Phụ lục II: Hướng dẫn nội dung kiểm tra hệ thống báo cháy
| TT | Nội dung kiểm tra | Quy định của Tiêu chuẩn, Quy chuẩn | Căn
cứ |
Nghị định 106/2025/NĐ-CP | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| I | Hệ thống báo cháy tự động | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 1 | Việc trang bị, duy trì hệ thống báo cháy trang bị đối với nhà, công trình | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 1.1 | Danh mục nhà; hạng mục/khu vực; gian phòng và thiết bị phải trang bị hệ thống báo cháy tự động, thiết bị báo cháy độc lập |
Phụ lục A TCVN 3890:2023 | Điều 5.2.1 Phụ lục A TCVN 3890:2023 |
1. Trang bị, lắp đặt thiết bị thuộc hệ thống báo cháy không đảm bảo theo quy định (Đa K8 Đ20 NĐ106; phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng). 2. Không trang bị, lắp đặt hệ thống báo cháy (Đa K9 Đ20 NĐ106; phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng). |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 1.2 | Đối với nhà 50- 150m | Việc trang bị hệ thống báo cháy thực hiện theo các quy định bổ sung sau đây: – Phải được trang bị hệ thống báo cháy tự động theo địa chỉ; – Phải được bố trí các chuông báo cháy tự động ở tất cả các khu vực, bao gồm: các căn hộ, các phòng văn phòng, các hành lang, sảnh thang máy, phòng chờ sảnh chung, các phòng kỹ thuật thường xuyên có người làm việc và tương tự, trừ các gian phòng có điều kiện môi trường sử dụng bình thường luôn ẩm ướt |
A.2.26.1 QCVN 06:2022 |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 1.3 | Đối với nhà chung cư F1.3 cao từ 75 đến 150m |
Việc trang bị hệ thống báo cháy thực hiện theo các quy định bổ sung sau đây: – Hệ thống báo cháy tự động phải báo rõ địa chỉ của từng căn hộ. Trong các phòng của căn hộ và các hành lang tầng, kể cả sảnh thang máy phải lắp đặt đầu báo khói. Trong mỗi căn hộ phải trang bị hệ thống loa truyền thanh để hướng dẫn thoát nạn, bảo đảm mọi người trong căn hộ có thể nghe rõ thông báo, hướng dẫn khí có sự cố; – Cần trang bị hệ thống báo cháy trong các kênh, giếng kỹ thuật điện, thông tin liên lạc và giếng kỹ thuật khác có nguy hiểm cháy. |
A.3.1.16 QCVN 06:2022 |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 1.4 | Yêu cầu riêng đối với hệ thống báo cháy thường |
Diện tích bảo vệ của 01 kênh báo cháy và số đầu báo cháy: – Một kênh của hệ thống báo cháy được giới hạn trong một vùng phát hiện cháy trong nhà, công trình; – Một vùng phát hiện cháy không lớn hơn 2000 m2 đối với diện tích sàn liên tục; một vùng phát hiện cháy không quá 2000 m2 đối với diện tích sàn không liên tục và phải bảo đảm điều kiện các lối vào của khu vực sàn liền kề có khoảng cách không lớn hơn 10 m và nhìn thấy nhau. Trong đó kích thước lớn nhất của vùng phát hiện cháy không vượt quá 100 m và được giới hạn trong một tầng nhà; – Các vùng không có lối vào từ bên trong nhà phải được bố trí thành các vùng phát hiện cháy độc lập với vùng phát hiện cháy có lối vào từ bên trong nhà; – Cho phép dùng chung vùng phát hiện cháy đối với khu vực có tầng lửng, khi tầng lửng này có thể tiếp cận được từ sàn chung; – Đối với không gian bị che kín có diện tích không quá 500 m2 cho phép kết nối vào vùng đám cháy trên cùng một sàn nếu tổng các đầu báo cháy không quá 40. |
Điều 5.7.2 TCVN 7568 – 14:2025 |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2 | Đầu báo cháy | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2.1 | Các khu vực không yêu cầu trang bị đầu báo cháy |
Trong nhà và công trình quy định tại Phụ lục A phải trang bị hệ thống chữa cháy tự động và/hoặc hệ thống báo cháy tự động cho toàn bộ nhà và công trình, trừ các khu vực sau: – Các phòng sản xuất với quy trình ướt, hồ bơi, phòng tắm, phòng rửa, phòng vệ sinh;- Gian phòng hạng nguy hiểm cháy D; – Hành lang bên; – Thang bộ; – Khoang đệm ngăn cháy có tăng áp; – Khu vực không có nguy hiểm về cháy |
Điều 4.12 TCVN 3890:2023 |
1. Tự ý di chuyển, che khuất phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đã được trang bị, lắp đặt (K1 Đ21 NĐ106; phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng). 2. Không duy trì hoạt động của thiết bị báo cháy độc lập đã được trang bị, lắp đặt (Đa K3 Đ21 NĐ106; phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng). 3. Không duy trì hoạt động của thiết bị thuộc hệ thống báo cháy đã được trang bị, lắp đặt (Đa K4 Đ21 NĐ106; phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng). 5. Không duy trì hoạt động của hệ thống báo cháy đã được trang bị, lắp đặt (Đa K6 Đ21 NĐ106; phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng).6. Không bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy thông dụng hoặc thiết bị báo cháy độc lập (Đa K1 Đ22 NĐ106; phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng). 7. Không bảo quản, bảo dưỡng hệ thống báo cháy không bảo đảm nội dung theo quy định (Đb K1 Đ22 NĐ106; phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng). 8. Không bảo dưỡng hệ thống báo cháy (Đa K3 Đ22 NĐ106; phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng). |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2.2 | Vị trí lắp đặt các đầu báo cháy |
– Khi lắp đặt đầu báo cháy phải bảo đảm các yêu cầu sau: + Các khu vực phòng ngủ phải lắp đặt đầu báo cháy khói quang điện hoặc khói quang học hoặc đầu báo cháy CO; + Các khu vực như hành lang, đường, lối đi, lối ra thoát nạn hoặc các khu vực tương tự khác phải lắp đặt đầu báo cháy khói quang điện hoặc khói tia chiếu; + Khi một khu vực được chia thành nhiều phần bởi tường, vách ngăn hoặc các giá kệ hàng cách trần (hoặc mặt dưới của dầm ngang) không quá 0,3 m thì mỗi khu vực này được coi như phòng riêng biệt và phải được trang bị đầu báo cháy đảm bảo theo quy định; + Duy trì khoảng trống xung quanh đầu báo cháy có bán kính tối thiểu là 0,1 m và độ sâu 0,6 m; + Đèn chỉ thị của đầu báo cháy phải quan sát được từ các lối đi. Chú thích: Đối với các khu vực có thiết bị điện chiếu sáng hoặc các thiết bị khác lắp đặt trên trần, nếu không thể đảm bảo độ sâu 0,6 m, cần ưu tiên đảm bảo bán kính tối thiểu 0,1 m xung quanh đầu báo cháy. – Các đầu báo cháy được trang bị theo tính chất các cơ sở:
|
Điều 5.8.2.1.1 TCVN 7568 – 14:2025 |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2.2 | Việc lắp đặt đầu báo cháy | |||
| – | Lắp đặt đầu báo cháy trong các hệ thống xử lý không khí | Đầu báo cháy lắp đặt trong các hệ thống xử lý không khí ở các vị trí sau: – Công trình có sử dụng hệ thống cấp không khí tuần hoàn phục vụ cho nhiều hơn một khu vực kín và khu vực kín đó không được trang bị đầu báo cháy khói thì phải lắp đặt các đầu báo cháy khói liền kề với cửa vào của đường ống hút hoặc sử dụng các đầu báo cháy khói cho đường ống lấy mẫu không khí chung; – Các quạt hút không khí đặt bên trong dùng cho nhiều hơn một tầng nhà đặt cần lắp đặt đầu báo cháy ở vị trí gần quạt để phát hiện khói ở lối vào quạt hút; – Các đường ống hút – các đường ống được sử dụng để hút mùi khu vực bếp, các hơi dễ cháy, vật liệu dạng xơ và các vật liệu tương tự khác phải lắp đặt tối thiểu một đầu báo cháy ở điểm xa nhất của đường ống xả. Chú thích 1: Có thể lắp đặt riêng từng miệng hút hoặc chung tại ống góp đối với đường ống hút nhiều gian phòng. |
Điều 5.8.2.3.2 TCVN 7568 – 14:2025 |
|
| – | Lắp đặt đầu báo cháy trong không gian bị che kín |
– Các đầu báo cháy phải được lắp đặt ở các khu vực bị che kín và phải có lối vào để bảo dưỡng các đầu báo cháy có kích thước không được nhỏ hơn 0,450 m x 0,350 m. – Phải lắp đặt đầu báo cháy trên trần của khu vực bị che kín và khoảng cách đầu báo cháy tới các thiết bị điện theo phương ngang ≤ 1,5 m trong trường hợp khu vực bị che kín chứa hệ thống điện chiếu sáng hoặc thiết bị điện dùng để cấp nguồn được đặt hoàn toàn vào bên trong khu vực bị che kín và được kết nối với nguồn điện vượt quá điện áp cực thấp. Trong trường hợp bề mặt lắp đặt đầu báo cháy là dạng mặt nghiêng (dốc) thì đầu báo cháy lắp đặt ở vị trí có chiều cao lớn hơn. – Đối với thiết bị điện chiếu sáng có công suất danh định ≤ 100 W, thiết bị cung cấp năng lượng dạng có thể tháo rời có công suất danh định < 100 W hoặc các thiết bị khác có công suất danh định < 500 W không phải trang bị hệ thống báo cháy (thiết bị điện không đặt trong các khu vực kín). Chú thích 1: Đường dây điện, máng cáp của thiết bị chiếu sáng là vật liệu không cháy thì không được xem là thiết bị điện. Chú thích 2: Đầu báo cháy được sử dụng để bảo vệ thiết bị điện không yêu cầu phải bảo vệ không gian bị che kín |
Điều 5.8.2.4.1 TCVN 7568 – 14:2025 Điều 5.8.2.4.2 TCVN 7568 – 14:2025 |
|
| – | Lắp đặt đầu báo cháy tại bề mặt trung gian nằm ngang |
– Phải lắp đặt đầu báo cháy ở dưới của các bề mặt trung gian nằm ngang như các đường ống, sàn thao tác, giá kệ có chiều rộng > 3,5 m và bề mặt bên dưới của bề mặt trung gian cách sàn > 0,8 m. – Khi khoảng cách từ mặt bên dưới của các bề mặt trung gian đến trần < 0,8 m thì mặt bên dưới của bề mặt trung gian có thể được xem là trần và không yêu cầu phải lắp đầu báo cháy phía trên bề mặt trung gian. – Nếu ống gió hay kết cấu cách tường hoặc ống gió hoặc kết cấu > 0,8 m thì đầu báo phải lắp ở vị trí trên trần nhà (thuận lợi cho việc lắp đặt, bảo trì bảo dưỡng) |
Điều 5.8.2.6 TCVN 7568 – 14:2025 |
|
| – | Lắp đặt đầu báo cháy đối với trần dạng hở |
– Khi sử dụng đầu báo cháy lửa thì chúng phải được lắp đặt phía trên và phía dưới trần dạng lưới hở. – Đối với các đầu báo cháy khác (trừ đầu báo cháy lửa) cho phép không lắp đặt đầu báo cháy phía dưới các trần hở tuần hoàn khi tổng diện tích lỗ hở lớn hơn hai phần ba diện tích trần của khu vực bảo vệ, khi đã có đầu báo cháy được lắp đặt phía trên trần hở.- Nếu phần bất kỳ của trần không có lỗ hở nhô xuống và có kích thước tối thiểu > 3,5 m thì phải áp dụng Điều 5.8.2.6. |
Điều 5.8.2.7 TCVN 7568 – 14:2025 |
|
| – | Lắp đặt đầu báo cháy tại khu vực khó tiếp cận cháy |
– Khi đầu báo cháy được lắp đặt trong các khu vực khó tiếp cận khi có cháy thì mỗi khu vực phải được phân chia thành các vùng phát hiện cháy riêng biệt và có đèn chỉ thị từ xa được lắp đặt bên ngoài các khu vực. Chú thích: Các ví dụ khu vực khó tiếp cận bao gồm các khu vực được khóa: cửa hàng, mái vòm, hầm kiên cố, phòng kỹ thuật thang máy, phòng lạnh, tủ và các phòng tủ điện. |
Điều 5.8.2.8 TCVN 7568 – 14:2025 |
|
| – | Lắp đặt đầu báo cháy cho phần nhà sở hữu riêng |
Khi phần nhà sở hữu riêng (căn hộ, shophouse …) được sử dụng để ngủ bao gồm khu vực phòng chính và một phòng tắm (không được sử dụng cho các mục đích khác, ví dụ giặt ủi) cho phép lắp đặt một đầu báo cháy khói hoặc một đầu báo cháy hỗn hợp trong phòng chính với điều kiện là tổng diện tích của toàn bộ khu vực < 50 m2 |
Điều 5.8.2.9.2 TCVN 7568 – 14:2025 |
|
| – | Lắp đặt đầu báo cháy trong gian phòng di động sử dụng làm kho hoặc văn phòng làm việc |
Bất kỳ gian phòng kín có thể tích bên trong lớn hơn 10 m3 được chế tạo có thể di chuyển được, sử dụng làm kho hoặc văn phòng làm việc và được đặt trong phạm vi của nhà, công trình phải được bảo vệ như một phần của nhà, công trình. |
Điều 5.8.2.10 TCVN 7568 – 14:2025 |
|
| – | Lắp đặt đầu báo cháy đối với tủ |
– Tủ có thể tích > 3 m3 phải được lắp đặt các đầu báo cháy. Các tủ được chia nhỏ bởi các vách ngăn hoặc giá tạo thành các khu vực có thể tích < 3 m3 không yêu cầu phải lắp đặt đầu báo cháy.- Tủ với thể tích trên 1 m3 chứa thiết bị điện hoặc điện tử có điện áp lớn hơn điện áp cực thấp phải lắp đặt đầu báo cháy (không yêu cầu lắp đèn chỉ thị của đầu báo cháy có thể quan sát từ lối đi). |
Điều 5.8.2.5 TCVN 7568 – 14:2025 |
|
| 2.3 | Lắp đặt đầu báo cháy khói kiểu điểm |
|||
| – | Khoảng cách từ bộ phận cảm biến của đầu báo cháy khói tới trần |
– Đối với khu vực có chiều cao trần < 4 m, khoảng cách từ bộ phận cảm biến đến trần từ 0,025 m đến 0,3 m. – Đối với khu vực có chiều cao trần từ 4 m đến 15 m, khoảng cách từ bộ phận cảm biến đến trần ≤ 0,6 m |
Điều 5.9.1.1.1 TCVN 7568 – 14:2025 |
||||||||||||||||
| – | Khoảng cách giữa các đầu báo cháy khói trên trần phẳng |
– Khoảng cách từ điểm bất kỳ trên trần phẳng đến đầu báo cháy gần nhất ≤ 7,2 m. – Khoảng cách giữa các đầu báo cháy ≤10,2 m. |
Điều 5.9.1.1.2 TCVN 7568 – 14:2025 |
||||||||||||||||
| – | Khoảng cách giữa các đầu báo cháy khói lắp đặt trên bề mặt dốc |
Các đầu báo cháy phải được lắp đặt cách đỉnh mái một khoảng từ 0,5 m đến 1,5 m và khoảng cách theo chiều dọc giữa các đầu báo cháy ≤ 10,2 m. – Các hàng đầu báo cháy bên dưới có khoảng cách với các hàng đầu báo cháy liền kề, tường hoặc vách ngăn ngoài theo chiều ngang ≤ 10,2 m. – Khoảng cách giữa các đầu báo cháy trong các hàng bên dưới có thể ≤ 20,4 m khi các đầu báo cháy trên các hàng liền kề được bố trí sole/ xen kẽ nhau. – Phải lắp đặt đầu báo cháy gần đỉnh của mái dốc, mái hoặc một bề mặt phẳng để tránh vùng không khí chết. |
Điều 5.9.1.1.3 TCVN 7568 – 14:2025
Điều 5.9.1.4 |
||||||||||||||||
| – | Khoảng cách đầu báo cháy khói đến tường, vách ngăn lỗ mở cấp không khí |
– Khoảng cách từ hàng của đầu báo cháy gần nhất tới tường hoặc vách ngăn ≤ 5,1 m và ≥ 0,5 m. – Khoảng cách từ đầu báo cháy đến mép ngoài gần nhất của cửa cấp không khí không khí ≥ 0,4 m. – Khoảng cách từ đầu báo cháy đến phía ngoài chu vi của cánh quạt ≥ 0,4 m |
Điều 5.9.1.1.4 TCVN 7568 – 14:2025 |
||||||||||||||||
| – | Khoảng cách giữa các đầu báo cháy khói và đầu báo cháy khói đến tường hoặc vách ngăn khi trong khu vực có dòng không khí thay đổi |
Đối với khu vực có dòng không khí thay đổi mức cao thì khi lắp đặt các đầu báo cháy cần đảm bảo yêu cầu sau:
|
Điều 5.9.1.1.5 TCVN 7568 – 14:2025 |
||||||||||||||||
| – | Lắp đặt đầu báo cháy khói trên các mặt phẳng có các dầm |
Khi các bề mặt bằng phẳng được ngăn bởi kết cấu, cấu kiện làm giảm đối lưu của khói, các đầu báo cháy phải được lắp đặt bảo đảm khoảng cách giữa các đầu báo cháy phải đảm bảo phù hợp với Điều 5.9.1.1.2, 5.9.1.1.4 và các điều kiện sau: – Đối với các khu vực có độ sâu dầm d ≤ 0,3 m, các đầu báo cháy lắp đặt đảm bảo điều kiện Điều 5.9.1.1.2 và 5.9.1.1.4; – Đối với các khu vực có chiều cao h < 2 m và độ sâu của dầm nhà d > 0,3 m, các đầu báo cháy lắp đặt đảm bảo điều kiện Điều 5.9.1.1.2 và 5.9.1.1.4;- Đối với các khu vực có chiều cao trần 2 m ≤ h ≤ 4 m, độ sâu của dầm nhà d ≥ 0,3 m và khu vực giữa các dầm nhà có diện tích < 4 m2 , các đầu báo cháy phải được lắp trên mặt dưới của các dầm nhà; – Đối với các khu vực như đã nêu trong Điều 5.9.1.1.6 c, khi diện tích của khu vực giữa các dầm nhà ≥ 4 m2 , phải lắp đặt ít nhất là một đầu báo cháy trong mỗi khu vực giữa các dầm nhà; – Đối với các khu vực có chiều cao trần h ≥ 4 m, độ sâu của dầm nhà d ≥ 0,3 m và diện tích của khu vực giữa các dầm nhà < 9 m2 , các đầu báo cháy phải được lắp đặt trên mặt dưới của các dầm nhà; – Đối với các khu vực có chiều cao trần h ≥ 4 m, độ sâu của dầm nhà d ≥ 0,3 m và diện tích của khu vực giữa các dầm nhà ≥ 9 m2 , các đầu báo cháy phải được lắp đặt trong các khu vực giữa các dầm nhà |
Điều 5.9.1.1.6 TCVN 7568 – 14:2025 |
||||||||||||||||
| – | Khoảng cách giữa các đầu báo cháy khói kiểu điểm trong không gian bị che kín |
Khi các đầu báo cháy khói lắp đặt trong không gian bị che kín được yêu cầu phù hợp với Điều 5.8.2.4 thì khoảng cách và vị trí phải phù hợp với Điều 5.9.1.1.2 đến 5.9.1.1.6, tùy thuộc vào các điều kiện sau: – Đối với trần phẳng có chiều cao tính tới mặt trên của trần > 2 m, các đầu báo cháy phải được lắp phù hợp với quy định Điều 5.9.1.1.2 và 5.9.1.1.4; – Đối với trần phẳng có chiều cao tính tới mặt trên của trần < 2 m và có các cấu kiện bên dưới như dầm, đường ống có độ sâu ≤ 0,3 m tính từ mặt trên của trần phẳng thì khoảng cách giữa các đầu báo cháy ≤ 15 m và khoảng cách từ tường hoặc vách ngăn đến đầu báo cháy gần nhất ≤ 10,2 m. Khi các cấu kiện bên dưới có độ sâu > 0,3 m thì khoảng cách giữa đầu báo cháy lắp đặt theo 5.9.1.1.6 b; – Với các nhà mái đỉnh, đầu báo cháy thấp nhất phải được lắp đặt ở vị trí ≤ 10,2 m được đo theo phương nằm ngang về phía đỉnh (mái) tính từ vị trí chiều cao giữa các bề mặt phía trên và phía dưới của không gian là 0,8 m. |
Điều 5.9.1.1.7 TCVN 7568 – 14:2025 |
||||||||||||||||
| 2.4 | Lắp đặt đầu báo cháy khói kiểu hút |
– Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy khói kiểu hút không lớn hơn một vùng phát hiện cháy. – Đầu báo cháy khói kiểu hút làm việc phụ thuộc vào độ nhạy của đầu báo và được chia thành ba loại: + Loại A – siêu nhạy (độ che mờ do khói < 0,8 %/m); + Loại B – độ nhạy cao (độ che mờ do khói từ 0,8 đến dưới 2,0 %/m); + Loại C – độ nhạy tiêu chuẩn (độ che mờ do khói từ 2,0 đến 4,5 %/m). – Thời gian lấy mẫu không khí từ lỗ hút xa nhất đến đầu báo cháy không được vượt quá: + 60 s đối với loại A; + 90 s đối với loại B; + 120 s đối với loại C. – Vị trí các lỗ lấy mẫu phải phù hợp với các yêu cầu sau:
– Cho phép sử dụng đầu báo cháy khói kiểu hút để bảo vệ trong các |
Điều 5.9.1.2 TCVN 7568 – 14:2025 |
||||||||||||||||
| 2.5 | Lắp đặt đầu báo cháy khói tia chiếu |
– Đầu báo cháy khói tia chiếu được lắp đặt cho khu vực có chiều cao trần ≤ 40 m. Khoảng cách lắp đặt đầu báo nằm trong khoảng từ 0,025 m đến 0,6 m bên dưới trần hoặc mái. – Nếu đặc điểm kiến trúc kết cấu mà không thể lắp đặt đầu báo cháy đảm bảo từ 0,025 m đến 0,6 m bên dưới trần hoặc mái thì đầu báo cháy có thể được lắp đặt khoảng cách > 0,6 m tính từ trần nhưng cần đảm bảo khoảng cách giữa các tia chiếu được giảm xuống còn 25 % chiều cao lắp đặt. – Khoảng cách giữa các tia chiếu ≤ 14,4 m. Khoảng cách tia chiếu đến tường, vách ngăn ≤ 7,2 m. – Trường hợp khói không đối lưu lên tới trần hoặc mái, yêu cầu lắp đặt bổ sung đầu báo cháy tia chiếu ở khu vực chiều cao trung gian. Khoảng cách giữa các đầu báo cháy được lắp ở các chiều cao trung gian giảm còn 25 % chiều cao lắp đặt. |
Điều 5.9.1.3 TCVN 7568 – 14:2025 |
||||||||||||||||
| 2.6 | Lắp đặt đầu báo cháy nhiệt kiểu điểm |
| – | Khoảng cách từ đầu báo cháy nhiệt đến trần hoặc mái |
– Đầu báo cháy được lắp đặt đảm bảo khoảng cách từ bộ phận cảm biến đến trần hoặc mái từ 0,015 m đến 0,1 m. – Trường hợp cấu trúc của mái nhà làm ảnh hưởng đến khả năng đối lưu của nhiệt từ đám cháy tới đầu báo, thì các đầu báo cháy này được lắp đặt trên cấu trúc này và đảm bảo khoảng cách bộ phận cảm biến đến mái ≤ 0,35 m |
Điều 5.9.2.1.1 TCVN 7568 – 14:2025 |
|
| – | Khoảng cách giữa các đầu báo cháy nhiệt trên bề mặt trần phẳng |
Đối với các bề mặt bằng phẳng, khoảng cách từ bất cứ điểm nào trên bề mặt bằng phẳng đến đầu báo cháy gần nhấ |
Điều 5.9.2.1.2 TCVN 7568 – 14:2025 |
|
| – | Khoảng cách giữa các đầu báo cháy nhiệt trên bề mặt dốc |
Các đầu báo cháy phải được lắp đặt cách đỉnh (mái) trong khoảng cách từ 0,5 m đến 1,5 m và khoảng cách theo chiều dọc giữa các đầu báo cháy ≤ 7,2 m. Các hàng thấp hơn của các đầu báo cháy cách các hàng liền kề, tường bên ngoài hoặc vách ngăn theo phương ngang ≤ 7,2 m. Khoảng cách giữa các đầu báo cháy nhiệt trong các hàng thấp hơn ≤ 14,4 m với điều kiện các đầu báo cháy trên các hàng liền kề được bố trí sole/ xen kẽ nhau. – Khi trần có kết cấu dầm hoặc xà có chiều sâu < 0,3 m, có thể lắp đặt đầu báo cháy trên mặt bên dưới của kết cấu này. – Phải lắp đặt đầu báo cháy gần đỉnh của mái dốc, mái hoặc một bề mặt phẳng để tránh vùng không khí chết. |
Điều 5.9.2.1.3 TCVN 7568 – 14:2025
Điều 5.9.2.3 |
|
| – | Khoảng cách giữa đầu báo cháy nhiệt đến tường, vách ngăn và lỗ mở không khí |
– Khoảng cách từ hàng đầu báo cháy gần nhất tới tường hoặc vách ngăn nằm trong khoảng từ 0,3 m đến 3,6 m. – Khoảng cách từ đầu báo cháy đến lỗ mở cấp không khí ≥ 0,6 m. |
Điều 5.9.2.1.4 TCVN 7568 – 14:2025 |
|
| – | Khoảng cách giữa các đầu báo cháy nhiệt khi có các kết cấu dầm, xà hoặc đường ống |
Khi trần được phân chia bởi các kết cấu như dầm, xà hoặc đường ống có độ sâu theo phương thẳng đứng lớn hơn 0,3 m thì khoảng cách giữa các đầu báo cháy được giảm đi 30 %. |
Điều 5.9.2.1.5 TCVN 7568 – 14:2025 |
|
| – | Khoảng cách giữa các đầu báo cháy nhiệt trong không gian bị che kín |
Đối với các đầu báo cháy lắp đặt trong không gian bị che kín khi lắp đặt có yêu cầu tuỳ thuộc vào các điều kiện sau: – Chiều cao trần > 2 m hoặc có các cấu kiện nhô ra có độ sâu > 0,3 m tính từ trần thì: + Khoảng cách từ bất cứ điểm nào trên bề mặt bằng phẳng đến đầu báo cháy gần nhất ≤ 5,1 m và khoảng cách giữa các đầu báo cháy ≤ 7,2 m; + Khoảng cách từ hàng đầu báo cháy gần nhất tới tường hoặc vách ngăn nằm trong khoảng từ 0,3 m đến 3,6 m; + Khoảng cách từ đầu báo cháy đến lỗ mở cấp không khí ≥ 0,6 m. – Chiều cao trần < 2 m và có các cấu kiện nhô ra ≤ 0,3 m tính từ trần thì khoảng cách giữa các đầu báo cháy ≤ 10,4 m và khoảng cách từ đầu báo cháy bất kỳ đến tường, vách ngăn ≤ 5,1 m. – Với nhà mái đỉnh, đầu báo cháy ở vị trí thấp nhất được lắp đặt ở vị trí ≤ 7,2 m được tính từ độ cao 0,8 m (khoảng cách bề mặt trên và bề mặt dưới) hướng về phía đỉnh mái. |
Điều 5.9.2.1.6 TCVN 7568 – 14:2025 |
|
| 2.7 | Lắp đặt đầu báo cháy nhiệt kiểu dây |
Lắp đặt các đầu báo cháy nhiệt kiểu dây phải tuân theo các yêu cầu tại Điều 5.9.2.1.2 đến 5.9.2.1.5 và các yêu cầu sau: – Diện tích bảo vệ lớn nhất của đầu báo cháy nhiệt kiểu dây phải phù hợp với giới hạn vùng phát hiện cháy; – Các đầu báo cháy kiểu dây phải được bố trí trên khắp diện tích vùng phát hiện cháy sao cho khoảng cách giữa hai tuyến dây liền kề ≤ 7,2 m và khoảng cách tới tường hoặc vách ngăn bất kỳ ≤ 3,6 m;- Đầu báo cháy nhiệt kiểu dây phải được lắp đặt trong từng đỉnh của khoang mái kể cả trường hợp khoảng cách giữa các đỉnh này có thể cách nhau nhỏ hơn 7,2 m; – Đầu báo cháy nhiệt kiểu dây cấu thành từ nhiều bộ phận khác nhau, khi xác định khoảng cách mỗi bộ phận này được coi là một đầu báo cháy nhiệt kiểu điểm. |
Điều 5.9.2.2 TCVN 7568 – 14:2025 |
|
| 2.8 | Lắp đặt đầu báo lửa |
– Lắp đặt đầu báo lửa tại những nơi: + Khi xảy ra cháy ở giai đoạn ban đầu của đám cháy có xuất hiện ngọn lửa hoặc bề mặt quá nhiệt (thường là trên 600 °C); + Khi xuất hiện ngọn lửa ở các phòng có chiều cao vượt quá giới hạn cho việc sử dụng đầu báo khói hoặc nhiệt; + Khi tốc độ phát triển đám cháy nhanh, thời điểm phát hiện cháy bởi các loại đầu báo cháy khác không bảo đảm yêu cầu bảo vệ người và tài sản. – Các đầu báo cháy lửa phải được lắp đặt sao cho tầm nhìn của đầu báo cháy không bị hạn chế bởi các bộ phận cấu trúc của tòa nhà hoặc các vật thể khác. – Các đầu báo cháy lửa [xem TCVN 7568-10 (ISO 7240-10)] phải được đặt cách nhau để bảo đảm cho các khu vực nguy hiểm được bảo vệ có các chỗ bị che khuất hoặc không phát hiện được là nhỏ nhất. Khi có nhiều khu vực không được bảo vệ do các đồ vật như máy bay, thiết bị hoặc các giá bảo quản thì phải lắp đặt các đầu báo cháy bổ sung để bao phủ các khu vực này. |
Điều 4.1.5.2
Điều 5.9.3 |
|
| 2.9 | Lắp đặt đầu báo cháy hỗn hợp (đa cảm biến) |
– Khi lắp đặt các đầu báo cháy hỗn hợp [ví dụ, TCVN 7568-8 (ISO 7240-8) TCVN 7568-15 (ISO 7240-15) và ISO 7240-27] mà chỉ có cảm biến nhiệt hoạt động thì các đầu báo cháy lắp đặt đảm bảo theo yêu cầu đối với đầu báo nhiệt.- Đối với các đầu báo cháy thay đổi được thông số kỹ thuật (ngưỡng tác động, thời gian tác động) thì các giá trị này đảm bảo trong giới hạn cho phép |
Điều 5.9.4 TCVN 7568 – 14:2025 |
|
| 2.10 | Lắp đặt đầu báo cháy để điều khiển hệ thống chữa cháy |
Trường hợp hệ thống báo cháy dùng để điều khiển kích hoạt hệ thống chữa cháy thì mỗi điểm trong khu vực bảo vệ phải được kiểm soát bằng 2 đầu báo cháy tự động thuộc 2 kênh hoặc 2 địa chỉ khác nhau. |
Điều 5.13.2 TCVN 7568 – 14:2025 |
| 3 | Hộp nút ấn báo cháy |
– Phải lắp đặt hộp nút ấn báo cháy ở vị trí có thể nhìn thấy rõ và tiếp cận được dễ dàng đối với các loại công trình sau:
– Khoảng cách giữa các hộp nút ấn báo cháy ≤ 45 m. Chú thích: Khi quãng đường di chuyển vượt quá 45 m cần lắp đặt một |
Điều 5.10 TCVN 7568 – 14:2025 |
||||||||||||||||||
| – | Thử nghiệm kiểm tra nút ấn báo cháy |
Nhấn nút ấn bằng tay để kiểm tra tín hiệu báo cháy của nút ấn và tủ trung tâm và kết nối liên động đến các hệ thống khác. |
|||||||||||||||||||
| 4 | Thiết bị báo cháy | ||||||||||||||||||||
| 4.1 | Thiết bị báo cháy bằng âm thanh |
– Các thiết bị báo cháy bằng âm thanh phải bảo đảm các yêu cầu sau: + Tín hiệu báo động phải phân bố đồng thời trong khoang cháy / nhà và công trình; + Các tín hiệu báo động, nghe thấy rõ ở tất cả các địa điểm trong khoang cháy / nhà và công trình; + Mức cường độ âm trong thời gian 60 s ở tất cả các vị trí phải bảo đảm lớn hơn mức áp suất âm thanh của môi trường xung quanh ít nhất 10 dBA và không lớn hơn 105 dBA; + Tín hiệu báo động bằng âm thanh đối với các khu vực ngủ phải lớn hơn mức áp suất âm thanh của môi trường xung quanh ít nhất 15 dBA (với điều kiện các cửa ra vào đều đóng) và không nhỏ hơn 75 dBA |
Điều 5.11.2 TCVN 7568 – 14:2025 |
||||||||||||||||||
| 4.2 | Thiết bị báo cháy bằng ánh sáng |
– Vị trí lắp đặt thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng: + Được lắp đặt trên hành lang, lối ra thoát nạn; + Nơi người khiếm thính thường ở; + Nơi có tiếng ồn xung quanh vượt quá 95 dBA; + Khu vực yêu cầu hạn chế về âm thanh (ví dụ khu vực phòng mổ trong bệnh viện). – Thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng được lắp đặt cho nhà và công trình bảo đảm các yêu cầu sau:+ Phải lắp đặt trên trần hoặc tường với số lượng thích hợp sao cho có thể nhìn thấy ở tất cả các vị trí trong khu vực quy định tại Điều 5.11.3.1.1; + Khoảng cách từ trân tường tới đèn ≥ 2,0 m và khoảng cách giữa các thiết bị ≤ 45m; + Tín hiệu cảnh báo bằng ánh sáng phải là loại chớp nháy và cần bảo đảm tính đồng bộ khi lóe sáng; + Sự cố của thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng trong khu vực bất kỳ không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng trong khu vực khác. |
Điều 5.11.3 TCVN 7568 – 14:2025 |
||||||||||||||||||
| 4.3 | Thiết bị chỉ thị bên ngoài nhà và công trình |
– Khi đèn chỉ thị của đầu báo cháy không nhìn thấy được ở khu vực thường xuyên có người, phải sử dụng các thiết bị chỉ thị từ xa để hiển thị trạng thái báo cháy ngoại trừ quy định tại Điều 5.8.2.4.3 e. – Các thiết bị chỉ thị từ xa dùng cho các phòng, các tủ hoặc các khu vực tương tự phải được lắp đặt liền kề với cửa ra vào để xác định được vị trí đầu báo cháy. – Các thiết bị chỉ thị từ xa cho không gian kín phải được lắp đặt ở khu vực có thể tiếp cận được. – Cho phép sử dụng một đèn chỉ thị từ xa để chỉ thị cho nhiều đầu báo hoặc nhiều miệng hút của cùng một đầu báo cháy khói kiểu hút khi các thiết bị này lắp đặt chung cho cùng một phòng, một căn hộ. – Không yêu cầu lắp đặt đèn chỉ thị từ xa khi: + Vị trí của đầu báo cháy hiển thị tại tủ trung tâm báo cháy; + Không gian bị che kín có thể tiếp cận được và có chiều cao > 2 m hoặc ở bên dưới vật liệu làm sàn tháo ra được (như vật liệu làm sàn máy tính).- Đối với đầu báo cháy không dây (đầu báo cháy vô tuyến và đầu báo cháy độc lập) ngoài đèn chỉ thị khi tác động phải có tín hiệu báo về tình trạng của nguồn cấp. – Thiết bị chỉ thị được đặt bên ngoài gian phòng được nhìn thấy rõ ràng từ các lối đi chính, gần các cửa ra vào. Khi được lắp đặt trên tường, chiều cao tối đa ≤ 2,4 m tính từ mặt đường đi lại. – Từ “FIRE” phải được tích hợp hoặc đặt cạnh đèn chỉ thị đảm bảo chiều cao bằng chữ không nhỏ hơn 0,025 m trên nền tương phản, chữ viết phải đứng thẳng và đọc được một cách rõ ràng. – Thiết bị chỉ thị phải được kết nối với tín hiệu ra giám sát của tủ trung tâm báo cháy. |
Điều 5.8.2
Điều 5.11.3.2 |
||||||||||||||||||
| 4.4 | Thử nghiệm kiểm tra thiết bị báo cháy |
Kiểm tra tín hiệu bằng âm thanh, ánh sáng khi hệ thống có tín hiệu báo cháy: đèn chớp hoặc sáng liên tục; cường độ âm thanh của chuông báo cháy. |
|||||||||||||||||||
| 5 | Tủ trung tâm báo cháy |
||||||||||||||||||||
| 5.1 | Yêu cầu chung |
– Phải có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu từ các đầu báo cháy, kênh báo cháy và các thiết bị báo cháy khác truyền về để loại trừ các tín hiệu báo cháy giả và có khả năng giám sát tình trạng hoạt động các thiết bị trong hệ thống. – Tín hiệu âm thanh, ánh sáng khi báo cháy và báo sự cố phải khác nhau. – Việc lắp các đầu báo cháy tự động với trung tâm báo cháy phải chú ý đến sự phù hợp của hệ thống (điện áp cấp cho đầu báo cháy, dạng tín hiệu báo cháy, phương pháp phát hiện sự cố, bộ phận kiểm tra đường dây). |
Điều. 5.12.1
Điều. 5.12.9
Điều. 5.12.10 |
||||||||||||||||||
| 5.2 | Khu vực đặt tủ báo cháy |
– Đặt ở những nơi thường xuyên có người trực suốt ngày đêm. Trong trường hợp không có người trực suốt ngày đêm, trung tâm báo cháy phải có chức năng truyền các tín hiệu báo cháy và báo sự cố đến nơi trực cháy hay nơi có người thường trực suốt ngày đêm và phải có biện pháp phòng ngừa người không có nhiệm vụ tiếp xúc với trung tâm báo cháy. – Nơi đặt các trung tâm báo cháy phải có điện thoại liên lạc trực tiếp với đơn vị cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hay nơi nhận tin báo cháy |
Điều. 5.12.2 | ||||||||||||||||||
| 5.3 | Vị trí lắp đặt |
– Lắp đặt trên tường, vách ngăn, trên bàn tại những nơi không nguy hiểm về cháy, nổ và có không gian trống trước tủ trung tâm tối thiểu 1,5 m. – Nếu lắp trên các cấu kiện xây dựng bằng vật liệu cháy thì tủ trung tâm báo cháy phải được bảo vệ bằng lá kim loại dầy ≥ 1 mm hoặc bằng các vật liệu không cháy khác có độ dầy ≥ 10 mm. Trong trường hợp này tấm bảo vệ phải có kích thước sao cho mỗi cạnh của tấm bảo vệ vượt ra ngoài cạnh của trung tâm ≥ 100 mm về mọi phía. – Khoảng cách giữa các trung tâm báo cháy và trần nhà bằng vật liệu cháy được ≥ 1,0 m. – Lắp cạnh nhau, khoảng cách giữa các trung tâm báo cháy ≥ 50 mm. – Lắp trên tường, cột nhà hoặc giá máy, khoảng cách từ phần điều khiển của trung tâm báo cháy đến mặt sàn từ 0,75 đến 1,85 m. |
Điều. 5.12.3
Điều. 5.12.4
Điều. 5.12.5 Điều. 5.12.6 |
|
| 5.4 | Thử nghiệm, kiểm tra việc lắp đặt hoạt động của hệ thống |
(1) Kiểm tra việc bảo dưỡng hệ thống theo quy định; (2) Kiểm tra khả năng hiển thị khu vực hoặc địa chỉ báo cháy; (3) Nguồn điện cấp cho tủ (AC và DC); (4) Kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ (lỗi hay không lỗi); (5) Kiểm tra khả năng giám sát của tủ đối với đầu báo cháy và các thiết bị ngoại vi (tháo đầu báo; khóa van chặn; nút ấn báo cháy; van chặn lửa có động cơ; công tắc dòng chảy; alarm valve…). |
||
| 6 | Hệ thống cáp và dây tín hiệu |
– Phải có biện pháp bảo vệ cáp và dây tín hiệu để chống chập hoặc đứt dây (luồn trong ống kim loại hoặc ống bảo vệ khác), chống chuột cắn, côn trùng hoặc các nguyên nhân cơ học khác làm hư hỏng cáp và dây tín hiệu. Các lỗ xuyên trần, tường sau khi thi công xong phải được chèn bịt hoặc xử lý thích hợp để không làm giảm các chỉ tiêu kỹ thuật về cháy theo yêu cầu của kết cấu. – Trường hợp trong công trình có nguồn phát nhiễu hoặc đối với hệ thống báo cháy địa chỉ thì bắt buộc phải sử dụng cáp và dây tín hiệu chống nhiễu. Nếu cáp và dây tín hiệu không chống nhiễu thì nhất thiết phải luồn trong ống hoặc hộp kim loại có tiếp đất. |
Điều 5.14.2
Điều 5.14.9 |
|
| 6.1 | Phương pháp kiểm tra hệ thống cáp và dây tín hiệu |
Kiểm tra xem có việc thay thế, bổ sung các loại cáp tín hiệu trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa hay không? |
||
| 7 | Cấp nguồn | – Trung tâm của hệ thống báo cháy phải có hai nguồn điện độc lập: Một nguồn 220 V xoay chiều và một nguồn là ắc quy dự phòng. – Dung lượng của ắc quy dự phòng phải bảo đảm ít nhất 24 h cho thiết bị hoạt động ở chế độ thường trực và 30 min khi có cháy.- Khi sử dụng ắc quy làm nguồn điện, ắc quy phải được nạp điện tự động (Phụ lục C TCVN 7568-14:2025 đưa ra ví dụ tính toán nạp điện tự động). – Các trung tâm báo cháy phải được tiếp đất bảo vệ. Việc tiếp đất bảo vệ phải thỏa mãn yêu cầu của quy phạm nối đất thiết bị điện hiện hành. – Điện cấp cho các hệ thống thiết bị kỹ thuật nêu dưới đây phải bảo đảm duy trì sự làm việc của các thiết bị đó trong thời gian không ít hơn 3 giờ kể từ khi có cháy và phải được lấy từ 2 nguồn cấp độc lập: + Thang máy chữa cháy; + Các thiết bị của hệ thống bảo vệ chống cháy; + Hệ thống báo cháy tự động và hướng dẫn thoát nạn; + Các thiết bị của hệ thống chữa cháy tự động và cấp nước chữa cháy; + Các thiết bị bảo vệ chống cháy cho hệ thống thiết bị kỹ thuật; + Các trang thiết bị phục vụ cứu hộ – cứu nạn. |
Điều 5.13 TCVN 7568 – 14:2025
A2.28.1 |
1. Không có hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy (Đb K4 Đ12 NĐ106; phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng). 2. Không duy trì nguồn điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy (Đc K4 Đ12 NĐ106; phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng). |
| – | Thử nghiệm | Ngắt nguồn điện chính thử nghiệm hệ thống báo cháy đảm bảo duy trì hoạt động khi hệ thống không có nguồn chính |
Lưu ý: Nội dung hướng dẫn tại Bảng trên được áp dụng đối với các công trình được xây dựng mới, cải tạo về PCCC sau thời điểm các tiêu chuẩn,
quy chuẩn nêu trên có hiệu lực thi hành; các cơ sở đang hoạt động không có cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng áp dụng theo các tài liệu đã được
C07 hướng dẫn phù hợp với thời điểm công trình được xây dựng hoặc cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng







