Phụ lục II: Hướng dẫn nội dung kiểm tra hệ thống báo cháy

18.08.2025 Tin tức PCCC Phí Ngọc Tùng
TT Nội dung kiểm tra  Quy định của Tiêu chuẩn, Quy chuẩn  Căn

cứ

Nghị định 106/2025/NĐ-CP
I Hệ thống báo cháy tự động
1 Việc trang bị, duy trì hệ thống báo cháy trang bị đối với nhà, công trình
1.1 Danh mục
nhà; hạng
mục/khu
vực; gian
phòng và
thiết bị phải
trang bị hệ
thống báo
cháy tự
động, thiết
bị báo cháy
độc lập
Phụ lục A TCVN 3890:2023 Điều 5.2.1 Phụ
lục A TCVN
3890:2023
1. Trang bị, lắp đặt thiết
bị thuộc hệ thống báo
cháy không đảm bảo
theo quy định (Đa K8
Đ20 NĐ106; phạt tiền
từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng).
2. Không trang bị, lắp
đặt hệ thống báo cháy
(Đa K9 Đ20 NĐ106;
phạt tiền từ 40.000.000
đồng đến 50.000.000
đồng).
1.2 Đối với nhà 50- 150m Việc trang bị hệ thống báo cháy thực hiện theo các quy định bổ sung
sau đây:
– Phải được trang bị hệ thống báo cháy tự động theo địa chỉ;
– Phải được bố trí các chuông báo cháy tự động ở tất cả các khu vực,
bao gồm: các căn hộ, các phòng văn phòng, các hành lang, sảnh thang
máy, phòng chờ sảnh chung, các phòng kỹ thuật thường xuyên có
người làm việc và tương tự, trừ các gian phòng có điều kiện môi
trường sử dụng bình thường luôn ẩm ướt
A.2.26.1
QCVN
06:2022
1.3 Đối với nhà
chung cư
F1.3 cao từ
75 đến
150m
Việc trang bị hệ thống báo cháy thực hiện theo các quy định bổ sung
sau đây:
– Hệ thống báo cháy tự động phải báo rõ địa chỉ của từng căn hộ. Trong
các phòng của căn hộ và các hành lang tầng, kể cả sảnh thang máy
phải lắp đặt đầu báo khói. Trong mỗi căn hộ phải trang bị hệ thống loa truyền thanh để hướng dẫn thoát nạn, bảo đảm mọi người trong căn hộ
có thể nghe rõ thông báo, hướng dẫn khí có sự cố;
– Cần trang bị hệ thống báo cháy trong các kênh, giếng kỹ thuật điện,
thông tin liên lạc và giếng kỹ thuật khác có nguy hiểm cháy.
A.3.1.16
QCVN
06:2022
1.4 Yêu cầu
riêng đối
với hệ
thống báo
cháy
thường
Diện tích bảo vệ của 01 kênh báo cháy và số đầu báo cháy:
– Một kênh của hệ thống báo cháy được giới hạn trong một vùng phát
hiện cháy trong nhà, công trình;
– Một vùng phát hiện cháy không lớn hơn 2000 m2 đối với diện tích
sàn liên tục; một vùng phát hiện cháy không quá 2000 m2 đối với diện
tích sàn không liên tục và phải bảo đảm điều kiện các lối vào của khu
vực sàn liền kề có khoảng cách không lớn hơn 10 m và nhìn thấy nhau.
Trong đó kích thước lớn nhất của vùng phát hiện cháy không vượt quá
100 m và được giới hạn trong một tầng nhà;
– Các vùng không có lối vào từ bên trong nhà phải được bố trí thành
các vùng phát hiện cháy độc lập với vùng phát hiện cháy có lối vào từ
bên trong nhà;
– Cho phép dùng chung vùng phát hiện cháy đối với khu vực có tầng
lửng, khi tầng lửng này có thể tiếp cận được từ sàn chung;
– Đối với không gian bị che kín có diện tích không quá 500 m2 cho
phép kết nối vào vùng đám cháy trên cùng một sàn nếu tổng các đầu
báo cháy không quá 40.
Điều 5.7.2
TCVN 7568 –
14:2025
2 Đầu báo cháy 
2.1 Các khu
vực không
yêu cầu
trang bị đầu
báo cháy
Trong nhà và công trình quy định tại Phụ lục A phải trang bị hệ thống
chữa cháy tự động và/hoặc hệ thống báo cháy tự động cho toàn bộ nhà
và công trình, trừ các khu vực sau:
– Các phòng sản xuất với quy trình ướt, hồ bơi, phòng tắm, phòng rửa,
phòng vệ sinh;- Gian phòng hạng nguy hiểm cháy D;
– Hành lang bên;
– Thang bộ;
– Khoang đệm ngăn cháy có tăng áp;
– Khu vực không có nguy hiểm về cháy
Điều 4.12
TCVN
3890:2023
1. Tự ý di chuyển, che
khuất phương tiện
phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ đã được
trang bị, lắp đặt (K1
Đ21 NĐ106; phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng).
2. Không duy trì hoạt
động của thiết bị báo
cháy độc lập đã được
trang bị, lắp đặt (Đa K3
Đ21 NĐ106; phạt tiền
từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng).
3. Không duy trì hoạt
động của thiết bị thuộc
hệ thống báo cháy đã
được trang bị, lắp đặt
(Đa K4 Đ21 NĐ106;
phạt tiền từ 10.000.000
đồng đến 20.000.000
đồng).
5. Không duy trì hoạt
động của hệ thống báo
cháy đã được trang bị,
lắp đặt (Đa K6 Đ21
NĐ106; phạt tiền từ
40.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng).6. Không bảo quản, bảo
dưỡng phương tiện chữa
cháy thông dụng hoặc
thiết bị báo cháy độc lập
(Đa K1 Đ22 NĐ106;
phạt tiền từ 3.000.000
đồng đến 5.000.000
đồng).
7. Không bảo quản, bảo
dưỡng hệ thống báo
cháy không bảo đảm nội
dung theo quy định (Đb
K1 Đ22 NĐ106; phạt
tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng).
8. Không bảo dưỡng hệ
thống báo cháy (Đa K3
Đ22 NĐ106; phạt tiền
từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng).
2.2 Vị trí lắp
đặt các đầu
báo cháy
– Khi lắp đặt đầu báo cháy phải bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Các khu vực phòng ngủ phải lắp đặt đầu báo cháy khói quang điện
hoặc khói quang học hoặc đầu báo cháy CO;
+ Các khu vực như hành lang, đường, lối đi, lối ra thoát nạn hoặc các
khu vực tương tự khác phải lắp đặt đầu báo cháy khói quang điện hoặc
khói tia chiếu;
+ Khi một khu vực được chia thành nhiều phần bởi tường, vách ngăn
hoặc các giá kệ hàng cách trần (hoặc mặt dưới của dầm ngang) không
quá 0,3 m thì mỗi khu vực này được coi như phòng riêng biệt và phải
được trang bị đầu báo cháy đảm bảo theo quy định;
+ Duy trì khoảng trống xung quanh đầu báo cháy có bán kính tối thiểu
là 0,1 m và độ sâu 0,6 m;
+ Đèn chỉ thị của đầu báo cháy phải quan sát được từ các lối đi.
Chú thích: Đối với các khu vực có thiết bị điện chiếu sáng hoặc các
thiết bị khác lắp đặt trên trần, nếu không thể đảm bảo độ sâu 0,6 m,
cần ưu tiên đảm bảo bán kính tối thiểu 0,1 m xung quanh đầu báo cháy.
– Các đầu báo cháy được trang bị theo tính chất các cơ sở:

TT Tính chất cơ sở được trang bị Thiết bị báo cháy
A Cơ sở sản xuất
I Cơ sở sản xuất và bảo quản, lưu trữ
1 Gỗ và sản phẩm gỗ, hàng dệt, nhựa quần áo
may sẵn, giày da, hàng lông thú, thuốc lá, giấy,xenluloit, bông. Nhựa tổng hợp, sợi tổng hợp,
vật liệu pôlime, cao su, sản phẩm cao su, cao
su nhân tạo, phim ảnh và phim X quang dễ
cháy.
nhiệt, khói, lửa
2 Vecni, sơn, dung môi, chất lỏng cháy, hóa chất,
dầu bôi trơn, sản phẩm có còn.
khói, lửa
3 Kim loại kiềm, bột kim loại. lửa
4 Bột ngũ cốc, thức ăn tổng hợp và thực phẩm
khác, vật liệu toả bụi.
nhiệt, lửa
II Cơ sở sản xuất
Giấy, các tông, giấy dán tường, thức ăn gia súc
và gia cầm
nhiệt, khói hoặc
lửa
III Cơ sở bảo quản, lưu trữ:
1 Vật liệu không cháy đựng trong bao bì bằng vật
liệu cháy được, chất rắn cháy được.
nhiệt hoặc khói
2 Khu vực có thiết bị máy tính, thiết bị radio,
tổng đài.
khói
B Công trình chuyên dùng 
1 Phòng đặt dây cáp, phòng máy biến thể, thiết
bị phân phối và bảng điện
nhiệt hoặc khói
2 Phòng để thiết bị và ống dẫn chất lỏng dễ cháy,
chất dầu mỡ, phòng thử động cơ đốt trong,
phòng thử máy nhiên liệu, phòng nạp khí cháy
nhiệt hoặc lửa
3 Xưởng bảo dưỡng, sửa chữa ôtô, gara để xe. nhiệt, khói hoặc
lửa
C Nhà và công trình công cộng
1 Phòng biểu diễn, phòng tập, giảng đường,
phòng đọc và hội thảo, phòng diễn viên, phòng
hoá trang, phòng để quần áo, nơi sửa chữa,
phòng đợi, phòng nghỉ, hành lang, phòng đệm,
phòng bảo quản sách, phòng lưu trữ, không
gian phía trên trần treo.
khói
2 Khu vực hoạt động Nghệ thuật, tủ quần áo,
xưởng phục chế, phòng chiếu phim và ánh
sáng, phòng dụng cụ, phòng tối.
nhiệt, khói hoặc
lửa
3 Phòng ở, phòng bệnh nhân, kho hàng hóa, nhà
ăn công cộng, bếp. Phòng hành chính quản trị,
văn phòng, phòng máy, phòng điều khiển.
nhiệt, khói
4 Phòng bệnh, cơ sở thương mại, ăn uống công
cộng, dịch vụ, phòng, khách sạn lưu trú và ký
túc xá.
nhiệt, khói
5 Phòng trưng bày, phòng lưu trữ hiện vật của
viện bảo tàng, triển lãm.
nhiệt, khói hoặc
lửa
D Nhà và công trình có khối tích lớn:
1 Khoảng thông tầng, sảnh sản xuất, nhà kho,
trung tâm logistic, cơ sở mua sắm, nhà ga hành
khách, sân vận động và nhà thi đấu thể thao,
rạp xiếc, v.v.
khói
2 Phòng máy tính, radio, phòng máy chủ, tổng
đài, Trung tâm dữ liệu, trung tâm chăm sóc
khách hàng
khói

 

Điều 5.8.2.1.1
TCVN 7568 –
14:2025
2.2 Việc lắp đặt đầu báo cháy
Lắp đặt đầu báo cháy trong các hệ thống xử lý không khí Đầu báo cháy lắp đặt trong các hệ thống xử lý không khí ở các vị trí
sau:
– Công trình có sử dụng hệ thống cấp không khí tuần hoàn phục vụ
cho nhiều hơn một khu vực kín và khu vực kín đó không được trang
bị đầu báo cháy khói thì phải lắp đặt các đầu báo cháy khói liền kề với
cửa vào của đường ống hút hoặc sử dụng các đầu báo cháy khói cho
đường ống lấy mẫu không khí chung;
– Các quạt hút không khí đặt bên trong dùng cho nhiều hơn một tầng
nhà đặt cần lắp đặt đầu báo cháy ở vị trí gần quạt để phát hiện khói ở
lối vào quạt hút;
– Các đường ống hút – các đường ống được sử dụng để hút mùi khu
vực bếp, các hơi dễ cháy, vật liệu dạng xơ và các vật liệu tương tự
khác phải lắp đặt tối thiểu một đầu báo cháy ở điểm xa nhất của đường
ống xả.
Chú thích 1: Có thể lắp đặt riêng từng miệng hút hoặc chung tại ống
góp đối với đường ống hút nhiều gian phòng.
Điều 5.8.2.3.2
TCVN 7568 –
14:2025
Lắp đặt đầu
báo cháy
trong không
gian bị che
kín
– Các đầu báo cháy phải được lắp đặt ở các khu vực bị che kín và phải
có lối vào để bảo dưỡng các đầu báo cháy có kích thước không được
nhỏ hơn 0,450 m x 0,350 m.
– Phải lắp đặt đầu báo cháy trên trần của khu vực bị che kín và khoảng
cách đầu báo cháy tới các thiết bị điện theo phương ngang ≤ 1,5 m
trong trường hợp khu vực bị che kín chứa hệ thống điện chiếu sáng
hoặc thiết bị điện dùng để cấp nguồn được đặt hoàn toàn vào bên trong
khu vực bị che kín và được kết nối với nguồn điện vượt quá điện áp cực thấp. Trong trường hợp bề mặt lắp đặt đầu báo cháy là dạng mặt
nghiêng (dốc) thì đầu báo cháy lắp đặt ở vị trí có chiều cao lớn hơn.
– Đối với thiết bị điện chiếu sáng có công suất danh định ≤ 100 W,
thiết bị cung cấp năng lượng dạng có thể tháo rời có công suất danh
định < 100 W hoặc các thiết bị khác có công suất danh định < 500 W
không phải trang bị hệ thống báo cháy (thiết bị điện không đặt trong
các khu vực kín).
Chú thích 1: Đường dây điện, máng cáp của thiết bị chiếu sáng là vật
liệu không cháy thì không được xem là thiết bị điện.
Chú thích 2: Đầu báo cháy được sử dụng để bảo vệ thiết bị điện không
yêu cầu phải bảo vệ không gian bị che kín
Điều 5.8.2.4.1
TCVN 7568 –
14:2025
Điều 5.8.2.4.2
TCVN 7568 –
14:2025
Lắp đặt đầu
báo cháy tại
bề mặt
trung gian
nằm ngang
– Phải lắp đặt đầu báo cháy ở dưới của các bề mặt trung gian nằm
ngang như các đường ống, sàn thao tác, giá kệ có chiều rộng > 3,5 m
và bề mặt bên dưới của bề mặt trung gian cách sàn > 0,8 m.
– Khi khoảng cách từ mặt bên dưới của các bề mặt trung gian đến trần
< 0,8 m thì mặt bên dưới của bề mặt trung gian có thể được xem là
trần và không yêu cầu phải lắp đầu báo cháy phía trên bề mặt trung
gian.
– Nếu ống gió hay kết cấu cách tường hoặc ống gió hoặc kết cấu > 0,8
m thì đầu báo phải lắp ở vị trí trên trần nhà (thuận lợi cho việc lắp đặt,
bảo trì bảo dưỡng)
Điều 5.8.2.6
TCVN 7568 –
14:2025
Lắp đặt đầu
báo cháy
đối với trần
dạng hở
– Khi sử dụng đầu báo cháy lửa thì chúng phải được lắp đặt phía trên
và phía dưới trần dạng lưới hở.
– Đối với các đầu báo cháy khác (trừ đầu báo cháy lửa) cho phép không
lắp đặt đầu báo cháy phía dưới các trần hở tuần hoàn khi tổng diện tích
lỗ hở lớn hơn hai phần ba diện tích trần của khu vực bảo vệ, khi đã có
đầu báo cháy được lắp đặt phía trên trần hở.- Nếu phần bất kỳ của trần không có lỗ hở nhô xuống và có kích thước
tối thiểu > 3,5 m thì phải áp dụng Điều 5.8.2.6.
Điều 5.8.2.7
TCVN 7568 –
14:2025
Lắp đặt đầu
báo cháy tại
khu vực khó
tiếp cận
cháy
– Khi đầu báo cháy được lắp đặt trong các khu vực khó tiếp cận khi có
cháy thì mỗi khu vực phải được phân chia thành các vùng phát hiện
cháy riêng biệt và có đèn chỉ thị từ xa được lắp đặt bên ngoài các khu
vực.
Chú thích: Các ví dụ khu vực khó tiếp cận bao gồm các khu vực được
khóa: cửa hàng, mái vòm, hầm kiên cố, phòng kỹ thuật thang máy,
phòng lạnh, tủ và các phòng tủ điện.
Điều 5.8.2.8
TCVN 7568 –
14:2025
Lắp đặt đầu
báo cháy cho
phần nhà sở
hữu riêng
Khi phần nhà sở hữu riêng (căn hộ, shophouse …) được sử dụng để
ngủ bao gồm khu vực phòng chính và một phòng tắm (không được sử
dụng cho các mục đích khác, ví dụ giặt ủi) cho phép lắp đặt một đầu
báo cháy khói hoặc một đầu báo cháy hỗn hợp trong phòng chính với
điều kiện là tổng diện tích của toàn bộ khu vực < 50 m2
Điều 5.8.2.9.2
TCVN 7568 –
14:2025
Lắp đặt đầu
báo cháy
trong gian
phòng di
động sử
dụng làm
kho hoặc
văn phòng
làm việc
Bất kỳ gian phòng kín có thể tích bên trong lớn hơn 10 m3 được chế
tạo có thể di chuyển được, sử dụng làm kho hoặc văn phòng làm việc
và được đặt trong phạm vi của nhà, công trình phải được bảo vệ như
một phần của nhà, công trình.
Điều 5.8.2.10
TCVN 7568 –
14:2025
Lắp đặt đầu
báo cháy
đối với tủ
– Tủ có thể tích > 3 m3 phải được lắp đặt các đầu báo cháy. Các tủ
được chia nhỏ bởi các vách ngăn hoặc giá tạo thành các khu vực có
thể tích < 3 m3 không yêu cầu phải lắp đặt đầu báo cháy.- Tủ với thể tích trên 1 m3 chứa thiết bị điện hoặc điện tử có điện áp
lớn hơn điện áp cực thấp phải lắp đặt đầu báo cháy (không yêu cầu lắp
đèn chỉ thị của đầu báo cháy có thể quan sát từ lối đi).
Điều 5.8.2.5
TCVN 7568 –
14:2025
2.3 Lắp đặt đầu
báo cháy
khói kiểu
điểm
Khoảng cách
từ bộ phận
cảm biến của
đầu báo cháy
khói tới trần
– Đối với khu vực có chiều cao trần < 4 m, khoảng cách từ bộ phận
cảm biến đến trần từ 0,025 m đến 0,3 m.
– Đối với khu vực có chiều cao trần từ 4 m đến 15 m, khoảng cách từ
bộ phận cảm biến đến trần ≤ 0,6 m
Điều 5.9.1.1.1
TCVN 7568 –
14:2025
Khoảng cách
giữa các đầu
báo cháy
khói trên trần
phẳng
– Khoảng cách từ điểm bất kỳ trên trần phẳng đến đầu báo cháy gần
nhất ≤ 7,2 m.
– Khoảng cách giữa các đầu báo cháy ≤10,2 m.
Điều 5.9.1.1.2
TCVN 7568 –
14:2025
Khoảng cách
giữa các đầu
báo cháy
khói lắp đặt
trên bề mặt
dốc
Các đầu báo cháy phải được lắp đặt cách đỉnh mái một khoảng từ 0,5
m đến 1,5 m và khoảng cách theo chiều dọc giữa các đầu báo cháy ≤
10,2 m.
– Các hàng đầu báo cháy bên dưới có khoảng cách với các hàng đầu
báo cháy liền kề, tường hoặc vách ngăn ngoài theo chiều ngang ≤ 10,2 m.
– Khoảng cách giữa các đầu báo cháy trong các hàng bên dưới có thể
≤ 20,4 m khi các đầu báo cháy trên các hàng liền kề được bố trí sole/
xen kẽ nhau.
– Phải lắp đặt đầu báo cháy gần đỉnh của mái dốc, mái hoặc một bề
mặt phẳng để tránh vùng không khí chết.
Điều 5.9.1.1.3
TCVN 7568 –
14:2025 

 

Điều 5.9.1.4

Khoảng cách
đầu báo cháy
khói đến
tường, vách
ngăn lỗ mở
cấp không
khí
– Khoảng cách từ hàng của đầu báo cháy gần nhất tới tường hoặc vách
ngăn ≤ 5,1 m và ≥ 0,5 m.
– Khoảng cách từ đầu báo cháy đến mép ngoài gần nhất của cửa cấp
không khí không khí ≥ 0,4 m.
– Khoảng cách từ đầu báo cháy đến phía ngoài chu vi của cánh quạt
≥ 0,4 m
Điều 5.9.1.1.4
TCVN 7568 –
14:2025
Khoảng cách
giữa các đầu
báo cháy
khói và đầu
báo cháy
khói đến
tường hoặc
vách ngăn
khi trong khu
vực có dòng
không khí
thay đổi
Đối với khu vực có dòng không khí thay đổi mức cao thì khi lắp đặt
các đầu báo cháy cần đảm bảo yêu cầu sau:

Bội số trao đổi
khí trên giờ
Khoảng cách giữa các
đầu báo cháy,m
Khoảng cách từ đầu
báo cháy đến tường
hoặc vách ngăn, m
Từ 15 đến dưới
20
7,2 3,6
Từ 25 đến dưới
30
6,0 3,0
Từ 35 đến dưới
60
4,8 2,4
Từ 60 trở lên 3,6 1,8
Điều 5.9.1.1.5
TCVN 7568 –
14:2025
Lắp đặt đầu
báo cháy
khói trên các
mặt phẳng
có các dầm
Khi các bề mặt bằng phẳng được ngăn bởi kết cấu, cấu kiện làm giảm
đối lưu của khói, các đầu báo cháy phải được lắp đặt bảo đảm khoảng
cách giữa các đầu báo cháy phải đảm bảo phù hợp với Điều 5.9.1.1.2,
5.9.1.1.4 và các điều kiện sau:
– Đối với các khu vực có độ sâu dầm d ≤ 0,3 m, các đầu báo cháy lắp
đặt đảm bảo điều kiện Điều 5.9.1.1.2 và 5.9.1.1.4;
– Đối với các khu vực có chiều cao h < 2 m và độ sâu của dầm nhà d
> 0,3 m, các đầu báo cháy lắp đặt đảm bảo điều kiện Điều 5.9.1.1.2 và
5.9.1.1.4;- Đối với các khu vực có chiều cao trần 2 m ≤ h ≤ 4 m, độ sâu của dầm
nhà d ≥ 0,3 m và khu vực giữa các dầm nhà có diện tích < 4 m2
, các
đầu báo cháy phải được lắp trên mặt dưới của các dầm nhà;
– Đối với các khu vực như đã nêu trong Điều 5.9.1.1.6 c, khi diện tích
của khu vực giữa các dầm nhà ≥ 4 m2
, phải lắp đặt ít nhất là một đầu
báo cháy trong mỗi khu vực giữa các dầm nhà;
– Đối với các khu vực có chiều cao trần h ≥ 4 m, độ sâu của dầm nhà
d ≥ 0,3 m và diện tích của khu vực giữa các dầm nhà < 9 m2
, các đầu
báo cháy phải được lắp đặt trên mặt dưới của các dầm nhà;
– Đối với các khu vực có chiều cao trần h ≥ 4 m, độ sâu của dầm nhà
d ≥ 0,3 m và diện tích của khu vực giữa các dầm nhà ≥ 9 m2
, các đầu
báo cháy phải được lắp đặt trong các khu vực giữa các dầm nhà
Điều 5.9.1.1.6
TCVN 7568 –
14:2025
Khoảng cách
giữa các đầu
báo cháy
khói kiểu
điểm trong
không gian
bị che kín
Khi các đầu báo cháy khói lắp đặt trong không gian bị che kín được
yêu cầu phù hợp với Điều 5.8.2.4 thì khoảng cách và vị trí phải phù
hợp với Điều 5.9.1.1.2 đến 5.9.1.1.6, tùy thuộc vào các điều kiện sau:
– Đối với trần phẳng có chiều cao tính tới mặt trên của trần > 2 m, các
đầu báo cháy phải được lắp phù hợp với quy định Điều 5.9.1.1.2 và
5.9.1.1.4;
– Đối với trần phẳng có chiều cao tính tới mặt trên của trần < 2 m và
có các cấu kiện bên dưới như dầm, đường ống có độ sâu ≤ 0,3 m tính
từ mặt trên của trần phẳng thì khoảng cách giữa các đầu báo cháy ≤
15 m và khoảng cách từ tường hoặc vách ngăn đến đầu báo cháy gần
nhất ≤ 10,2 m. Khi các cấu kiện bên dưới có độ sâu > 0,3 m thì khoảng
cách giữa đầu báo cháy lắp đặt theo 5.9.1.1.6 b;
– Với các nhà mái đỉnh, đầu báo cháy thấp nhất phải được lắp đặt ở vị
trí ≤ 10,2 m được đo theo phương nằm ngang về phía đỉnh (mái) tính
từ vị trí chiều cao giữa các bề mặt phía trên và phía dưới của không
gian là 0,8 m.
Điều 5.9.1.1.7
TCVN 7568 –
14:2025
2.4 Lắp đặt đầu
báo cháy
khói kiểu hút
– Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy khói kiểu hút không lớn hơn
một vùng phát hiện cháy.
– Đầu báo cháy khói kiểu hút làm việc phụ thuộc vào độ nhạy của đầu
báo và được chia thành ba loại:
+ Loại A – siêu nhạy (độ che mờ do khói < 0,8 %/m);
+ Loại B – độ nhạy cao (độ che mờ do khói từ 0,8 đến dưới 2,0 %/m);
+ Loại C – độ nhạy tiêu chuẩn (độ che mờ do khói từ 2,0 đến 4,5 %/m).
– Thời gian lấy mẫu không khí từ lỗ hút xa nhất đến đầu báo cháy
không được vượt quá:
+ 60 s đối với loại A;
+ 90 s đối với loại B;
+ 120 s đối với loại C.
– Vị trí các lỗ lấy mẫu phải phù hợp với các yêu cầu sau:

Độ nhạy của đầu báo cháy khói
kiểu hút
Chiều cao tối đa
khu vực bảo vệ
(m)
Bán kính bảo vệ
của 1 lỗ hút (m)
Loại A, siêu nhạy 30 6,5
Loại B, độ nhạy cao 18 6,5
Loại C, độ nhạy tiêu chuẩn 12 6,5

– Cho phép sử dụng đầu báo cháy khói kiểu hút để bảo vệ trong các
phòng có chiều cao ≤ 40 m; Trong trường hợp này, các lỗ lấy mẫu
phải được bố trí theo hai lớp bảo vệ:
+ Lớp bảo vệ thứ nhất: Lỗ lấy mẫu không thấp hơn loại B ở độ cao
không quá 30 m (dưới các tầng giá đỡ);
+ Lớp bảo vệ thứ hai: Lỗ lấy mẫu loại A ở độ cao không quá 40 m
(dưới trần nhà).

Điều 5.9.1.2
TCVN 7568 –
14:2025
2.5 Lắp đặt đầu
báo cháy
khói tia
chiếu
– Đầu báo cháy khói tia chiếu được lắp đặt cho khu vực có chiều cao
trần ≤ 40 m. Khoảng cách lắp đặt đầu báo nằm trong khoảng từ 0,025
m đến 0,6 m bên dưới trần hoặc mái.
– Nếu đặc điểm kiến trúc kết cấu mà không thể lắp đặt đầu báo cháy
đảm bảo từ 0,025 m đến 0,6 m bên dưới trần hoặc mái thì đầu báo cháy
có thể được lắp đặt khoảng cách > 0,6 m tính từ trần nhưng cần đảm
bảo khoảng cách giữa các tia chiếu được giảm xuống còn 25 % chiều
cao lắp đặt.
– Khoảng cách giữa các tia chiếu ≤ 14,4 m. Khoảng cách tia chiếu đến
tường, vách ngăn ≤ 7,2 m.
– Trường hợp khói không đối lưu lên tới trần hoặc mái, yêu cầu lắp đặt
bổ sung đầu báo cháy tia chiếu ở khu vực chiều cao trung gian. Khoảng
cách giữa các đầu báo cháy được lắp ở các chiều cao trung gian giảm
còn 25 % chiều cao lắp đặt.
Điều 5.9.1.3
TCVN 7568 –
14:2025
2.6 Lắp đặt đầu
báo cháy
nhiệt kiểu
điểm
Khoảng cách
từ đầu báo
cháy nhiệt
đến trần hoặc
mái
– Đầu báo cháy được lắp đặt đảm bảo khoảng cách từ bộ phận cảm
biến đến trần hoặc mái từ 0,015 m đến 0,1 m.
– Trường hợp cấu trúc của mái nhà làm ảnh hưởng đến khả năng đối
lưu của nhiệt từ đám cháy tới đầu báo, thì các đầu báo cháy này được
lắp đặt trên cấu trúc này và đảm bảo khoảng cách bộ phận cảm biến
đến mái ≤ 0,35 m
Điều 5.9.2.1.1
TCVN 7568 –
14:2025
Khoảng cách
giữa các đầu
báo cháy
nhiệt trên bề
mặt trần
phẳng
Đối với các bề mặt bằng phẳng, khoảng cách từ bất cứ điểm nào trên
bề mặt bằng phẳng đến đầu báo cháy gần nhấ
Điều 5.9.2.1.2
TCVN 7568 –
14:2025
Khoảng cách
giữa các đầu
báo cháy
nhiệt trên bề
mặt dốc
Các đầu báo cháy phải được lắp đặt cách đỉnh (mái) trong khoảng
cách từ 0,5 m đến 1,5 m và khoảng cách theo chiều dọc giữa các đầu
báo cháy ≤ 7,2 m. Các hàng thấp hơn của các đầu báo cháy cách các
hàng liền kề, tường bên ngoài hoặc vách ngăn theo phương ngang ≤
7,2 m. Khoảng cách giữa các đầu báo cháy nhiệt trong các hàng thấp
hơn ≤ 14,4 m với điều kiện các đầu báo cháy trên các hàng liền kề
được bố trí sole/ xen kẽ nhau.
– Khi trần có kết cấu dầm hoặc xà có chiều sâu < 0,3 m, có thể lắp đặt
đầu báo cháy trên mặt bên dưới của kết cấu này.
– Phải lắp đặt đầu báo cháy gần đỉnh của mái dốc, mái hoặc một bề
mặt phẳng để tránh vùng không khí chết.
Điều 5.9.2.1.3
TCVN 7568 –
14:2025 

 

Điều 5.9.2.3

Khoảng cách
giữa đầu báo
cháy nhiệt
đến tường,
vách ngăn và
lỗ mở không
khí
– Khoảng cách từ hàng đầu báo cháy gần nhất tới tường hoặc vách
ngăn nằm trong khoảng từ 0,3 m đến 3,6 m.
– Khoảng cách từ đầu báo cháy đến lỗ mở cấp không khí ≥ 0,6 m.
Điều 5.9.2.1.4
TCVN 7568 –
14:2025
Khoảng cách
giữa các đầu
báo cháy
nhiệt khi có các kết cấu
dầm, xà hoặc
đường ống
Khi trần được phân chia bởi các kết cấu như dầm, xà hoặc đường ống
có độ sâu theo phương thẳng đứng lớn hơn 0,3 m thì khoảng cách giữa
các đầu báo cháy được giảm đi 30 %.
Điều 5.9.2.1.5
TCVN 7568 –
14:2025
Khoảng cách
giữa các đầu
báo cháy
nhiệt trong
không gian
bị che kín
Đối với các đầu báo cháy lắp đặt trong không gian bị che kín khi lắp
đặt có yêu cầu tuỳ thuộc vào các điều kiện sau:
– Chiều cao trần > 2 m hoặc có các cấu kiện nhô ra có độ sâu > 0,3 m
tính từ trần thì:
+ Khoảng cách từ bất cứ điểm nào trên bề mặt bằng phẳng đến đầu
báo cháy gần nhất ≤ 5,1 m và khoảng cách giữa các đầu báo cháy ≤
7,2 m;
+ Khoảng cách từ hàng đầu báo cháy gần nhất tới tường hoặc vách
ngăn nằm trong khoảng từ 0,3 m đến 3,6 m;
+ Khoảng cách từ đầu báo cháy đến lỗ mở cấp không khí ≥ 0,6 m.
– Chiều cao trần < 2 m và có các cấu kiện nhô ra ≤ 0,3 m tính từ trần
thì khoảng cách giữa các đầu báo cháy ≤ 10,4 m và khoảng cách từ
đầu báo cháy bất kỳ đến tường, vách ngăn ≤ 5,1 m.
– Với nhà mái đỉnh, đầu báo cháy ở vị trí thấp nhất được lắp đặt ở vị
trí ≤ 7,2 m được tính từ độ cao 0,8 m (khoảng cách bề mặt trên và bề mặt dưới) hướng về phía đỉnh mái.
Điều 5.9.2.1.6
TCVN 7568 –
14:2025
2.7 Lắp đặt đầu
báo cháy
nhiệt kiểu
dây
Lắp đặt các đầu báo cháy nhiệt kiểu dây phải tuân theo các yêu cầu tại
Điều 5.9.2.1.2 đến 5.9.2.1.5 và các yêu cầu sau:
– Diện tích bảo vệ lớn nhất của đầu báo cháy nhiệt kiểu dây phải phù
hợp với giới hạn vùng phát hiện cháy;
– Các đầu báo cháy kiểu dây phải được bố trí trên khắp diện tích vùng
phát hiện cháy sao cho khoảng cách giữa hai tuyến dây liền kề ≤ 7,2
m và khoảng cách tới tường hoặc vách ngăn bất kỳ ≤ 3,6 m;- Đầu báo cháy nhiệt kiểu dây phải được lắp đặt trong từng đỉnh của
khoang mái kể cả trường hợp khoảng cách giữa các đỉnh này có thể
cách nhau nhỏ hơn 7,2 m;
– Đầu báo cháy nhiệt kiểu dây cấu thành từ nhiều bộ phận khác nhau,
khi xác định khoảng cách mỗi bộ phận này được coi là một đầu báo
cháy nhiệt kiểu điểm.
Điều 5.9.2.2
TCVN 7568 –
14:2025
2.8 Lắp đặt đầu
báo lửa
– Lắp đặt đầu báo lửa tại những nơi:
+ Khi xảy ra cháy ở giai đoạn ban đầu của đám cháy có xuất hiện ngọn
lửa hoặc bề mặt quá nhiệt (thường là trên 600 °C);
+ Khi xuất hiện ngọn lửa ở các phòng có chiều cao vượt quá giới hạn
cho việc sử dụng đầu báo khói hoặc nhiệt;
+ Khi tốc độ phát triển đám cháy nhanh, thời điểm phát hiện cháy bởi
các loại đầu báo cháy khác không bảo đảm yêu cầu bảo vệ người và
tài sản.
– Các đầu báo cháy lửa phải được lắp đặt sao cho tầm nhìn của đầu
báo cháy không bị hạn chế bởi các bộ phận cấu trúc của tòa nhà hoặc
các vật thể khác.
– Các đầu báo cháy lửa [xem TCVN 7568-10 (ISO 7240-10)] phải
được đặt cách nhau để bảo đảm cho các khu vực nguy hiểm được bảo
vệ có các chỗ bị che khuất hoặc không phát hiện được là nhỏ nhất. Khi
có nhiều khu vực không được bảo vệ do các đồ vật như máy bay, thiết
bị hoặc các giá bảo quản thì phải lắp đặt các đầu báo cháy bổ sung để
bao phủ các khu vực này.
Điều 4.1.5.2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều 5.9.3
TCVN 7568 –
14:2025

2.9 Lắp đặt đầu
báo cháy hỗn
hợp (đa cảm
biến)
– Khi lắp đặt các đầu báo cháy hỗn hợp [ví dụ, TCVN 7568-8 (ISO
7240-8) TCVN 7568-15 (ISO 7240-15) và ISO 7240-27] mà chỉ có
cảm biến nhiệt hoạt động thì các đầu báo cháy lắp đặt đảm bảo theo
yêu cầu đối với đầu báo nhiệt.- Đối với các đầu báo cháy thay đổi được thông số kỹ thuật (ngưỡng
tác động, thời gian tác động) thì các giá trị này đảm bảo trong giới hạn
cho phép
Điều 5.9.4
TCVN 7568 –
14:2025
2.10 Lắp đặt đầu
báo cháy để
điều khiển hệ
thống chữa
cháy
Trường hợp hệ thống báo cháy dùng để điều khiển kích hoạt hệ thống
chữa cháy thì mỗi điểm trong khu vực bảo vệ phải được kiểm soát
bằng 2 đầu báo cháy tự động thuộc 2 kênh hoặc 2 địa chỉ khác nhau.
Điều 5.13.2
TCVN 7568 –
14:2025
3 Hộp nút ấn
báo cháy
– Phải lắp đặt hộp nút ấn báo cháy ở vị trí có thể nhìn thấy rõ và tiếp
cận được dễ dàng đối với các loại công trình sau:

STT Các vị trí Nơi lắp đặt
1 Công trình công nghiệp, cơ
sở vật chất và cơ sở (nhà
xưởng, kho, v.v.)
Dọc các tuyến đường thoát
nạn, trong các hành lang, tại
lối ra từ nhà xưởng, nhà kho
1.1 Một tầng
1.2 Nhiều tầng Giống như trên và cầu thang
của mỗi tầng
2 Các công trình cáp (đường
hầm, sàn, vv)
Ở lối vào đường hầm, xuống
sàn, tại lối thoát hiểm khẩn
cấp từ đường hầm, tại ngã ba
của đường hầm
3 Tòa nhà hành chính và công
cộng
Trong các hành lang, sảnh,
tại khu vực cầu thang, ở lối
thoát hiểm của tòa nhà.

– Khoảng cách giữa các hộp nút ấn báo cháy ≤ 45 m.
– Hộp nút ấn báo cháy phải được lắp đặt ở chiều cao (1,4 ± 0,2) m tính
từ mặt đường đi lại và có một không gian trống dạng nửa hình cầu bán
kính 0,6 m xung quanh mặt trước của hộp nút ấn báo cháy.

Chú thích: Khi quãng đường di chuyển vượt quá 45 m cần lắp đặt một
hộp nút ấn báo cháy bổ sung và không cần áp dụng yêu cầu về vị trí
lắp đặt đối với các loại công trình

Điều 5.10
TCVN 7568 –
14:2025
Thử nghiệm
kiểm tra nút
ấn báo cháy
Nhấn nút ấn bằng tay để kiểm tra tín hiệu báo cháy của nút ấn và tủ
trung tâm và kết nối liên động đến các hệ thống khác.
4 Thiết bị báo cháy
4.1 Thiết bị báo
cháy bằng
âm thanh
– Các thiết bị báo cháy bằng âm thanh phải bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Tín hiệu báo động phải phân bố đồng thời trong khoang cháy / nhà
và công trình;
+ Các tín hiệu báo động, nghe thấy rõ ở tất cả các địa điểm trong
khoang cháy / nhà và công trình;
+ Mức cường độ âm trong thời gian 60 s ở tất cả các vị trí phải bảo
đảm lớn hơn mức áp suất âm thanh của môi trường xung quanh ít nhất
10 dBA và không lớn hơn 105 dBA;
+ Tín hiệu báo động bằng âm thanh đối với các khu vực ngủ phải lớn
hơn mức áp suất âm thanh của môi trường xung quanh ít nhất 15 dBA
(với điều kiện các cửa ra vào đều đóng) và không nhỏ hơn 75 dBA
Điều 5.11.2
TCVN 7568 –
14:2025
4.2 Thiết bị báo
cháy bằng
ánh sáng
– Vị trí lắp đặt thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng:
+ Được lắp đặt trên hành lang, lối ra thoát nạn;
+ Nơi người khiếm thính thường ở;
+ Nơi có tiếng ồn xung quanh vượt quá 95 dBA;
+ Khu vực yêu cầu hạn chế về âm thanh (ví dụ khu vực phòng mổ
trong bệnh viện).
– Thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng được lắp đặt cho nhà và công trình
bảo đảm các yêu cầu sau:+ Phải lắp đặt trên trần hoặc tường với số lượng thích hợp sao cho có
thể nhìn thấy ở tất cả các vị trí trong khu vực quy định tại Điều
5.11.3.1.1;
+ Khoảng cách từ trân tường tới đèn ≥ 2,0 m và khoảng cách giữa các
thiết bị ≤ 45m;
+ Tín hiệu cảnh báo bằng ánh sáng phải là loại chớp nháy và cần bảo
đảm tính đồng bộ khi lóe sáng;
+ Sự cố của thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng trong khu vực bất kỳ
không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bị cảnh báo bằng
ánh sáng trong khu vực khác.
Điều 5.11.3
TCVN 7568 –
14:2025
4.3 Thiết bị chỉ
thị bên ngoài
nhà và công
trình
– Khi đèn chỉ thị của đầu báo cháy không nhìn thấy được ở khu vực
thường xuyên có người, phải sử dụng các thiết bị chỉ thị từ xa để hiển
thị trạng thái báo cháy ngoại trừ quy định tại Điều 5.8.2.4.3 e.
– Các thiết bị chỉ thị từ xa dùng cho các phòng, các tủ hoặc các khu
vực tương tự phải được lắp đặt liền kề với cửa ra vào để xác định được
vị trí đầu báo cháy.
– Các thiết bị chỉ thị từ xa cho không gian kín phải được lắp đặt ở khu
vực có thể tiếp cận được.
– Cho phép sử dụng một đèn chỉ thị từ xa để chỉ thị cho nhiều đầu báo
hoặc nhiều miệng hút của cùng một đầu báo cháy khói kiểu hút khi
các thiết bị này lắp đặt chung cho cùng một phòng, một căn hộ.
– Không yêu cầu lắp đặt đèn chỉ thị từ xa khi:
+ Vị trí của đầu báo cháy hiển thị tại tủ trung tâm báo cháy;
+ Không gian bị che kín có thể tiếp cận được và có chiều cao > 2 m
hoặc ở bên dưới vật liệu làm sàn tháo ra được (như vật liệu làm sàn
máy tính).- Đối với đầu báo cháy không dây (đầu báo cháy vô tuyến và đầu báo
cháy độc lập) ngoài đèn chỉ thị khi tác động phải có tín hiệu báo về
tình trạng của nguồn cấp.
– Thiết bị chỉ thị được đặt bên ngoài gian phòng được nhìn thấy rõ ràng
từ các lối đi chính, gần các cửa ra vào. Khi được lắp đặt trên tường,
chiều cao tối đa ≤ 2,4 m tính từ mặt đường đi lại.
– Từ “FIRE” phải được tích hợp hoặc đặt cạnh đèn chỉ thị đảm bảo
chiều cao bằng chữ không nhỏ hơn 0,025 m trên nền tương phản, chữ
viết phải đứng thẳng và đọc được một cách rõ ràng.
– Thiết bị chỉ thị phải được kết nối với tín hiệu ra giám sát của tủ trung
tâm báo cháy.
Điều 5.8.2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều 5.11.3.2
TCVN 7568 –
14:2025.4.3

4.4 Thử nghiệm
kiểm tra thiết
bị báo cháy
Kiểm tra tín hiệu bằng âm thanh, ánh sáng khi hệ thống có tín hiệu báo
cháy: đèn chớp hoặc sáng liên tục; cường độ âm thanh của chuông báo
cháy.
5 Tủ trung
tâm báo
cháy
5.1 Yêu cầu
chung
– Phải có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu từ các đầu báo cháy,
kênh báo cháy và các thiết bị báo cháy khác truyền về để loại trừ các
tín hiệu báo cháy giả và có khả năng giám sát tình trạng hoạt động các
thiết bị trong hệ thống.
– Tín hiệu âm thanh, ánh sáng khi báo cháy và báo sự cố phải khác
nhau.
– Việc lắp các đầu báo cháy tự động với trung tâm báo cháy phải chú
ý đến sự phù hợp của hệ thống (điện áp cấp cho đầu báo cháy, dạng
tín hiệu báo cháy, phương pháp phát hiện sự cố, bộ phận kiểm tra
đường dây).
Điều. 5.12.1

Điều. 5.12.9

 

Điều. 5.12.10
TCVN 7568 –
14:2025

5.2 Khu vực đặt
tủ báo cháy
– Đặt ở những nơi thường xuyên có người trực suốt ngày đêm. Trong
trường hợp không có người trực suốt ngày đêm, trung tâm báo cháy
phải có chức năng truyền các tín hiệu báo cháy và báo sự cố đến nơi
trực cháy hay nơi có người thường trực suốt ngày đêm và phải có biện
pháp phòng ngừa người không có nhiệm vụ tiếp xúc với trung tâm báo
cháy.
– Nơi đặt các trung tâm báo cháy phải có điện thoại liên lạc trực tiếp
với đơn vị cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hay nơi
nhận tin báo cháy
Điều. 5.12.2
5.3 Vị trí lắp
đặt
– Lắp đặt trên tường, vách ngăn, trên bàn tại những nơi không nguy
hiểm về cháy, nổ và có không gian trống trước tủ trung tâm tối thiểu
1,5 m.
– Nếu lắp trên các cấu kiện xây dựng bằng vật liệu cháy thì tủ trung
tâm báo cháy phải được bảo vệ bằng lá kim loại dầy ≥ 1 mm hoặc bằng
các vật liệu không cháy khác có độ dầy ≥ 10 mm. Trong trường hợp
này tấm bảo vệ phải có kích thước sao cho mỗi cạnh của tấm bảo vệ
vượt ra ngoài cạnh của trung tâm ≥ 100 mm về mọi phía.
– Khoảng cách giữa các trung tâm báo cháy và trần nhà bằng vật liệu
cháy được ≥ 1,0 m.
– Lắp cạnh nhau, khoảng cách giữa các trung tâm báo cháy ≥ 50 mm.
– Lắp trên tường, cột nhà hoặc giá máy, khoảng cách từ phần điều
khiển của trung tâm báo cháy đến mặt sàn từ 0,75 đến 1,85 m.
Điều. 5.12.3

 

Điều. 5.12.4

 

 

 

 

Điều. 5.12.5

Điều. 5.12.6
Điều. 5.12.7
TCVN 7568 –
14:2025

5.4 Thử nghiệm,
kiểm tra việc
lắp đặt hoạt
động của hệ
thống
(1) Kiểm tra việc bảo dưỡng hệ thống theo quy định;
(2) Kiểm tra khả năng hiển thị khu vực hoặc địa chỉ báo cháy;
(3) Nguồn điện cấp cho tủ (AC và DC);
(4) Kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ (lỗi hay không lỗi);
(5) Kiểm tra khả năng giám sát của tủ đối với đầu báo cháy và các
thiết bị ngoại vi (tháo đầu báo; khóa van chặn; nút ấn báo cháy; van
chặn lửa có động cơ; công tắc dòng chảy; alarm valve…).
6 Hệ thống
cáp và dây
tín hiệu
– Phải có biện pháp bảo vệ cáp và dây tín hiệu để chống chập hoặc
đứt dây (luồn trong ống kim loại hoặc ống bảo vệ khác), chống chuột
cắn, côn trùng hoặc các nguyên nhân cơ học khác làm hư hỏng cáp và
dây tín hiệu. Các lỗ xuyên trần, tường sau khi thi công xong phải được
chèn bịt hoặc xử lý thích hợp để không làm giảm các chỉ tiêu kỹ thuật
về cháy theo yêu cầu của kết cấu.
– Trường hợp trong công trình có nguồn phát nhiễu hoặc đối với hệ
thống báo cháy địa chỉ thì bắt buộc phải sử dụng cáp và dây tín hiệu
chống nhiễu. Nếu cáp và dây tín hiệu không chống nhiễu thì nhất thiết
phải luồn trong ống hoặc hộp kim loại có tiếp đất.
Điều 5.14.2

 

 

 

 

 

 

Điều 5.14.9
TCVN 7568 –
14:2025

6.1 Phương
pháp kiểm
tra hệ thống
cáp và dây
tín hiệu
Kiểm tra xem có việc thay thế, bổ sung các loại cáp tín hiệu trong quá
trình bảo dưỡng, sửa chữa hay không?
7 Cấp nguồn  – Trung tâm của hệ thống báo cháy phải có hai nguồn điện độc lập:
Một nguồn 220 V xoay chiều và một nguồn là ắc quy dự phòng.
– Dung lượng của ắc quy dự phòng phải bảo đảm ít nhất 24 h cho thiết
bị hoạt động ở chế độ thường trực và 30 min khi có cháy.- Khi sử dụng ắc quy làm nguồn điện, ắc quy phải được nạp điện tự
động (Phụ lục C TCVN 7568-14:2025 đưa ra ví dụ tính toán nạp điện
tự động).
– Các trung tâm báo cháy phải được tiếp đất bảo vệ. Việc tiếp đất bảo
vệ phải thỏa mãn yêu cầu của quy phạm nối đất thiết bị điện hiện hành.
– Điện cấp cho các hệ thống thiết bị kỹ thuật nêu dưới đây phải bảo
đảm duy trì sự làm việc của các thiết bị đó trong thời gian không ít
hơn 3 giờ kể từ khi có cháy và phải được lấy từ 2 nguồn cấp độc lập:
+ Thang máy chữa cháy;
+ Các thiết bị của hệ thống bảo vệ chống cháy;
+ Hệ thống báo cháy tự động và hướng dẫn thoát nạn;
+ Các thiết bị của hệ thống chữa cháy tự động và cấp nước chữa cháy;
+ Các thiết bị bảo vệ chống cháy cho hệ thống thiết bị kỹ thuật;
+ Các trang thiết bị phục vụ cứu hộ – cứu nạn.
Điều 5.13
TCVN 7568 –
14:2025 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A2.28.1
QCVN
06:2022/BXD

1. Không có hệ thống
điện phục vụ phòng
cháy và chữa cháy (Đb
K4 Đ12 NĐ106; phạt tiền từ 40.000.000
đồng đến 50.000.000
đồng).
2. Không duy trì nguồn
điện phục vụ phòng
cháy và chữa cháy (Đc
K4 Đ12 NĐ106; phạt
tiền từ 40.000.000
đồng đến 50.000.000
đồng).
Thử nghiệm Ngắt nguồn điện chính thử nghiệm hệ thống báo cháy đảm bảo duy trì
hoạt động khi hệ thống không có nguồn chính

Lưu ý: Nội dung hướng dẫn tại Bảng trên được áp dụng đối với các công trình được xây dựng mới, cải tạo về PCCC sau thời điểm các tiêu chuẩn,

quy chuẩn nêu trên có hiệu lực thi hành; các cơ sở đang hoạt động không có cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng áp dụng theo các tài liệu đã được
C07 hướng dẫn phù hợp với thời điểm công trình được xây dựng hoặc cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng

Cập nhật bài viết nổi bật

Dịch vụ thuê hệ thống PCCC tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh - 15k/ngày

Dịch vụ thuê hệ thống PCCC tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh – 15k/ngày

Thuê hệ thống chữa cháy và báo cháy tự động Dịch vụ cho thuê hệ thống PCCC giúp giảm gánh nặng đáng kể đối với những...
Đọc thêm
24 Thg 08
Thiết bị báo cháy cục bộ - một số lỗi thường gặp và cách khắc phục

Thiết bị báo cháy cục bộ – một số lỗi thường gặp và cách khắc phục

Thiết bị báo cháy cục bộ là thiết bị tự động phát hiện và cảnh báo cháy bằng âm thanh. Các thiết bị báo cháy cục...
Đọc thêm
24 Thg 09
Thiết bị báo cháy không dây –  kết nối Điện Thoại - 2024

Thiết bị báo cháy không dây – kết nối Điện Thoại – 2024

Thiết bị báo cháy là những thiết bị có chức năng cảm biến các hiện tượng bất thường phát sinh từ đám cháy và tạo...
Đọc thêm
11 Thg 02
TOP