cháy”, cùng với bơm, động cơ và phụ kiện. Vì vậy bố trí tủ đi theo bố trí bơm: trạm có bao nhiêu bơm thì có bấy nhiêu bộ điều khiển.

Nguồn điện 1 Nguồn điện 2 Chuyển nguồntự động (ATS) Tủ bơm bù áp(được chung vỏ) Tủ bơm điện chính3 cách khởi động Tủ bơm dự phòng(diesel) — tủ riêng 2 bộ ắc quy+ bộ sạc Bơm bù áp Bơm chính Bơm diesel Ống đẩy chung ra hệ thống ống tín hiệu áp lực riêng cho mỗi bơm, 2 van một chiều khoan lỗ Phòng trực / tủ trung tâm báo cháybơm chạy · sự cố · mất nguồn · mất chế độ tự động
Sơ đồ minh hoạ trạm bơm ba bơm: mỗi bơm một tủ điều khiển (tủ bơm bù áp được chung vỏ với tủ bơm điện nếu khởi động từ tách riêng), bơm điện lấy điện từ hai nguồn qua bộ chuyển nguồn tự động, bơm diesel khởi động bằng hai bộ ắc quy, mỗi bơm có ống tín hiệu áp lực riêng, trạng thái bơm đưa về phòng trực — theo QCVN 02:2020/BCA mục 2.3.7, 2.3.9, 2.4.1.6.1, 2.4.2.10, 2.5.1.1.

Tủ bơm điện chính, tủ bơm dự phòng và tủ bơm bù áp

Mục 2.5.1.1 QCVN 02:2020/BCA có ba ý, và cả ba đều ảnh hưởng tới việc chọn tủ:

  • Mỗi máy bơm được điều khiển, kiểm soát từ một tủ riêng biệt có chức năng khởi động tự động và bằng tay.
  • Được đặt chung thiết bị điều khiển bơm điện và bơm bù áp trong một tủ, nhưng không được đặt chung thiết bị điều khiển bơm chính và bơm dự phòng.
  • Khi bơm điện và bơm bù áp chung vỏ tủ, khởi động từ của từng bơm phải riêng biệt và nằm trong không gian tách biệt trong tủ.

Lý do rất thực tế: tủ là một điểm hỏng. Khi khởi động từ bơm chính cháy hoặc phải sửa mạch trong tủ, người sửa cắt điện cả tủ. Nếu bơm dự phòng nằm chung tủ, trạm bơm mất luôn bơm dự phòng đúng lúc đang thiếu bơm chính.

Thêm một lưu ý cho khâu cài đặt: mục 2.3.5 không cho dùng máy bơm chữa cháy chính hoặc dự phòng để duy trì áp lực hệ thống. Việc giữ áp là của bơm bù áp; tủ bơm chính không được cài để chạy giữ áp.

Tủ bơm diesel: ắc quy, bộ sạc, tín hiệu quá tốc

Tủ bơm diesel có hai cách khởi động — tự động và nút ấn trên tủ (mục 2.5.3). Phần khởi động khẩn cấp nằm ở động cơ: mỗi động cơ có hai công tắc tơ cấp nguồn ắc quy cho bộ đề, và phải đóng được nguồn khởi động khẩn cấp bằng tay khi hộp điều khiển động cơ hỏng (mục 2.4.2.8). Các yêu cầu liên quan tới tủ:

  • Hai bộ ắc quy, mỗi bộ có dung lượng gấp đôi mức cần để khởi động động cơ 6 lần liên tiếp, mỗi lần đề 15 giây, nghỉ 15 giây (mục 2.4.2.10). Mỗi bộ có đồng hồ điện áp, đồng hồ dòng sạc, đèn báo bộ sạc lỗi, ắc quy lỗi riêng (mục 2.4.2.11).
  • Bộ sạc từ tủ điều khiển: tự giảm dòng sạc xuống dưới 500 mA khi ắc quy đầy; sạc đủ cho ắc quy đã hết điện trong 24 giờ; hiển thị dòng sạc và tình trạng bộ sạc lỗi; không nổ cầu chì khi khởi động động cơ (mục 2.4.2.12).
  • Quá tốc: động cơ dừng khi vượt 120% tốc độ định mức lớn nhất; tín hiệu đưa về tủ, và tủ không tái thiết lập được cho tới khi thiết bị dừng động cơ được tái thiết lập bằng tay (mục 2.4.2.5).
  • Tín hiệu “động cơ hoạt động” lấy từ rơ-le riêng, không dùng dòng điện phát ra từ dinamô (mục 2.4.2.9).
  • Tủ đặt gần động cơ, cách mặt sàn không nhỏ hơn 0,3 m, được bảo vệ khỏi nước từ bơm; mặt tủ hiển thị dòng sạc, điện áp từng bình ắc quy, chế độ hoạt động, áp lực hệ thống và các cảnh báo như quá tốc (mục 2.5.3).

Bên trong tủ bơm điện: thứ bắt buộc có và thứ không được có

Nhìn bề ngoài, tủ bơm chữa cháy và tủ khởi động động cơ công nghiệp gần như giống nhau: vỏ sơn đỏ, đèn báo, aptomat, khởi động từ. Khác biệt nằm ở cách bảo vệ. Tủ công nghiệp bảo vệ động cơ, sẵn sàng cắt bơm để giữ động cơ. Tủ bơm chữa cháy bảo vệ khả năng cấp nước, chỉ cắt khi có sự cố thật như ngắn mạch hoặc kẹt rô-to.

Ba cách khởi động, trong đó có khởi động khẩn cấp bằng cơ khí

Mục 2.5.2.2 yêu cầu tủ bơm điện có ba cách khởi động:

  1. Tự động — theo công tắc áp lực, cảm biến áp lực hoặc tín hiệu khởi động từ xa.
  2. Nút ấn khởi động trên tủ.
  3. Khởi động khẩn cấp bằng cách đóng thiết bị cơ học chuyển mạch trực tiếp cho mô-tơ. Thiết bị này khởi động trực tiếp mô-tơ, độc lập với mạch điều khiển điện, nam châm hoặc thiết bị tương đương, và độc lập với công tắc khởi động bằng áp lực.

Cách thứ ba là đường cứu khi mạch điều khiển hỏng: rơ-le trung gian cháy, cuộn hút khởi động từ đứt, bộ điều khiển treo. Khi nghiệm thu, hỏi thẳng tủ khởi động khẩn cấp bằng cách nào và thử luôn. Phụ lục B QCVN 02:2020/BCA đưa việc kiểm tra, vận hành phương tiện khởi động thủ công khi không có nguồn điều khiển vào lịch 12 tháng một lần.

Mặt tủ phải hiển thị và cho thao tác những gì

Theo mục 2.5.2.3, trên tủ có:

  • Nút ấn: khởi động, dừng máy, kiểm tra tình trạng các đèn hiển thị.
  • Đèn, đồng hồ hoặc màn hình thể hiện: có nguồn điện; nguồn điện bị lỗi (mất nguồn, lệch pha, mất pha); máy bơm chạy; máy bơm dừng; chức năng khởi động tự động bị loại bỏ hoặc lỗi; điện áp các pha; dòng điện các pha; áp lực hệ thống.
  • Tay nắm cầu dao cách ly, lắp sao cho chỉ mở được cửa tủ khi cầu dao cách ly đã mở.
  • Chữ tiếng Việt thể hiện chức năng của tủ.

Ba thứ nữa phải gắn trên tủ: tài liệu hướng dẫn vận hành đủ các thao tác, ở nơi dễ thấy (mục 2.5.1.2); dòng điện ngắn mạch lớn nhất tủ chịu được ứng với cấp điện áp, ghi bằng tiếng Việt (mục 2.5.2.4); nhãn tủ ghi tên tủ, nhà sản xuất, nơi sản xuất, năm sản xuất (mục 2.5.4).

💡 Đọc kỹ cụm “nguồn điện bị lỗi (mất nguồn, lệch pha, mất pha)”: quy chuẩn yêu cầu hiển thị lỗi pha, không yêu cầu cắt bơm khi lỗi pha. Hai việc này khác nhau hoàn toàn — xem phần thiết bị không được lắp ngay dưới.

Mạch động lực: cầu dao cách ly, aptomat, bảo vệ kẹt rô-to, khởi động từ

Thiết bị Yêu cầu Mục QCVN 02:2020/BCA
Cầu dao cách ly Dòng định mức không nhỏ hơn 115% dòng đầy tải định mức của động cơ 2.5.2.6
Aptomat bảo vệ động cơ Đấu trực tiếp với cổng ra của cầu dao cách ly; có công tắc gạt đóng cắt bằng tay; ngắt tự do; dòng làm việc dài hạn không nhỏ hơn 115% dòng đầy tải; chi tiết cảm biến quá dòng không phải loại rơ-le nhiệt; bảo vệ quá dòng tức thời, dòng nhả tức thời chỉnh không lớn hơn 20 lần dòng đầy tải; không nhả khi khởi động bình thường hay khởi động sự cố 2.5.2.7
Thiết bị bảo vệ quá tải động cơ Đặt giữa cầu dao cách ly và động cơ. Động cơ rô-to lồng sóc: thời gian nhả trễ chỉnh được từ 8 đến 20 giây ở dòng kẹt trục, dòng nhả đặt được tối thiểu 300% dòng đầy tải. Động cơ khởi động trực tiếp: nhả được ở chế độ tức thời, dòng nhả đặt được tối thiểu 400% dòng đầy tải. Thang chỉnh dễ đọc; tái lập được ngay sau khi nhả 2.5.2.8
Khởi động từ chính Dòng định mức dài hạn tối thiểu 115% dòng định mức động cơ. Tủ có cấp điện áp đến 600 V: cuộn hút khởi động từ chính cấp trực tiếp từ nguồn chính, không qua biến áp 2.5.2.9, 2.5.2.11
Dây dẫn, thanh cái trong tủ Đủ tiết diện cho chế độ làm việc dài hạn đầy tải (trừ dây chỉ làm việc lúc khởi động); đo được điện áp, dòng điện dây động lực mà không tháo dây hay thanh cái; tiếp cận điểm đấu nối để bảo dưỡng mà không tháo dây từ ngoài vào 2.5.2.5

Quy chuẩn vẫn gọi dòng thứ ba là “bảo vệ quá tải”, nhưng ngưỡng tối thiểu 300% dòng đầy tải kèm thời gian trễ 8–20 giây là vùng dòng kẹt rô-to, không phải rơ-le nhiệt chỉnh quanh dòng định mức như tủ công nghiệp. ⚠️ Báo giá hoặc bản vẽ tủ ghi “rơ-le nhiệt bảo vệ quá tải” cho bơm chữa cháy là chỗ cần hỏi lại ngay.

Những thiết bị không được lắp: cảm biến dừng bơm khi lỗi pha, thiết bị ngắt sự cố tiếp đất, bộ biến đổi pha

  • Cảm biến điện áp thấp, lỗi pha, lỗi tần số hoặc cảm biến khác để cấp tín hiệu dừng bơm — không được bố trí (mục 2.5.2.12). Rơ-le giám sát pha vẫn dùng để báo lỗi nguồn lên mặt tủ và về phòng trực; nó chỉ không được nằm trong mạch dừng bơm.
  • Thiết bị ngắt sự cố tiếp đất (loại cắt khi dòng rò, chạm đất) và thiết bị ngắt sự cố hồ quang — không được lắp trong mạch điều khiển bơm hoặc mạch điện cấp cho bơm (mục 2.4.1.6.3).
  • Bộ biến đổi pha — không được dùng khi cấp điện cho động cơ bơm (mục 2.4.1.6.2).

Chỗ vênh về bảo vệ quá tải giữa TCVN 7336:2021 và QCVN 02:2020/BCA

Mục 5.8.3 TCVN 7336:2021 viết: “Các máy bơm sử dụng động cơ điện phải được nối đất, bảo vệ quá tải và quá nhiệt. Chỉ bảo vệ quá tải và quá nhiệt cho máy bơm chữa cháy chính. Nếu trong quá trình chữa cháy, việc chuyển đổi từ máy bơm chữa cháy chính sang máy bơm dự phòng xảy ra do quá tải và quá nhiệt, thì trong trường hợp này, không được bảo vệ quá tải cho máy bơm dự phòng.”

Trong khi đó QCVN 02:2020/BCA yêu cầu chi tiết cảm biến quá dòng của aptomat không phải loại rơ-le nhiệt, và thiết bị bảo vệ quá tải làm việc ở vùng dòng kẹt rô-to. Chính mục 8.3 của TCVN 7336:2021 cũng viết không sử dụng thiết bị bảo vệ quá nhiệt trong các mạch điều khiển của hệ chữa cháy tự động nếu việc ngắt mạch có thể dẫn tới không đưa được chất chữa cháy vào đám cháy.

Hai văn bản vì vậy không khớp nhau hoàn toàn ở bơm chính. Cách xử lý an toàn khi thiết kế:

  • Bơm dự phòng: cả hai văn bản cùng hướng — không bảo vệ quá tải kiểu cắt bơm.
  • Bơm chính: ghi rõ phương án bảo vệ trong thuyết minh (loại aptomat, loại và ngưỡng đặt thiết bị bảo vệ), dẫn đúng điều khoản đang áp dụng, thống nhất với đơn vị thẩm định trước khi đặt hàng tủ. Công trình thuộc phạm vi QCVN 02:2020/BCA thì quy chuẩn là văn bản bắt buộc.

Chọn phương pháp khởi động và kiểm các mốc thời gian

Năm phương pháp khởi động được liệt kê và cách chọn theo công suất nguồn

Mục 2.5.2.1 QCVN 02:2020/BCA yêu cầu chọn mạch khởi động căn cứ vào công suất của nguồn điện cấp cho máy bơm, và chọn một trong năm mạch:

  • Khởi động trực tiếp (DOL) với mô-tơ công suất nhỏ;
  • Khởi động bằng biến áp tự ngẫu (autotransformer);
  • Khởi động sao – tam giác, kiểu mở hoặc kiểu đóng;
  • Khởi động từng phần cuộn dây (part winding);
  • Khởi động mềm (soft start).

Biến tần không có trong danh sách này. Quy chuẩn không có câu cấm biến tần, nhưng muốn dùng tủ biến tần cho bơm chữa cháy chính thì hồ sơ thiết kế phải giải trình được với đơn vị thẩm định, vì nó nằm ngoài năm phương án mà mục 2.5.2.1 nêu.

Căn cứ để chọn là sụt áp. Mục 2.4.1.6.5 giới hạn:

  • Điện áp tại đầu vào tủ không sụt quá 15% điện áp định mức của tủ trong lúc khởi động động cơ (trừ lúc khởi động khẩn cấp bằng thiết bị cơ học);
  • Điện áp tại đầu ra khởi động từ nối với mô-tơ không thấp hơn định mức quá 5% khi mô-tơ chạy ở 115% dòng đầy tải.

Nguồn là máy biến áp riêng dư công suất thì khởi động trực tiếp có thể đạt; nguồn là máy phát dự phòng vừa đủ công suất thì thường phải chuyển sang sao – tam giác hoặc khởi động mềm. Tính sụt áp cho cả hai nguồn, không chỉ nguồn lưới.

Ba mốc phải khớp nhau: 10 giây, 30 giây và 3 phút

Mốc Đo từ … tới … Căn cứ
10 giây Tủ khởi động giảm điện áp (sao – tam giác, khởi động mềm…): từ lúc bắt đầu khởi động tới khi động cơ đạt tốc độ thiết kế QCVN 02:2020/BCA mục 2.5.2.10
30 giây Từ khi tủ nhận tín hiệu khởi động tới khi bơm từ trạng thái dừng đạt đầy tải QCVN 02:2020/BCA mục 2.5.1.3
3 phút Từ khi có thông tin báo cháy tới khi máy bơm được kích hoạt vận hành QCVN 10:2025/BCA mục H.3.3

Mốc 3 phút tính từ thông tin báo cháy, không tính từ lúc tủ bơm nhận lệnh. Nếu lệnh gọi bơm đi từ tủ trung tâm báo cháy qua module rồi mới tới tủ bơm, thì mọi thời gian trễ cài trong chương trình báo cháy, thời gian chuyển nguồn sang máy phát và thời gian khởi động của tủ đều nằm chung trong 3 phút đó. Khi nghiệm thu nên bấm giờ cả chuỗi, không bấm riêng từng khâu.

Với tủ sao – tam giác, rơ-le thời gian chuyển từ sao sang tam giác là chỗ hay cài dư. Cài dài quá thì vượt mốc 10 giây; cài ngắn quá thì dòng đỉnh lúc chuyển mạch lớn, dễ làm aptomat nhảy.

Nguồn điện cấp cho tủ và cáp từ tủ tới động cơ

Hai nguồn độc lập, bộ chuyển nguồn tự động và trường hợp được dùng một nguồn

Máy bơm chữa cháy động cơ điện phải được kết nối với hai nguồn điện độc lập từ lưới hoặc từ máy phát dự phòng; được dùng một nguồn khi máy bơm dự phòng là bơm động cơ đốt trong (QCVN 10:2025/BCA mục H.3.2; QCVN 02:2020/BCA mục 2.4.1.6.1). Với hệ sprinkler, mục 8.1 TCVN 7336:2021 thêm một ý: khi bơm chính chỉ đấu một nguồn vì bơm dự phòng là diesel, các thiết bị khác của hệ vẫn phải có nguồn dự phòng — gồm cả phần điều khiển và báo động.

Khi dùng bộ chuyển nguồn tự động, QCVN 02:2020/BCA yêu cầu thử chuyển nguồn trong lúc bơm đang chạy ở tải lớn nhất, và việc chuyển đi, chuyển về không được làm nhảy thiết bị bảo vệ quá dòng ở nguồn nào (mục 3.1.5, 4.2.2.4).

Đầu cấp nguồn, cắt tải không ưu tiên và cáp tới động cơ

  • Ở đầu cấp nguồn cho tủ chỉ được lắp một thiết bị ngắt kết nối và một thiết bị bảo vệ quá dòng kết hợp (QCVN 02:2020/BCA mục 2.4.1.6.4). Mỗi thiết bị cắt thêm trên đường cấp là thêm một chỗ có thể bị ai đó cắt nhầm.
  • Khi bơm chữa cháy khởi động, các máy bơm mục đích khác được cấp nguồn trên cùng đường dây và không thuộc hệ chữa cháy tự động phải tự động ngắt (TCVN 7336:2021 mục 5.8.13); khi chạy bằng nguồn dự phòng, nếu cần thì ngắt các phụ tải không ưu tiên của nhà (mục 8.3).
  • Dây từ tủ tới mô-tơ đi trong ống kim loại cứng, ống kim loại trung bình, ống kim loại điện, ống kim loại dẻo hoặc ống phi kim loại dẻo không thấm nước, hoặc dùng cáp có vỏ bọc chống nước. Đấu nối tại hộp đầu cực mô-tơ bằng thiết bị kết nối theo nhà sản xuất; không dùng đầu nối xoắn và mối hàn dây (QCVN 02:2020/BCA mục 2.4.1.6.6, 2.4.1.6.7).
  • Cáp chịu lửa: Phụ lục A QCVN 06:2022/BXD yêu cầu dây, cáp từ thiết bị phân phối đầu vào tới các hệ thống bảo vệ chống cháy, gồm thiết bị điện của hệ chữa cháy, phải là cáp chịu lửa không thấp hơn 120 phút (mục A.2.28.8). Yêu cầu này nằm trong phần dành cho nhà có chiều cao PCCC từ trên 50 m đến 150 m nhóm F1.2, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp (mục A.2), và được dẫn sang nhà chung cư cao từ trên 75 m (mục A.3.1.17). Với các nhà khác, cách đi cáp theo hồ sơ thiết kế được thẩm định.

Phần kiểm tra nguồn điện phục vụ PCCC từ phía chủ cơ sở có ở bài điện phục vụ PCCC khác điện thường thế nào.

Cài đặt áp lực khởi động – dừng và ống tín hiệu áp

Bốn ngưỡng áp lực cài vào tủ và quy tắc dừng bơm bằng tay

Mục 2.2.5 QCVN 02:2020/BCA đặt thứ tự các ngưỡng như sau:

Ngưỡng Quy tắc
Dừng bơm bù áp Bằng 115% áp lực làm việc của bơm chữa cháy cộng áp suất tĩnh tại cửa hút của bơm bù
Khởi động bơm bù áp Thấp hơn áp lực dừng bơm bù áp tối thiểu 1 bar
Khởi động bơm chữa cháy chính Thấp hơn áp lực khởi động bơm bù áp tối thiểu 0,5 bar
Khởi động bơm chữa cháy dự phòng Thấp hơn áp lực khởi động bơm chính tối thiểu 1 bar
Mở van an toàn / van xả lưu lượng Lớn hơn áp lực dừng bơm bù áp từ 0,1 đến 0,5 bar

Cùng mục đó quy định cách dừng: bơm chính và bơm dự phòng đã khởi động tự động phải được tắt thủ công bằng nút ấn ở tủ điều khiển. Chỉ cho tự tắt sau khi tất cả nguyên nhân khởi động đã trở về bình thường bơm đã chạy tối thiểu 10 phút; không cho tự tắt khi bơm là nguồn cấp nước của hệ chữa cháy tự động hoặc của hệ ống nước đứng duy nhất của công trình. Vì vậy “bơm chạy mãi không tắt” sau một lần tụt áp thường là tủ đang làm đúng.

Các bước cài và theo dõi áp suất máy bơm có ở bài hướng dẫn cài đặt áp suất máy bơm chữa cháy. Với bơm bù áp, mục 2.3.2 thêm: áp lực đầu đẩy duy trì áp lực thường trực trong hệ lớn hơn áp lực chữa cháy thiết kế từ 0,3 đến 0,8 bar.

Ống tín hiệu áp lực và cặp van một chiều khoan lỗ

Tủ chỉ đọc đúng áp khi đường lấy tín hiệu đúng. Mục 2.3.7 và 2.3.9 QCVN 02:2020/BCA yêu cầu:

  • Đường kính danh nghĩa ống tín hiệu áp lực không nhỏ hơn 15 mm, bằng thép không gỉ hoặc đồng.
  • Ống tín hiệu trích từ ống đẩy phía sau van một chiều của mỗi bơm.
  • Trên mỗi ống tín hiệu có hai van một chiều cách nhau không nhỏ hơn 1,5 m, hướng dòng chảy quay về phía hệ thống, lá van khoan lỗ đường kính 2,5 đến 3 mm.

Cặp van khoan lỗ này làm chậm xung áp truyền tới công tắc áp lực, để bơm không đóng cắt theo những cú sốc áp tức thời trên đường ống. Đây là chi tiết hay bị bỏ khi thi công vì trông giống một đoạn ống thừa.

Liên động với hệ báo cháy và tín hiệu về phòng trực

Tủ bơm là thiết bị nằm trong phòng bơm, thường không có người. Những gì xảy ra ở tủ mà không ai ngoài phòng bơm biết thì coi như không có. Các yêu cầu liên quan:

  • Tủ có cổng kết nối để hiển thị trạng thái hoạt động và điều khiển bơm từ xa (QCVN 02:2020/BCA mục 2.5.1.3).
  • Tín hiệu khởi động tự động hoặc từ xa chỉ được gửi tới máy bơm sau khi tự động kiểm tra áp lực nước trong hệ; khi áp suất hệ còn bảo đảm thì lệnh khởi động bị hủy cho tới khi áp giảm tới giá trị cài đặt (TCVN 7336:2021 mục 5.8.27). Tức lệnh từ tủ báo cháy không bắt buộc bơm chạy khi áp đang đủ.
  • Khi máy bơm khởi động tự động hoặc từ xa, tín hiệu âm thanh và ánh sáng về trạng thái bơm chuyển tới phòng trực điều khiển chống cháy hoặc nơi có người trực suốt ngày đêm (mục 5.8.28).
  • Thiết bị ngắt và khôi phục chế độ khởi động tự động của hệ đặt trong phòng trực điều khiển chống cháy hoặc nơi có người trực suốt ngày đêm (mục 7.1.2).
  • Tại trạm bơm có báo động ánh sáng về việc vô hiệu hóa chế độ tự động khởi động máy bơm, sự cố điện của bộ điều khiển, sự cố các mạch điều khiển điện (mục 7.2.2).

Danh sách tín hiệu nên đấu từ tủ về phòng trực có thể lấy thẳng từ các chỉ thị mà mục 2.5.2.3 QCVN 02:2020/BCA bắt tủ phải có: bơm chạy · bơm dừng · nguồn điện lỗi · chức năng khởi động tự động bị loại bỏ hoặc lỗi. Tín hiệu cuối là rẻ nhất mà chặn được lỗi hay gặp nhất: tủ bị để ở chế độ tay sau bảo trì.

Lắp đặt tủ trong phòng bơm

  • Vỏ tủ kim loại sơn đỏ; lắp ngoài trời hoặc ở môi trường đặc biệt thì có cấp bảo vệ phù hợp; thiết bị điện phù hợp độ ẩm làm việc danh định 95% (QCVN 02:2020/BCA mục 2.5.1.4).
  • Cách bồn nhiên liệu diesel tối thiểu 2 m khi không có vách ngăn (mục 2.1.4).
  • Tủ bơm diesel đặt gần động cơ, ở vị trí dễ thao tác, cách mặt sàn không nhỏ hơn 0,3 m, được bảo vệ khỏi nước chảy ra từ máy bơm (mục 2.5.3).
  • Nối đất tủ bằng dây đồng sợi hoặc đồng lá tiết diện không nhỏ hơn 5 mm² (động cơ bơm không nhỏ hơn 25 mm², bồn nhiên liệu không nhỏ hơn 10 mm²) (mục 2.1.10).
  • Nhiệt độ phòng bơm không lớn hơn 40 °C nhờ thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức; có thoát nước sàn chống ngập (mục 2.1.8, 2.1.9).
  • Chiếu sáng sự cố cho khu vực trạm bơm hoạt động tối thiểu 3 giờ, nguồn không được lấy từ ắc quy khởi động bơm (mục 2.1.7).
  • Ắc quy khởi động diesel đặt trên giá kim loại cao hơn mặt sàn tối thiểu 305 mm (mục 2.4.2.10).
  • 💡 Dán bảng các ngưỡng áp lực đang cài cạnh tài liệu hướng dẫn vận hành trên cửa tủ. Khi có sự cố ban đêm, người xử lý cần biết ngay bơm nào lẽ ra phải chạy ở áp nào.
Phòng bơm chữa cháy tại chung cư N02 Ngoại Giao Đoàn có hai máy bơm động cơ điện đặt trên bệ và bình tích áp phía sau
Phòng bơm chữa cháy tại chung cư N02 Ngoại Giao Đoàn (Hà Nội), công trình PCCC.vn lắp đặt: hai máy bơm động cơ điện đặt trên bệ, bình tích áp phía sau. Xem thêm các công trình khác ở trang dự án tiêu biểu.

Kịch bản chạy thử tủ khi nghiệm thu cho kỹ sư giám sát

Mục 3.2.1 QCVN 02:2020/BCA yêu cầu thử bộ điều khiển theo quy trình khuyến cáo của nhà sản xuất; các mục 3.1 và 3.2 đặt phần tối thiểu. Bảng dưới gom lại thành một kịch bản dùng được ngay tại hiện trường:

Hạng mục thử Đạt khi Căn cứ
Số lần vận hành Không ít hơn 6 lần tự động6 lần thủ công; bơm điện chạy ít nhất 5 phút ở tốc độ cao nhất mỗi lần 3.2.2, 3.2.3
Khởi động tự động từ mọi nguồn tín hiệu Bơm khởi động từ tất cả tính năng khởi động theo thiết kế: công tắc áp lực, cảm biến áp lực, tín hiệu khởi động từ xa 3.2.4
Thử theo từng nguồn Bơm khởi động một lần từ mỗi nguồn điện và chạy tối thiểu 5 phút; với bơm diesel, các lần thử chia đều cho hai bộ ắc quy 3.2.4
Khởi động có tải Bơm khởi động và đạt tốc độ danh định không gián đoạn trong điều kiện xả tải cực đại 3.1.3
Đảo pha Không có đảo pha ở cấu hình cấp điện thường và ở nguồn thay thế 3.1.4
Chuyển nguồn (khi có từ 2 nguồn và công tắc chuyển đổi tự động) Mô phỏng mất nguồn chính khi bơm chạy tải cực đại; chuyển sang và chuyển về không làm nhảy bảo vệ quá dòng ở nguồn nào; ít nhất một nửa số lần vận hành thủ công và tự động làm khi bơm nối với nguồn thay thế 3.1.5
Các mốc thời gian Bấm giờ: ≤10 giây đạt tốc độ (tủ giảm áp) · ≤30 giây đạt đầy tải · ≤3 phút cả chuỗi từ tín hiệu báo cháy 2.5.2.10, 2.5.1.3; QCVN 10:2025/BCA H.3.3
Khởi động khẩn cấp cơ khí và dừng bằng tay Bơm chạy được khi đóng thiết bị khởi động khẩn cấp; bơm đã khởi động tự động không tự tắt trái với mục 2.2.5 2.5.2.2, 2.2.5

Hồ sơ bàn giao cùng tủ (mục 3.3): phiếu kết quả thử nghiệm, vận hành và biên bản nghiệm thu; bản vẽ hoàn công trạm bơm; hướng dẫn sử dụng gồm giải thích hoạt động, hướng dẫn bảo dưỡng định kỳ, hướng dẫn sửa chữa, danh mục và nhận dạng phụ tùng, bản vẽ sơ đồ điện của bộ điều khiển, công tắc chuyển đổi và bảng điều khiển bơm, danh mục phụ tùng thay thế; cùng công cụ đặc biệt và thiết bị thử nghiệm cần cho bảo trì thường xuyên.

🛠️ Dòng cuối của biên bản nên có câu “đã đưa các tủ về chế độ tự động” kèm chữ ký người thử. Sau 12 lần bật tắt, rất dễ quên trả công tắc chọn chế độ.

Người mua vật tư: thông số cần gửi khi hỏi giá và cách soát báo giá

Bảng thông tin đầu vào cho nhà cung cấp

Hai báo giá tủ chỉ so được với nhau khi cùng một đầu vào. Gửi đủ các dòng sau cho mọi nhà cung cấp:

Thông tin Vì sao cần
Số bơm và loại từng bơm (bù áp / chính / dự phòng; điện hay diesel) Quyết định số tủ — bơm chính và bơm dự phòng phải tủ riêng (mục 2.5.1.1)
Công suất (kW), dòng đầy tải, điện áp của từng động cơ theo nhãn Chọn cầu dao, aptomat, khởi động từ ≥115% dòng đầy tải
Phương pháp khởi động yêu cầu Theo thiết kế và công suất nguồn (mục 2.5.2.1)
Số nguồn điện; có bộ chuyển nguồn tự động không, ATS đặt trong hay ngoài tủ Ảnh hưởng lớn tới giá và kích thước tủ
Dòng ngắn mạch tại điểm đấu vào tủ Tủ phải thiết kế theo dòng ngắn mạch này và ghi trên tủ (mục 2.5.2.4)
Danh sách tín hiệu vào/ra (khởi động từ xa, bơm chạy, sự cố, mất nguồn, mất chế độ tự động…) Để liên động với tủ báo cháy và phòng trực
Vị trí lắp (trong nhà / ngoài trời), yêu cầu cấp bảo vệ vỏ Mục 2.5.1.4
Văn bản áp dụng (QCVN 02:2020/BCA; có yêu cầu UL/FM theo NFPA 20 không) Tủ listed UL/FM là dòng hàng khác hẳn về giá và thời gian cung cấp

Sáu dấu hiệu tủ điện công nghiệp được chào như tủ bơm chữa cháy

  1. Một tủ gộp cả bơm chính và bơm dự phòng (thường chào là “tủ 3 bơm” gồm bù áp, chính, diesel chung vỏ) — trái mục 2.5.1.1.
  2. Ghi “rơ-le nhiệt” hoặc “rơ-le bảo vệ quá tải” chỉnh quanh dòng định mức cho bơm chính, bơm dự phòng — xem mục 2.5.2.7, 2.5.2.8.
  3. Ghi “rơ-le bảo vệ mất pha, ngược pha, thấp áp” cắt bơm — trái mục 2.5.2.12. Chỉ chấp nhận khi rơ-le đó dùng để báo hiệu.
  4. Không có cơ cấu khởi động khẩn cấp cơ khí, chỉ có AUTO – MAN – OFF — thiếu cách khởi động thứ ba của mục 2.5.2.2.
  5. Có aptomat chống dòng rò trên mạch cấp cho bơm — trái mục 2.4.1.6.3.
  6. Không ghi dòng ngắn mạch chịu được, không có nhãn tủ, không có sơ đồ điện đi kèm — thiếu mục 2.5.2.4, 2.5.4, 3.3.2.1.

Nhãn tủ và giấy tờ đi kèm

  • Nhãn tủ ghi tên tủ, nhà sản xuất, nơi sản xuất, năm sản xuất (mục 2.5.4); dòng ngắn mạch lớn nhất ghi bằng tiếng Việt (mục 2.5.2.4).
  • Bộ tài liệu: sơ đồ điện của tủ và công tắc chuyển đổi, hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, danh mục phụ tùng (mục 3.3.2.1).
  • Kê khai phương tiện PCCC: từ ngày 15/9/2026, Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa Điều 23 Nghị định 105/2025/NĐ-CP: phương tiện PCCC trước khi lưu thông trên thị trường phải kê khai thông tin theo Mẫu số PC24. Phụ lục IV mới có tên “máy bơm chữa cháy các loại” và, trong nhóm thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy, “tủ điều khiển chữa cháy”; văn bản không nêu riêng cụm “tủ điều khiển bơm chữa cháy”. Khi mua, hỏi nhà cung cấp cụm bơm và tủ đã kê khai theo dòng nào của Phụ lục IV và xin bản kê khai.

Giá tham khảo thị trường tủ điều khiển bơm chữa cháy

Giá công khai trên các trang bán tháng 9/2026 (tủ lắp ráp trong nước, chưa gồm VAT và lắp đặt), làm tròn:

Cấu hình (một tủ cho một bơm) Khoảng giá tham khảo
Khởi động trực tiếp, đến 7,5 kW khoảng 1,8 – 2,5 triệu đồng
Khởi động trực tiếp, 11 – 22 kW khoảng 2,7 – 5,9 triệu đồng
Sao – tam giác, 22 – 45 kW khoảng 7,4 – 10,5 triệu đồng
Sao – tam giác, 55 – 75 kW khoảng 12 – 16 triệu đồng
Sao – tam giác, 90 – 132 kW khoảng 21 – 29 triệu đồng
Tủ chứng nhận UL/FM (nhập khẩu) không có giá công khai — báo giá theo dự án

⚠️ Hai điều cần biết khi đọc bảng này. Thứ nhất, phần lớn giá công khai là của cấu hình phổ thông, chưa chắc có đủ các yêu cầu ở mục 2.5 QCVN 02:2020/BCA; tủ có khởi động khẩn cấp cơ khí, aptomat không dùng rơ-le nhiệt, bộ chuyển nguồn tự động cần báo giá riêng theo cấu hình. Thứ hai, loại “tủ 3 bơm chung vỏ” đang được chào từ khoảng 3,8 triệu (bơm chính 7,5 HP) tới khoảng 13 triệu đồng (bơm chính 100 HP) — rẻ vì gộp chung, và chính việc gộp bơm chính với bơm dự phòng trong một tủ là điều mục 2.5.1.1 không cho phép.

Đội bảo trì M&E: kiểm tra tủ hằng tuần và định kỳ

QCVN 02:2020/BCA mục 4.3.3 yêu cầu lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất; nhà sản xuất không có hướng dẫn thì theo Phụ lục B của quy chuẩn. Đơn vị quản lý vận hành lập hồ sơ, phiếu theo dõi kiểm tra, bảo dưỡng, vận hành định kỳ. Phần dành cho chủ cơ sở tự nhìn bằng mắt có ở bài tự kiểm tra bơm, bể nước và họng chữa cháy; phần dưới đây dành cho kỹ thuật viên.

Hằng tuần: nhìn gì trên tủ và chạy bơm bao lâu

Nhìn trên tủ bơm điện (mục 4.1.1.3): đèn báo có nguồn đang sáng; đèn công tắc chuyển nguồn ở vị trí bình thường đang sáng; công tắc cô lập của nguồn dự phòng đang đóng; đèn báo đảo pha đang tắt (hoặc đèn pha bình thường đang sáng).

Nhìn trên tủ bơm diesel (mục 4.1.1.4): công tắc chọn chế độ đang ở tự động; điện áp và dòng nạp ắc quy bình thường; đèn sự cố ắc quy tắt; tất cả đèn báo động tắt; đồng hồ giờ chạy động cơ đang đọc; bình nhiên liệu đầy tối thiểu hai phần ba.

Chạy bơm không tải (mục 4.1.2.1), khởi động tự động hoặc bằng tay: bơm điện tối thiểu 10 phút, bơm diesel tối thiểu 30 phút mỗi tuần. Trong lúc chạy, ghi lại (mục 4.1.2.2):

  • áp lực đầu hút, đầu đẩy và áp lực khởi động bơm;
  • thời gian động cơ tăng tốc tới hết tốc lực;
  • thời gian bộ điều khiển dừng ở bước đầu (tủ khởi động giảm áp hoặc giảm dòng);
  • thời gian bơm chạy sau khởi động (tủ có chức năng dừng tự động);
  • với diesel: thời gian đề, thời gian đạt tốc độ vận hành, áp lực dầu, tốc độ, nhiệt độ.

💡 Ghi các con số thời gian vào cùng một bảng qua nhiều tuần. Thời gian tăng tốc dài dần là dấu hiệu sớm của tiếp điểm khởi động từ mòn, rơ-le thời gian trôi hoặc nguồn yếu — thấy trên bảng trước khi thấy lúc có cháy.

Định kỳ tháng, 6 tháng, năm theo Phụ lục B và mục 4.2

Tần suất Việc liên quan tới tủ điều khiển
1 tháng Thao tác thử công tắc cô lập và cầu dao (bơm điện). Với bơm diesel: kiểm cầu dao hoặc cầu chì; xử lý ăn mòn, làm sạch vỏ ắc quy; kiểm trạng thái nạp ắc quy; kiểm bộ nạp và tỉ suất nạp; nạp cân bằng
3 tháng Diesel: đầu cực ắc quy sạch và chặt; dây điện bị xơ, xước ở chỗ rung, dịch chuyển nhiều
6 tháng Bơm điện: vận hành phương tiện khởi động thủ công (điện). Diesel: kiểm hoạt động thiết bị an toàn và báo động; vệ sinh hộp, bảng, tủ
12 tháng Bơm điện: cho cầu dao nhảy thử; kiểm tra và vận hành phương tiện khởi động thủ công khi không có nguồn; siết lại các kết nối điện; hiệu chỉnh cấu hình công tắc áp lực; kiểm độ chính xác đồng hồ và cảm biến áp lực (lệch 5% thì thay hoặc chỉnh). Diesel: siết kết nối dây nguồn và mạch điều khiển
Hằng năm (mục 4.2) Có công tắc chuyển nguồn tự động: giả lập sự cố điện khi bơm chạy tải tối đa, xác nhận chuyển sang nguồn thay thế, bơm vẫn chạy tải tối đa, rồi trở về nguồn thường sau một khoảng trễ. Giả lập tình trạng báo động tại các vị trí cảm ứng, giám sát toàn bộ thiết bị báo động tại chỗ và từ xa. Ghi điện áp, dòng điện ở từng mức lưu lượng; điện áp trong khoảng từ 5% dưới tới 10% trên điện áp định mức là chấp nhận được (mục 4.3.2)

Khi thay linh kiện trong tủ, giữ đúng đặc tính ban đầu: aptomat thay phải vẫn là loại cảm biến quá dòng không dùng rơ-le nhiệt, khởi động từ thay vẫn tối thiểu 115% dòng định mức động cơ. Thay bằng linh kiện tủ công nghiệp có sẵn trong kho là cách nhanh nhất để một tủ đạt chuẩn trở thành tủ không đạt.

Sau mỗi lần bảo trì: xác nhận tủ đã về chế độ tự động

Mọi lần thử đều chuyển tủ sang chế độ tay hoặc tắt chức năng tự động. Tủ để quên ở chế độ đó thì bơm không chạy khi có cháy, và từ ngoài phòng bơm không nhìn thấy gì bất thường. Ba lớp chặn:

  1. Đấu tín hiệu “chức năng khởi động tự động bị loại bỏ” của tủ về phòng trực (mục 2.5.2.3 QCVN 02:2020/BCA; TCVN 7336:2021 mục 7.2.2).
  2. Cuối mọi phiếu bảo trì có dòng “đã đưa tủ về chế độ tự động” kèm chữ ký.
  3. Ca trực nhìn đèn chế độ của tủ trong lượt kiểm tra hằng ngày.

Dịch vụ bảo trì định kỳ cả hệ thống có ở trang bảo trì hệ thống PCCC.

Tra nhanh sự cố theo triệu chứng trên mặt tủ

Triệu chứng Nguyên nhân thường gặp Kiểm gì
Bơm không tự chạy khi áp tụt; đèn “khởi động tự động bị loại bỏ” sáng Công tắc chọn chế độ để ở tay hoặc tắt sau lần thử, bảo trì Trả về tự động; rà quy trình xác nhận chế độ sau bảo trì
Aptomat nhảy ngay lúc bơm khởi động Aptomat, thiết bị bảo vệ chọn hoặc đặt theo kiểu tủ công nghiệp; hoặc sự cố thật ở động cơ, cáp Đối chiếu loại và ngưỡng đặt với mục 2.5.2.7, 2.5.2.8; kiểm động cơ và cáp trước khi chỉnh
Bơm dừng giữa chừng khi điện lưới chập chờn, lệch pha Rơ-le giám sát pha hoặc thấp áp đang đấu vào mạch dừng bơm Chuyển rơ-le đó sang chỉ báo hiệu (mục 2.5.2.12)
Bơm chính khởi động dù bơm bù áp đang giữ được áp; bơm đóng cắt liên tục Khoảng cách các ngưỡng áp quá sát; ống tín hiệu thiếu cặp van một chiều khoan lỗ; rò rỉ hệ thống Đối chiếu ngưỡng với mục 2.2.5; kiểm ống tín hiệu theo mục 2.3.7, 2.3.9; tìm điểm rò trước khi chỉnh ngưỡng
Bơm chạy rồi không tự tắt khi áp đã đủ Tủ làm đúng mục 2.2.5 — bơm khởi động tự động phải tắt bằng tay Tìm nguyên nhân tụt áp, xác nhận hệ bình thường rồi tắt bằng nút trên tủ
Tủ sao – tam giác tăng tốc lâu, đèn chạy sáng muộn Rơ-le thời gian chuyển mạch cài dài; sụt áp nguồn lớn Bấm giờ so với mốc 10 giây (mục 2.5.2.10); đo sụt áp khi khởi động (mục 2.4.1.6.5)
Bơm diesel đề không nổ, hoặc không khởi động lại được Ắc quy yếu, bộ sạc lỗi; động cơ đã dừng do quá tốc và chưa được tái lập bằng tay Điện áp, dòng sạc từng bộ ắc quy (mục 2.4.2.11, 2.4.2.12); tái lập thiết bị dừng quá tốc (mục 2.4.2.5)
Mất điện lưới nhưng bơm điện không chuyển sang nguồn dự phòng Bộ chuyển nguồn lỗi hoặc chưa từng được thử có tải Thử chuyển nguồn khi bơm chạy tải tối đa (mục 4.2.2.4)

Nguyên nhân phía đường ống và bơm bù áp của hiện tượng đóng cắt liên tục được phân tích ở mục từ bơm bù áp trên wiki PCCC.vn.

Câu hỏi thường gặp

Bơm chính và bơm dự phòng có được dùng chung một tủ điều khiển không?

Không. Mục 2.5.1.1 QCVN 02:2020/BCA không cho bố trí thiết bị điều khiển bơm nước chữa cháy chính và bơm dự phòng chung một tủ. Được đặt chung bơm bù áp với bơm điện trong một vỏ tủ, với điều kiện khởi động từ của từng bơm riêng biệt và nằm trong không gian tách biệt.

Tủ điều khiển bơm chữa cháy có được dùng rơ-le nhiệt không?

Với tủ theo QCVN 02:2020/BCA, aptomat bảo vệ động cơ phải có chi tiết cảm biến quá dòng không phải loại rơ-le nhiệt (mục 2.5.2.7), và thiết bị bảo vệ quá tải được đặt ở vùng dòng kẹt rô-to, tối thiểu 300% dòng đầy tải (mục 2.5.2.8). TCVN 7336:2021 mục 5.8.3 lại nêu bảo vệ quá tải, quá nhiệt cho bơm chính — nên phương án bảo vệ bơm chính cần ghi rõ và thống nhất với đơn vị thẩm định. Với bơm dự phòng, cả hai văn bản đều không cho bảo vệ quá tải kiểu cắt bơm.

Có được lắp aptomat chống dòng rò cho tủ bơm chữa cháy không?

Không. Mục 2.4.1.6.3 QCVN 02:2020/BCA không cho lắp thiết bị ngắt sự cố tiếp đất và thiết bị ngắt sự cố hồ quang trong bất kỳ mạch điều khiển máy bơm chữa cháy hoặc mạch điện cấp cho bơm chữa cháy. An toàn điện của tủ dựa vào nối đất (dây đồng tối thiểu 5 mm² cho tủ, mục 2.1.10) và vỏ kim loại.

Tủ bơm chữa cháy dùng biến tần được không?

QCVN 02:2020/BCA mục 2.5.2.1 liệt kê năm phương pháp khởi động: trực tiếp, biến áp tự ngẫu, sao – tam giác, khởi động từng phần cuộn dây và khởi động mềm. Biến tần không có trong danh sách. Quy chuẩn không có câu cấm, nên muốn dùng biến tần cho bơm chữa cháy chính thì hồ sơ thiết kế phải giải trình và được đơn vị thẩm định chấp thuận.

Trạm bơm lắp trước năm 2020 có phải thay tủ theo QCVN 02:2020/BCA không?

Trạm bơm đã thi công lắp đặt và nghiệm thu đưa vào sử dụng trước ngày 04/10/2020 không bắt buộc áp dụng Mục 2 (thiết kế, lắp đặt) và Mục 3 (vận hành thử, nghiệm thu) của QCVN 02:2020/BCA, theo mục 5.6.1. Phần miễn không gồm Mục 4 về kiểm tra, bảo dưỡng. Khi cải tạo, thay mới tủ thì nên làm tủ mới theo mục 2.5.

Cung cấp máy bơm, tủ điều khiển và thi công trạm bơm chữa cháy

PCCC.vn cung cấp máy bơm chữa cháy, tủ điều khiển bơm và thi công trọn gói hệ sprinkler, hệ họng nước vách tường. Gửi cho chúng tôi danh sách bơm, công suất và số nguồn điện theo bảng thông tin đầu vào ở trên để nhận báo giá theo đúng cấu hình.

Dự án: 0983 299 529 · Bảo trì: 0909 406 866 · Email: kinhdoanh@pccc.vn · Trang liên hệ

Văn bản và bài viết liên quan

Cập nhật bài viết nổi bật

Khóa Đào Tạo Về Máy Bơm Chữa Cháy Theo Tiêu Chuẩn NFPA 20

Khóa Đào Tạo Về Máy Bơm Chữa Cháy Theo Tiêu Chuẩn NFPA 20

Giới thiệu về khóa đào tạo Công ty Phòng cháy chữa cháy Việt Nam chúng tôi tự hào giới thiệu loạt video hướng dẫn miễn...
Đọc thêm
12 Thg 02
Bài 10: tính dung tích bồn nước chữa cháy theo tiêu chuẩn NFPA 20

Bài 10: tính dung tích bồn nước chữa cháy theo tiêu chuẩn NFPA 20

Dung tích bồn (bể) nước chữa cháy được tính dựa trên lưu lượng và thời gian hoạt động yêu cầu của hệ thống chữa cháy;...
Đọc thêm
13 Thg 02
Bài 5: Tìm hiểu về đường đặc tính - đường cong hiệu suất bơm

Bài 5: Tìm hiểu về đường đặc tính – đường cong hiệu suất bơm

Đường đặc tính (đường cong hiệu suất) của máy bơm chữa cháy thể hiện quan hệ giữa lưu lượng và cột áp của bơm, giúp...
Đọc thêm
12 Thg 02
TOP