Bảng đối chiếu hệ thống thông gió và chống tụ khói

01.11.2022 Thiết kế - thi công lắp đặt PCCC Phí Ngọc Tùng

Hệ thống thông gió, hút khói (chống tụ khói) trong PCCC có nhiệm vụ hút và xả khói ra ngoài, giữ cho lối thoát nạn, hành lang và tầng hầm không bị đầy khói khi xảy ra cháy, giúp người trong công trình thoát nạn an toàn và lực lượng chữa cháy tiếp cận đám cháy.

Bảng đối chiếu dưới đây dùng căn cứ đang áp dụng: QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 (Thông tư 09/2023/TT-BXD, hiệu lực 01/12/2023). Yêu cầu bắt buộc về chống khói nằm ở Phụ lục D của quy chuẩn; nhà F1.2, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp cao trên 50 m đến 150 m áp dụng thêm Phụ lục A.2. Thủ tục: theo Luật PCCC và CNCH 2024 và Nghị định 105/2025/NĐ-CP, việc này gọi là thẩm định thiết kế về PCCC; từ 01/7/2026 chủ đầu tư tự tổ chức nghiệm thu đối với công trình đã thẩm định thiết kế.

LƯU Ý
TCVN 5687:2010 đã được thay bằng TCVN 5687:2024 Thông gió và điều hòa không khí – Yêu cầu thiết kế. Các dòng trong bảng còn ghi số điều của bản 2010 được giữ để tham khảo; khi lập hồ sơ, anh chị đối chiếu điều tương ứng của bản 2024. Yêu cầu về chống khói thì lấy theo Phụ lục D QCVN 06:2022/BXD.

BẢNG ĐỐI CHIẾU THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Bảng đối chiếu hệ thống thông gió và chống tụ khói

 

1. Tên công trình/phương tiện: Hệ thống thông gió và chống tụ khói

2. Địa điểm xây dựng:

3. Chủ đầu tư/phương tiện:

4. Cơ quan thiết kế:

5. Cán bộ thẩm định:

6. Nội dung kiểm tra đối chiếu theo quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định:

– QCVN 06:2022/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình, và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.

– TCVN 5687:2024: Thông gió và điều hòa không khí – Yêu cầu thiết kế (thay thế TCVN 5687:2010).

– QCVN 13:2018/BXD: Gara ô tô (phần thoát khói gara).

7. Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định:

*Chú thích: (+) – Đạt; (KN) – Kiến nghị

7.1 Hệ thống hút khói

A, Yêu cầu trang bị
1, Sảnh, hành lang (D.2 – QCVN 06:2022/BXD)

a) Từ hành lang (trừ hành lang bên) và sảnh của nhà ở, nhà công cộng, nhà hành chính – phụ trợ (trong các cơ sở công nghiệp) và nhà hỗn hợp có chiều cao PCCC lớn hơn 28 m.

b) Từ các hành lang và đường hầm đi bộ của tầng hầm, tầng nửa hầm của các nhà ở, nhà công cộng, nhà hành chính – phụ trợ (trong các cơ sở công nghiệp), nhà sản xuất và nhà hỗn hợp, khi các hành lang và đường hầm đi bộ này liên thông với các phòng có người làm việc thường xuyên.

c) Từ các hành lang có chiều dài lớn hơn 15 m mà không có thông gió tự nhiên khi có cháy của các nhà từ 2 tầng trở lên sau: nhà sản xuất, nhà kho hạng A, B và C; nhà công cộng, bao gồm cả nhà hành chính – phụ trợ trong các cơ sở công nghiệp; nhà hỗn hợp.

CHÚ THÍCH (bổ sung theo SĐ1:2023): Không yêu cầu thiết kế thoát khói cho các hành lang có chiều dài lớn hơn 15 m mà không có thông gió tự nhiên khi có cháy trong các tầng của nhà thuộc nhóm F4 cao từ 6 tầng trở xuống, khi các tầng này được trang bị báo cháy tự động với đầu báo cháy khói, hoặc chữa cháy tự động.

d) Từ hành lang chung (trừ hành lang bên) và sảnh chung của các nhà có buồng thang bộ không nhiễm khói.

2, Khoảng thông tầng (D.2 – QCVN 06:2022/BXD)

e) Từ các sảnh thông tầng và các hành lang thương mại bao quanh sảnh thông tầng (gọi chung là sảnh thông tầng).

3, Gian phòng (D.2 – QCVN 06:2022/BXD, sửa đổi bởi SĐ1:2023)

f) Từ các gian phòng có người làm việc thường xuyên, phục vụ sản xuất hoặc kho, bao gồm cả nơi bảo quản lưu trữ sách, tài liệu, hiện vật, xưởng phục chế của bảo tàng (đối với gian phòng lưu trữ dạng kệ thì không phụ thuộc vào việc có người làm việc thường xuyên), nếu các gian phòng này thuộc hạng A, B, C1 đến C3 trong nhà bậc chịu lửa I đến IV, hoặc hạng C4 trong nhà bậc chịu lửa IV. (SĐ1:2023 bỏ cụm từ “D, E” ở đoạn này.)

g) Từ mỗi gian phòng liên thông với buồng thang bộ không nhiễm khói, hoặc từ mỗi gian phòng không có thông gió tự nhiên khi có cháy sau:

− Diện tích từ 50 m2 trở lên, thường xuyên hoặc nhất thời tập trung đông người (số lượng hơn 1 người trên 1 m2 sàn, không tính diện tích chiếm chỗ của các thiết bị, vật dụng).

− Các gian thương mại, trưng bày sản phẩm hàng hóa với diện tích lớn hơn 50 m2 (cụm “với diện tích lớn hơn 50 m2” bổ sung theo SĐ1:2023).

− Các phòng đọc và lưu trữ sách của thư viện, các gian triển lãm, bảo tàng có diện tích từ 50 m2 trở lên, có người làm việc thường xuyên, dùng để lưu trữ hoặc sử dụng các chất và vật liệu cháy.

− Phòng thay đồ, gửi đồ diện tích từ 200 m2 trở lên.

h) Các gara giữ xe kín, ngầm hoặc nổi, được xây dựng riêng hoặc là một phần của các nhà có công năng khác và cả các đường dốc được ngăn cách của các gara này.

Cho phép hút xả khói qua hành lang liền kề từ các gian phòng có diện tích đến 200 m2 và hạng nguy hiểm cháy C1, C2, C3, hoặc lưu trữ hoặc sử dụng chất và vật liệu cháy.

Đối với các gian phòng thương mại và văn phòng diện tích không lớn hơn 800 m2, khi khoảng cách từ điểm xa nhất của gian phòng đến lối ra thoát nạn gần nhất không lớn hơn 25 m thì cho phép hút xả khói qua các khu vực liền kề là hành lang, sảnh, sảnh và hành lang thông tầng.

Không cho phép ngăn chia phần hành lang cụt của nhà bằng các vách ngăn có cửa đi thành các đoạn có chiều dài nhỏ hơn 15 m.

4, Các khu vực không cần hút khói (D.3 – QCVN 06:2022/BXD)

a) Các gian phòng có diện tích đến 200 m2, được trang bị hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt hoặc nước (trừ gian phòng hạng nguy hiểm cháy A, B, các gian phòng liên thông trực tiếp với các buồng thang bộ không nhiễm khói N2 và N3, và các gara ô tô kín với việc đỗ xe thủ công).

b) Các gian phòng được trang bị chữa cháy tự động bằng khí, bột, aerosol (trừ các gara giữ xe kín với việc đỗ xe thủ công).

c) Các hành lang và sảnh mà tất cả các gian phòng có cửa đi vào hành lang hoặc sảnh này đã được thiết kế thoát khói trực tiếp.

d) Các gian phòng diện tích đến 50 m2 mỗi gian, nằm trong gian phòng chính đã được thiết kế thoát khói.

e) Các hành lang (trừ các hành lang đã quy định trong a) và b) của D.2) không có thông gió tự nhiên khi có cháy, nếu không có người làm việc thường xuyên trong tất cả các gian phòng có cửa đi vào hành lang này, và các cửa đi này là cửa ngăn cháy kín khói.

f) Các gian phòng công năng công cộng xây dựng tại tầng 1 (tầng trệt) trong các nhóm F1.2 và F1.3, có kết cấu ngăn cách với khu vực ở và có lối ra thoát nạn trực tiếp ra bên ngoài khi khoảng cách từ điểm xa nhất của gian phòng đến lối ra này không lớn hơn 25 m và diện tích không lớn hơn 800 m2.

B, Thiết kế độc lập các hệ thống hút khói
1, Độc lập giữa các khoang cháy

Lưu ý: Việc hút khói phải độc lập từng khoang cháy: Nếu từng tầng của công trình đã được điều khiển mở van khói bằng tín hiệu báo cháy và bằng tay khi có cháy thì được coi là độc lập.

– Hệ thống thông gió thoát khói phải hoạt động độc lập cho từng khoang cháy, trừ các hệ thống cấp không khí tạo áp suất dương cho buồng thang bộ, giếng thang máy liên thông giữa các khoang cháy và các hệ thống hút xả khói bảo vệ sảnh thông tầng, hành lang thông tầng không ngăn chia thành khoang cháy (D.1.5 – QCVN 06:2022/BXD, sửa đổi bởi SĐ1:2023).

– Không cho phép sử dụng chung hệ thống bảo vệ chống khói đối với các gian phòng có nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác nhau (D.1.6).

2, Độc lập giữa hệ thống hút khói hành lang và hút khói gian phòng

Thiết kế hệ thống hút xả khói bảo vệ các hành lang phải riêng biệt với hệ thống hút xả khói để bảo vệ các phòng. Cho phép dùng chung cho hành lang của các gian phòng tại đoạn f) của D.3 và hành lang của các phòng ở thuộc các tầng trên, nếu toàn bộ các gian phòng này nằm trong một khoang cháy (D.5).

3, Độc lập giữa các tầng hầm

Trong các gara ô tô ngầm các hệ thống thông gió cần được tách riêng cho từng tầng.

4, Độc lập giữa các gian phòng của nhà nhóm F1.2, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp có chiều cao > 50m

Các nhóm gian phòng với công năng khác nhau đặt trong phạm vi của cùng một khoang cháy phải có hệ thống thông gió, điều hòa và sưởi ấm không khí hoạt động độc lập (A.2.29.1).

C, Quạt thải khói

1, Vị trí đặt quạt thải khói (D.9 – QCVN 06:2022/BXD)

– Các quạt hút khói phải được đặt trong các gian phòng riêng biệt với kết cấu bao che có giới hạn chịu lửa không thấp hơn giới hạn chịu lửa yêu cầu của các ống dẫn khói đi xuyên qua các kết cấu bao che này, hoặc đặt ngay trong các gian phòng mà chúng bảo vệ.

– Các quạt hút khói có thể đặt trên mái hoặc bên ngoài nhà với kết cấu bao che bảo đảm không cho người lạ tiếp cận. Cho phép đặt quạt hút trên tường ngoài nhà khi đáp ứng các yêu cầu nêu tại đoạn d) của D.9.

2, Đối với nhà nhóm F1.2, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp chiều cao > 50 m (A.2.29.10)

– Các quạt dùng để đẩy các sản phẩm cháy ra ngoài phải được đặt trong các gian phòng riêng biệt, được bao che bằng các vách ngăn cháy loại 1.

3, Điều khiển quạt thải khói (1.4.26 và D.1.3 – QCVN 06:2022/BXD, sửa đổi bởi SĐ1:2023)

Hệ thống hút xả khói được điều khiển tự động và từ xa, hoặc luôn sẵn sàng hoạt động khi có cháy (1.4.26), và phải luôn bảo đảm hoạt động đúng thiết kế khi có cháy (D.1.3). Cách bố trí thường dùng: khởi động theo tín hiệu báo cháy tự động, kèm nút điều khiển từ xa tại phòng trực chống cháy.

4, Giới hạn chịu lửa của quạt hút khói (D.9 a)

– Việc bố trí các quạt hút (bao gồm cả các bộ phận phụ trợ của quạt để kết nối với ống) với giới hạn chịu lửa phù hợp (ví dụ: 0,5 giờ ở 200oC; 0,5 giờ ở 300oC; 1 giờ ở 300oC; 1 giờ ở 400oC; 1 giờ ở 600oC hoặc 1,5 giờ ở 600oC, v.v.) phải được thực hiện căn cứ vào nhiệt độ tính toán của dòng khí chuyển dịch và hạng của gian phòng được bảo vệ.

– Đối với nhà F1.2, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp cao trên 50 m đến 150 m: giới hạn chịu lửa của các quạt hút phải đáp ứng được yêu cầu làm việc theo nhiệt độ tính toán của dòng khí (A.2.29.9).

D, Cửa thu khói

1, Cửa thu khói hành lang (D.6 – QCVN 06:2022/BXD)

– Cửa thu khói của các giếng hút khói để hút khói từ các hành lang phải đặt ở dưới trần của hành lang và không được thấp hơn dạ cửa (cạnh trên của lỗ cửa đi) của lối ra thoát nạn. Cho phép đặt các cửa thu khói trên các ống nhánh dẫn vào giếng hút khói.

– Chiều dài hành lang cần lắp một cửa thu khói: không lớn hơn 45 m nếu là hành lang thẳng; không lớn hơn 30 m nếu là hành lang gấp khúc; không lớn hơn 20 m nếu là hành lang dạng vòng khép kín.

2, Một số yêu cầu bố trí thường gặp khi thẩm định

– Trên nhánh hút khói hành lang hay sảnh bố trí không quá 02 cửa thu khói.

– Khoảng cách từ mặt sàn đến mép dưới của cửa thu khói ≥ 2 m.

– Khoảng cách từ trần/mái đến mép trên của cửa thu khói ≥ 0,4 m.

Ba dòng trên là yêu cầu hay được đối chiếu khi thẩm định, không phải nguyên văn QCVN 06:2022/BXD; anh chị đối chiếu với tiêu chuẩn thiết kế mà hồ sơ áp dụng.

3, Vùng khói và diện tích bảo vệ của 01 cửa thu khói gian phòng (D.7)

Khi hút khói trực tiếp từ các gian phòng có diện tích lớn hơn 3.000 m2 thì phải ngăn chia gian phòng (bằng bộ phận ngăn khói hoặc giải pháp giả định) thành các vùng khói (bể khói) có diện tích không lớn hơn 3.000 m2 và phải tính đến khả năng xảy ra cháy ở một trong các vùng đó. Mỗi cửa thu khói chỉ được tính phục vụ cho một diện tích không quá 1.000 m2. Dùng màn ngăn khói để chia vùng thì cho phép chỉ bật hệ thống hút xả khói tại vùng có cháy; dùng giải pháp giả định thì phải bật đồng thời hệ thống hút xả khói cho tất cả các vùng khói.

4, Lưu lượng hút khói phải tính toán (D.4): cho mỗi đoạn hành lang dài không lớn hơn 60 m; cho mỗi vùng khói của gian phòng có diện tích không lớn hơn 3.000 m2.

E, Đường ống hút khói

1, Yêu cầu chung về giới hạn chịu lửa của đường ống thu khói (D.9 b – QCVN 06:2022/BXD, sửa đổi bởi SĐ1:2023)

Các đường ống và kênh dẫn nếu có yêu cầu về giới hạn chịu lửa thì phải được chế tạo từ vật liệu không cháy (bao gồm cả các lớp bọc phủ cách nhiệt và bảo vệ chịu lửa của ống), với giới hạn chịu lửa không thấp hơn:

− EI 120 – đối với các đường ống và kênh dẫn khói nằm bên ngoài phạm vi của khoang cháy mà hệ thống đó phục vụ; khi đó tại các vị trí đường ống và kênh khói đi xuyên qua tường, sàn ngăn cháy của khoang cháy không được lắp các van ngăn cháy loại thường mở.

− EI 60 – đối với các đường ống và kênh dẫn khói nằm trong phạm vi của khoang cháy được phục vụ, khi sử dụng để thải khói từ các gara để xe dạng kín.

− EI 45 – đối với đường ống và kênh dẫn khói theo phương đứng nằm trong phạm vi của khoang cháy được phục vụ, khi hút khói trực tiếp tại khu vực phục vụ đó.

− EI 30 – đối với các trường hợp khác nằm trong phạm vi khoang cháy được phục vụ.

CHÚ THÍCH 1: Không yêu cầu giới hạn chịu lửa đối với các đường ống nằm trong kênh hoặc giếng kỹ thuật được bao che bởi các bộ phận ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tương đương theo quy định.

CHÚ THÍCH 3 (SĐ1:2023): Không yêu cầu chỉ tiêu I đối với các đường ống và kênh dẫn khói và ống cấp không khí vào trong phạm vi một khoang cháy nếu thỏa mãn đồng thời: 1) việc dẫn khói và không khí trong các ống này không gây cháy các hệ thống kỹ thuật khác hoặc gây cháy tại các khu vực mà đường ống và kênh dẫn đi qua; 2) không làm tăng nhiệt độ không khí ở khu vực trên đường thoát nạn quá 65 °C.

CHÚ THÍCH 4 (SĐ1:2023): Không yêu cầu giới hạn chịu lửa của đường ống, kênh dẫn khói và ống cấp không khí vào nếu thỏa mãn đồng thời: 1) ống được làm bằng thép mạ kẽm có chiều dày tối thiểu 1,2 mm; 2) toàn bộ chiều dài ống được bảo vệ bằng hệ thống sprinkler được thiết kế theo tài liệu chuẩn được áp dụng và các đầu phun được bố trí bên trên và bên dưới ống (không phụ thuộc vào kích thước ống); 3) ống và kết cấu treo, đỡ được thiết kế và thi công phù hợp với quy cách của đường ống quy định trong tiêu chuẩn áp dụng.

2, Đối với nhà nhóm F1.2, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp chiều cao trên 50 m đến 150 m (A.2.29.9)

− Các ống dẫn khí và kênh dẫn làm từ vật liệu không cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn: EI 180 – đối với các ống dẫn khí và các kênh dẫn nằm bên ngoài khoang cháy mà chúng phục vụ; EI 120 – đối với các ống dẫn khí thẳng đứng và các kênh dẫn nằm trong phạm vi khoang cháy mà chúng phục vụ.

− Các van ngăn khói phải có thiết bị dẫn động điều khiển từ xa và tự động, có giới hạn chịu lửa không thấp hơn: EI 60 – đối với các gian để xe ô tô và các hành lang cách ly của gara kín; EI 45 – đối với các phòng có mặt đồng thời 50 người trở lên (tính theo Bảng G.9, Phụ lục G) và đối với các sảnh thông tầng; EI 30 – đối với các hành lang, sảnh, hành lang bên.

3, Ngăn cháy lan

Không được đặt ống gió đi ngang qua khung cầu thang (trừ đường ống tăng áp) và qua các gian hầm trú ẩn.

F, Van ngăn lửa

1, Yêu cầu chung (theo TCVN 5687:2010 điều 5.12 — tham khảo, đối chiếu TCVN 5687:2024)

a) Van ngăn lửa: trên ống thu của mỗi tầng tại những điểm đấu nối vào ống góp đứng hay ống góp ngang trong nhà công cộng, nhà hành chính – dịch vụ hay nhà sản xuất thuộc cấp nguy hiểm cháy nổ D.

c) Van ngăn lửa: trên ống gió phục vụ cho các gian sản xuất cấp A, B hay C và tại những điểm ống gió cắt ngang qua tường ngăn lửa hay sàn nhà.

d) Van ngăn lửa: trên mỗi ống góp gió đặt xuyên qua phòng (ở khoảng cách không quá 1 m cách nhánh rẽ gần nhất dẫn tới quạt) phục vụ cho một nhóm phòng của một trong các nhóm sản xuất thuộc cấp nguy hiểm cháy nổ A, B hay C (trừ kho chứa) có diện tích chung không lớn hơn 300 m2 trong phạm vi của một tầng có cửa đi thông ra hành lang chung.

Van ngăn lửa nêu trong 5.12.1 a) và 5.12.1 c) phải được đặt trên vách ngăn, trực tiếp sát vách ngăn ở bất kỳ phía nào của vách hoặc cách vách ngăn một đoạn, nhưng phải đảm bảo khả năng chịu lửa của đoạn ống gió kể từ vách ngăn đến van tương đương với khả năng chịu lửa của vách.

2, Đối với nhà nhóm F1.2, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp chiều cao trên 50 m đến 150 m (A.2.29.8)

* Lưu ý: Van ngăn lửa phải là van điện (không được sử dụng van FD).

Các van ngăn cháy phải có thiết bị dẫn động điều khiển từ xa và tự động. Không cho phép sử dụng các van ngăn cháy với bộ dẫn động bằng các phần tử nhiệt. Giới hạn chịu lửa của các van chặn lửa phải bảo đảm các quy định sau:

− Không thấp hơn EI 90 – khi bộ phận ngăn cháy tương ứng có giới hạn chịu lửa REI 120 hoặc cao hơn.

− Không thấp hơn EI 60 – khi bộ phận ngăn cháy tương ứng có giới hạn chịu lửa REI 60.

3, Lưu ý về van ngăn lửa, van chặn lửa, van khói

QCVN 06:2022/BXD (mục 1.4.68) định nghĩa van ngăn cháy là thiết bị điều khiển tự động từ xa, che chắn kênh thông gió hoặc lỗ mở trên kết cấu bao che, có giới hạn chịu lửa đánh giá theo tiêu chí EI, gồm ba loại: van ngăn cháy thường mở (đóng khi có cháy); van ngăn cháy thường đóng (mở khi có cháy hoặc sau cháy); van ngăn cháy kép (đóng khi có cháy và mở sau cháy). Tên gọi “van khói”, “van ngăn khói”, “van chặn lửa”, “van ngăn lửa” dùng trong hồ sơ được đối chiếu như sau:

– Van khói (van ngăn khói) trong hệ thống hút xả khói là van ngăn cháy thường đóng. Giới hạn chịu lửa: theo D.9 c) — EI 60 cho gara xe kín; EI 45 khi xả khói trực tiếp từ gian phòng được bảo vệ; EI 30 cho hành lang và sảnh khi lắp trên ống nhánh từ giếng thu khói hoặc lắp trực tiếp trên lỗ mở của giếng thu khói. Nhà thuộc Phụ lục A.2: theo A.2.29.9.

– Van ngăn cháy thường đóng trong kênh cấp không khí vào khoang đệm ngăn cháy (hệ thống tăng áp): theo D.13 d) — EI 120, EI 60 hoặc EI 30 tùy đoạn của D.10; không cho phép cánh van không cách nhiệt (D.13 e). Nhà thuộc Phụ lục A.2: theo A.2.29.12.

– Van ngăn cháy thường mở (van chặn lửa, van ngăn lửa) trên đường ống thông gió, điều hòa không khí, hút mùi… đi qua bộ phận ngăn cháy: đóng lại khi bật hệ thống hút xả khói (D.1.4). Nhà thuộc Phụ lục A.2: theo A.2.29.8. Nhà khác: theo tiêu chuẩn thiết kế thông gió áp dụng (TCVN 5687).

G, Cửa thoát khói

1, Khoảng cách từ miệng xả khói đến miệng lấy gió trên mái (D.9 d và D.13 c – QCVN 06:2022/BXD)

Xả khói lên trên mái nhà phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu 5 m từ vị trí xả khói đến cửa hút không khí của hệ thống cấp không khí chống khói. Chiều cao ống xả khói tối thiểu 2 m nếu mái làm từ vật liệu cháy; cho phép thấp hơn nếu mái được bảo vệ bằng vật liệu không cháy trong khoảng cách tối thiểu 2 m tính từ mép cửa xả khói, hoặc không cần bảo vệ nếu sử dụng quạt hút dạng mái xả khói theo phương đứng.

2, Khoảng cách từ miệng thải đến miệng lấy gió tại mặt đứng của nhà nhóm F1.2, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp chiều cao > 50m (A.2.29.4)

Khoảng cách theo phương ngang giữa các thiết bị tiếp nhận không khí bên ngoài (miệng hút) và miệng phun của cùng một hệ thống xả khí lắp trên một mặt đứng ngoài nhà phải bảo đảm không nhỏ hơn 10 m. Nếu không bảo đảm khoảng cách theo phương ngang thì phải bảo đảm khoảng cách theo phương đứng không nhỏ hơn 6 m.

3, Xả khói qua ô thoáng trên tường ngoài (D.9 d)

Qua các ô thoáng, giếng xả khói nằm trên tường ngoài không có ô cửa hoặc cách các ô cửa không nhỏ hơn 5 m theo cả phương ngang và phương đứng và cách mặt đất hơn 2 m. Khoảng cách đến ô cửa có thể giảm xuống nếu bảo đảm vận tốc xả khói không nhỏ hơn 20 m/s.

4, Giếng xả khói tách biệt và xả khói tầng hầm (D.9 d)

– Qua các giếng xả khói tách biệt nằm trên mặt đất ở khoảng cách không nhỏ hơn 15 m tính đến tường ngoài có cửa sổ (trường hợp các cửa sổ tường ngoài là cửa kín khói, luôn đóng hoặc tự động đóng khi có cháy thì không quy định khoảng cách tối thiểu), hoặc tính từ các miệng hút của hệ thống cấp không khí thông gió của các nhà lân cận hoặc của hệ thống cấp không khí chống khói của nhà đang xét.

– Cho phép xả khói từ các ống hút khói từ tầng hầm và tầng nửa hầm qua các khoang được thông gió. Trong trường hợp này, miệng xả khói phải được đặt cách nền của khoang thông gió ở tầng hầm thứ nhất ít nhất là 6 m (cách kết cấu của một nhà ít nhất là 3 m theo chiều đứng và 1 m theo chiều ngang) hoặc đối với thiết bị xả dạng ướt phải cách mặt sàn ít nhất là 3 m. Không lắp các van khói trên những ống này.

H, Điều khiển hệ thống

1, Logic hoạt động của hệ thống (D.1.4 – QCVN 06:2022/BXD)

Khi bật hệ thống hút xả khói của nhà khi có cháy, phải tắt các hệ thống thông gió, điều hòa không khí chung và các hệ thống thông gió, điều hòa không khí phục vụ yêu cầu công nghệ (nếu có) của nhà (trừ các hệ thống phục vụ an toàn công nghệ), và đóng các van ngăn cháy thường mở. Việc tắt có thể là toàn phần hoặc một phần, nhưng phải thỏa mãn điều kiện không để lan truyền khói và lửa qua hệ thống thông gió, điều hòa không khí chung.

2, Chế độ điều khiển (D.1.3 – QCVN 06:2022/BXD, sửa đổi bởi SĐ1:2023)

* Lưu ý phải có cơ cấu cưỡng bức bằng tay tại vị trí van khói tầng (mở bằng 03 cơ cấu). Có thể chấp thuận mở van khói ngay tại vị trí bố trí bằng công tắc mở trên van khói.

– Các thiết bị của hệ thống hút xả khói và cấp không khí chống khói, không phụ thuộc vào cơ chế hoạt động (tự nhiên hoặc cưỡng bức), phải luôn bảo đảm hoạt động đúng thiết kế khi có cháy.

– Hệ thống hút xả khói được điều khiển tự động và từ xa, hoặc luôn sẵn sàng hoạt động khi có cháy (1.4.26, sửa đổi bởi SĐ1:2023). Hệ thống cấp không khí chống khói được điều khiển tự động từ xa (1.4.25).

Bản QCVN 06:2022 gốc liệt kê nguồn kích hoạt tự động (báo cháy, chữa cháy tự động) và từ xa (phòng trực, nút bấm trên lối thoát nạn, trong tủ báo cháy) ngay trong D.1.3. Sửa đổi 1:2023 đã thay đoạn này; danh sách đó nay là cách bố trí thường dùng khi thiết kế, không còn là chữ của D.1.3.

– Các thiết bị (bao gồm cả các đường ống) phải được lắp đặt đúng quy định của nhà sản xuất, được kiểm tra định kỳ và bảo trì, bảo dưỡng thích hợp.

3, Chế độ điều khiển của nhà nhóm F1.2, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp chiều cao > 50 m (A.2.29.13)

Thực hiện bằng cả chế độ tự động (từ hệ thống phát hiện cháy) và điều khiển từ xa (từ bàn điều khiển của kíp trực của nhân viên điều độ và từ các nút bấm bố trí ở các lối ra thoát nạn của các tầng hoặc ở các tủ chữa cháy). Trong tất cả các kịch bản về tình huống nguy hiểm cháy, phải ngắt các hệ thống thông gió và điều hòa không khí thông thường (không được sử dụng ở chế độ bảo vệ chống khói), và mở ngay hệ thống hút xả khói và cấp khí vào cho bảo vệ chống khói. Thông tin về vị trí và tình trạng thực tế của các thiết bị phải được theo dõi tại trạm điều khiển (A.2.29.14).

I, Giải pháp thoát khói tự nhiên

1, Điều kiện áp dụng (D.8 – QCVN 06:2022/BXD, sửa đổi bởi SĐ1:2023)

“Để thoát khói trực tiếp cho các gian phòng và hành lang của nhà một tầng có thể áp dụng hệ thống hút xả khói theo cơ chế tự nhiên (giải pháp thoát khói tự nhiên), hoặc theo cơ chế cưỡng bức. Trong các nhà nhiều tầng cần sử dụng hệ thống hút xả khói theo cơ chế cưỡng bức, hoặc có thể sử dụng giải pháp thoát khói tự nhiên nếu tính toán thoát khói cho phép, nhưng phải thỏa mãn yêu cầu tại D.1.1. Cho phép sử dụng giải pháp thoát khói tự nhiên đối với tầng trên cùng của nhà nhiều tầng, thông qua van khói, cửa nắp hút khói, hoặc các cửa trời mở, cửa chớp mở và không đón gió vào.”

Khi dùng thông gió tự nhiên thay cho hệ thống hút xả khói (nhà một tầng và tầng trên cùng của nhà nhiều tầng) phải bảo đảm:

– Có tính toán thoát khói phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, với các điều kiện bất lợi nhất (nhiệt độ không khí bên ngoài, vận tốc gió, vị trí đám cháy, vị trí và tình trạng mở của các ô cửa…). Biên dưới của lớp khói không thấp hơn 2 m tính tới mặt sàn cao nhất có thể đi bộ được.

– Các ô cửa, cửa trời được kể đến trong tính toán phải luôn mở, hoặc tự động mở khi có cháy và điều khiển mở được từ xa. Diện tích mở khi có cháy phải phù hợp với tính toán.

– “Cửa nắp hút khói (cửa trời hoặc cửa chớp)” là bộ phận mở được khi có cháy, điều khiển tự động và từ xa hoặc luôn mở sẵn, che các lỗ mở trên kết cấu bao che bên ngoài của không gian được bảo vệ bằng hệ thống hút xả khói theo cơ chế tự nhiên (1.4.11, sửa đổi bởi SĐ1:2023).

2, Thoát khói tự nhiên gian phòng (CHÚ THÍCH 3 và CHÚ THÍCH 4 của D.2)

* Lưu ý: Nếu chiều cao thông thủy lắp đặt của các giá đỡ, máy móc, dây chuyền, thiết bị, công nghệ ≥ 2,2 m thì phải bố trí các ô cửa, louver để thoát khói tự nhiên ở trên cao độ của máy móc, dây chuyền công nghệ, kệ hàng.

Các ô cửa, louver thoát khói phải bố trí đối xứng nhau để bảo đảm thoát khói khi có cháy.

– Gian phòng phải có các ô cửa sổ mở hoặc lỗ cửa trên tường ngoài tương tự yêu cầu cho hành lang (mục 3 dưới đây), với chiều rộng tối thiểu 0,24 m cho mỗi mét chiều dài tường ngoài. Nếu tường ngoài chỉ nằm ở 1 phía thì khoảng cách từ tường ngoài đến tường ngăn bên trong không lớn hơn 20 m. Nếu các ô cửa mở nằm ở hai kết cấu ngoài đối diện nhau thì khoảng cách giữa hai kết cấu đó không lớn hơn 40 m, và chiều dài tường ngoài không nhỏ hơn 1/3 tổng chiều dài các tường ngăn phòng bên trong (CHÚ THÍCH 3).

– Cách bố trí khác (CHÚ THÍCH 4, bổ sung theo SĐ1:2023): bố trí phân bố tương đối đều các ô cửa mở trên kết cấu bao che ngoài ở độ cao không nhỏ hơn 2,2 m từ mặt sàn đến mép dưới ô cửa, với tổng diện tích hữu hiệu không nhỏ hơn 2,5 % diện tích sàn của gian phòng.

3, Thoát khói tự nhiên hành lang (CHÚ THÍCH 2 và CHÚ THÍCH 4 của D.2)

– Hành lang phải có các ô cửa sổ mở hoặc lỗ cửa trên tường ngoài: mép trên ô cửa không thấp hơn 2,5 m và mép dưới ô cửa không cao quá 1,5 m tính từ mặt sàn; tổng chiều rộng phần mở được không nhỏ hơn 1,6 m cho mỗi đoạn 30 m chiều dài hành lang; ô cửa mở được bằng tay một cách dễ dàng khi người đứng trên sàn (CHÚ THÍCH 2).

– Hoặc bố trí theo CHÚ THÍCH 4 (SĐ1:2023): mép dưới ô cửa cao không nhỏ hơn 2,2 m, tổng diện tích hữu hiệu không nhỏ hơn 2,5 % diện tích sàn hành lang.

4, Thoát khói tự nhiên cho gara nổi (QCVN 13:2018/BXD)

4.1, * Lưu ý: Các gara ô tô bố trí trong nhà có chức năng khác không được thoát khói tự nhiên phải thiết kế thoát khói cơ khí cưỡng bức.

– Các gara ô-tô, xây trong nhà có chức năng khác, không được đẩy khói qua các lỗ cửa mở.

– Cho phép thoát khói tự nhiên qua cửa sổ và cửa trời được trang bị cơ cấu cơ khí để mở ô thoáng ở phần trên của cửa sổ từ mức 2,2 m trở lên (kể từ mặt sàn đến mép dưới của ô thoáng) và để mở các lỗ cửa trời. Trong trường hợp này, tổng diện tích của các lỗ cửa mở được xác định theo tính toán nhưng không được nhỏ hơn 0,2% diện tích phòng, còn khoảng cách từ các cửa sổ đến điểm xa nhất trong phòng không được vượt quá 18 m. (2.3.3.5 – QCVN 13:2018/BXD)

4.2, * Lưu ý: Các lỗ mở của các gara ô tô phải có giải pháp ngăn cháy lan. Chỉ đồng ý thoát khói tự nhiên đối với gara độc lập.

– Đối với gara độc lập: Phía trên các lỗ cửa của các gara ô-tô được xây bên trong hoặc liền kề các nhà có chức năng khác (trừ các nhà nhóm F 1.4) phải bố trí các mái đua làm từ các vật liệu không cháy. Phần đua ra của mái đua này phải không ít hơn 1 m và khoảng cách từ mép mái đua tới mép dưới của các lỗ cửa sổ phía trên nó của các nhà trên không nhỏ hơn 4 m hoặc cửa sổ phải làm bằng vật liệu không cháy. (2.2.1.5 – QCVN 13:2018/BXD)
Cách chọn cửa nóc thoát khói, đọc thông số Aa, Re, B300 và điều kiện áp dụng cho nhà một tầng: xem bài thoát khói tự nhiên cho nhà xưởng.

K, Cấp khí bù cho hệ thống hút khói

1, Nguyên tắc chung (D.1.6 – QCVN 06:2022/BXD)

Hệ thống cấp không khí bù (cấp không khí từ ngoài vào bù lại khối tích khói đã bị hút ra) chỉ được dùng phối hợp với hệ thống hút xả khói. Không được phép áp dụng riêng hệ thống cấp không khí bù mà không có hệ thống hút xả khói tương ứng. Trong mọi trường hợp, chênh lệch áp suất trên các cửa lối ra thoát nạn phải bảo đảm người bình thường có thể dễ dàng mở được cửa.

2, Vị trí cấp khí bù (D.10 i và D.13 f)

– Cấp không khí vào phần dưới của các gian phòng và hành lang được bảo vệ bằng hệ thống hút xả khói, tức là phần nằm dưới lớp khói khi có cháy.

– Khoảng cách tối thiểu giữa cửa thu khói của hệ thống hút xả khói và cửa cấp không khí bù không nhỏ hơn 1,5 m theo phương đứng.

3, Cấp khí bù tự nhiên hoặc cưỡng bức (D.14.5 – QCVN 06:2022/BXD, sửa đổi bởi SĐ1:2023)

a) Cấp không khí theo cơ chế tự nhiên: sử dụng các ô cửa, cửa sổ, hoặc khe hở khác có thể thông với không khí bên ngoài (mở khi có cháy). Các ô cửa, cửa sổ, khe hở phải được bố trí ở phần dưới của khu vực được bảo vệ. Tổng diện tích thông khí của các lỗ mở (phần nằm dưới biên dưới của tầng khói) phải được xác định phù hợp với D.4 và đáp ứng yêu cầu vận tốc dòng không khí đi qua các lỗ cửa không vượt quá 6 m/s (không yêu cầu vận tốc này đối với các lỗ mở để bù không khí mà con người không thoát nạn qua đó).

b) Hệ thống cấp không khí vào theo cơ chế cưỡng bức có thể được thiết kế độc lập hoặc sử dụng chính các hệ thống cấp không khí vào khoang đệm ngăn cháy hoặc các giếng thang máy (trừ các giếng thang máy chữa cháy và buồng thang bộ N2).

4, Thiết bị thường dùng và điểm kiểm tra khi thẩm định

– Lỗ bù tự nhiên thường là louver (cửa chớp gió) kết hợp van gió có động cơ thường đóng, mở khi có tín hiệu cháy; hoặc cửa đi, cửa sổ tự động mở.

– Diện tích tính toán là diện tích thông khí hữu hiệu của lỗ mở, không phải kích thước phủ bì của louver; lưới chắn côn trùng làm giảm diện tích này.

– Kịch bản điều khiển: lỗ bù tự nhiên (van gió, cửa tự mở) mở cùng lúc với lệnh hút khói; quạt cấp khí bù cưỡng bức khởi động sau quạt hút khói (khuyến nghị A.6.2.4 của NFPA 92).

– Cửa lấy không khí bên ngoài của hệ thống cấp khí phải cách cửa xả khói không nhỏ hơn 5 m (D.13 c).
Phân tích chi tiết, cách chọn louver, van gió và ví dụ tính diện tích lỗ bù: xem bài cấp khí bù cho hệ thống hút khói.

M, Tính toán công suất quạt hút khói cưỡng bức (Tính công suất quạt cho tầng bị cháy và 02 tầng liền kề (03 tầng), điều khiển mở van khói tự động cho tầng bị cháy và có thể điều khiển mở cưỡng bức tối đa 03 tầng)

QCVN 06:2022/BXD yêu cầu lưu lượng hút khói phải xác định bằng tính toán (D.4). Các công thức dưới đây lấy từ Phụ lục L và Phụ lục G của TCVN 5687:2010 — tiêu chuẩn đã được thay bằng TCVN 5687:2024; dùng để tham khảo và đối chiếu, khi lập hồ sơ anh chị kiểm lại phương pháp tính trong tài liệu chuẩn mà hồ sơ áp dụng.

1, Thải khói hành lang (L.1-Phụ lục L-TCVN 5687:2010)

a) Đối với nhà ở:

G1 = 3420.B.n.H1,5 (kg/h)

b) Đối với nhà công cộng, nhà hành chính – sinh hoạt và nhà sản xuất:

G1 = 4300.B.n.H1,5.Kd (kg/h)

Trong đó:

B, m – Chiều rộng của cánh cửa lớn hơn mở từ hành lang hay sảnh vào cầu thang/ra ngoài;

H, m – Chiều cao của cửa đi; khi chiều cao lớn hơn 2,5 m thì lấy H = 2,5 m;

Kd – hệ số thời gian mở cửa, Kd = 1 nếu lượng người thoát nạn hơn 25 người qua một cửa, Kd = 0,8 nếu người thoát nạn dưới 25 người đi qua một cửa;

n – hệ số phụ thuộc vào chiều rộng tổng cộng của các cánh lớn cửa đi mở từ hành lang vào cầu thang hay ra ngoài trời khi có cháy, lấy theo Bảng L.1.

2, Thải khói gian phòng (L.1-Phụ lục L-TCVN 5687:2010)

1. Lưu lượng khói đối với các phòng có diện tích dưới 1 600 m2 hay đối với bể khói cho phòng có diện tích lớn hơn (xem 6.8) cần được xác định theo công thức:

G = 678,8 Pfy1,5Ks

Trong đó:

Pf – chu vi vùng cháy trong giai đoạn đầu, m, nhận bằng trị số lớn nhất của chu vi thùng chứa nhiên liệu hở hoặc không đóng kín, hoặc chỗ chứa nhiên liệu đặt trong vỏ bao từ vật liệu cháy.

Đối với các phòng có trang bị hệ thống phun nước chữa cháy (sprinkler), thì lấy giá trị Pf = 12 m. Nếu chu vi vùng cháy không thể xác định được thì cho phép xác định chu vi này theo công thức:

4 ≤ Pf = 0,38A0,5 ≤ 12

trong đó:

A là diện tích của gian phòng hay của bể chứa khói, tính bằng mét vuông (m2);

y là khoảng cách, tính bằng m, từ mép dưới của vùng khói đến sàn nhà, đối với gian phòng lấy bằng 2,5 m, hoặc đo từ mép dưới của vách lửng hình thành bể chứa khói đến sàn nhà;

Ks là hệ số, lấy bằng 1,0; còn đối với hệ thống thải khói bằng hút tự nhiên kết hợp với chữa cháy bằng hệ phun nước sprinkler thì lấy K = 1,2.

* Chú thích: Với trị số vùng cháy Pf lớn hơn 12 m hay khoảng cách y lớn hơn 4 m thì lưu lượng khói phải được xác định theo L.3 của Phụ lục này.

3, Thải khói gara ô tô (Phụ lục G-TCVN 5687:2010)

Q = V x m

Trong đó:

V: Thể tích khoang cháy

m: Bội số trao đổi không khí khi xảy ra sự cố (tính theo tỷ lệ tăng chiều cao).

– Bội số trao đổi không khí Gara ô tô theo phụ lục G TCVN 5687:2010 là 6.

Áp dụng đối với chiều cao phòng 2,5 m. Khi chiều cao phòng trên 2,5m, phải tính theo tỷ lệ tăng của chiều cao.

– Bội số trao đổi không khí Gara ô tô quy định tại Điều 6.1.9 của Tiêu chuẩn CP 13:1999 của Singapore là 9.

N, Nguồn điện cấp cho hệ thống hút khói

1, Yêu cầu chung

Nguồn điện cấp cho thông gió sự cố, chống khói cần được bố trí tối thiểu 02 nguồn điện ưu tiên (01 nguồn chính và 01 nguồn dự phòng). (Điều 9.1 TCVN 5687:2010 — tham khảo, đối chiếu TCVN 5687:2024)

2, Đối với nhà nhóm F1.2, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp cao trên 50 m đến 150 m (A.2.28.1 – QCVN 06:2022/BXD)

Điện cấp cho các hệ thống thiết bị kỹ thuật nêu dưới đây phải bảo đảm duy trì sự làm việc của các thiết bị đó trong thời gian không ít hơn 3 giờ kể từ khi có cháy và phải được lấy từ 2 nguồn cấp độc lập:

− Thang máy chữa cháy.

− Các thiết bị của hệ thống bảo vệ chống cháy.

− Hệ thống báo cháy tự động và hướng dẫn thoát nạn.

− Các thiết bị của hệ thống chữa cháy tự động và cấp nước chữa cháy.

− Các thiết bị bảo vệ chống cháy cho hệ thống thiết bị kỹ thuật.

− Các trang thiết bị phục vụ cứu hộ – cứu nạn.

7.2, Hệ thống tăng áp

A, Yêu cầu trang bị (D.10 – QCVN 06:2022/BXD)

Khi có cháy, hệ thống cấp không khí chống khói phải cấp không khí từ ngoài vào các khu vực sau:

a) Giếng thang máy (khi ở cửa ra giếng thang không có khoang đệm ngăn cháy được bảo vệ bởi hệ thống cấp không khí chống khói) ở những nhà có các buồng thang bộ không nhiễm khói.

b) Khoang đệm của các giếng thang máy chữa cháy.

c) Các buồng thang bộ không nhiễm khói loại N2.

d) Các khoang đệm ngăn cháy tại tầng có cháy của buồng thang bộ không nhiễm khói loại N3.

e) Các khoang đệm ngăn cháy từ cửa ra thang máy vào các gian để xe của ga ra ngầm.

f) Các khoang đệm ngăn cháy ở cầu thang bộ bên trong nhà, dẫn vào các gian phòng của tầng 1 từ các tầng hầm hoặc tầng nửa hầm có các phòng có sử dụng hoặc cất giữ các chất và vật liệu cháy hoặc có các hành lang không có thông gió tự nhiên. Trong các khoang đệm ở các gian xưởng luyện, đúc, cán và các gian gia công nhiệt khác cho phép cấp không khí vào từ các gian thông khí của nhà.

g) Khoang đệm ngăn cháy ở lối vào các sảnh thông tầng và khu bán hàng, từ cao trình của các tầng nửa hầm và tầng hầm.

h) Khoang đệm (nếu có yêu cầu trong quy chuẩn về việc phải bố trí khoang đệm ở buồng thang bộ loại N2) tại tầng có cháy của các buồng thang bộ loại N2 trong các nhà chung cư có chiều cao PCCC trên 75 m, nhà hỗn hợp chiều cao PCCC trên 28 m, và nhà công cộng có chiều cao PCCC trên 50 m.

i) Phần dưới của các gian phòng và hành lang được bảo vệ bằng hệ thống hút xả khói, nhằm bù lại khối tích khói đã bị hút xả ra ngoài (xem mục K ở trên).

j) Khoang đệm ngăn cháy, ngăn cách gara ô-tô kín dạng ngầm hoặc nổi với các gian phòng có công năng khác.

k) Khoang đệm ngăn cháy, ngăn chia gian giữ ô-tô với đường dốc kín của các gara ngầm.

l) Khoang đệm ngăn cháy ở các lối vào tiền sảnh từ buồng thang bộ loại N2 có thông với các tầng trên của nhà.

m) Khoang đệm ngăn cháy (sảnh thang máy) ở lối ra từ thang máy vào tầng nửa hầm và các tầng hầm của nhà.

n) Các gian phòng thuộc vùng an toàn (nếu có) trên tầng có đám cháy.

B, Các khu vực phải bảo đảm có áp suất dư trong khoảng 20 Pa đến 50Pa khi có cháy

– Lưu lượng không khí cấp vào phải được tính toán bảo đảm áp suất dư từ 20 Pa đến 50 Pa trong: giếng thang máy (khi tất cả các cửa giếng đều đóng, trừ cửa tại tầng dừng chính); buồng thang bộ loại N2 (lấy lưu lượng lớn hơn giữa trường hợp các cửa trên tầng có cháy đều mở và trường hợp cửa ra ngoài trời mở, các cửa tầng khác đóng); các khoang đệm ngăn cháy tại tầng có cháy khi các cửa đều đóng (D.11).

– Lưu lượng cấp vào các khoang đệm ngăn cháy trên lối vào buồng thang bộ N2 hoặc N3, cầu thang bộ loại 2, lối vào sảnh thông tầng từ tầng hầm và nửa hầm, trước sảnh thang máy của gara ngầm phải bảo đảm vận tốc dòng khí qua lỗ cửa mở không nhỏ hơn 1,3 m/s, có xét đến hoạt động đồng thời của hệ thống hút xả khói (D.11).

– Khi tính toán phải kể đến: cửa hai cánh lấy diện tích cánh lớn hơn (nếu không nhỏ hơn diện tích cần thiết cho thoát nạn, ngược lại lấy toàn bộ cửa); buồng thang máy dừng ở tầng dừng chính; áp suất dư trên các cửa đóng của lối ra thoát nạn không vượt quá 50 Pa dưới tác dụng đồng thời của hệ thống hút xả khói và cấp không khí chống khói (D.12).

– Trong các gara ô-tô dạng kín, các đường dốc chung cho tất cả các tầng phải được ngăn cách (cách ly) trên mỗi tầng với các phòng lưu giữ xe bằng các vách, cửa và các khoang đệm ngăn cháy có áp suất không khí dương khi có cháy theo Bảng 2

– Trong các gara ô-tô ngầm có hai tầng hầm trở lên, các lối ra từ các tầng hầm vào các buồng thang bộ và các lối ra từ các giếng thang máy phải bố trí đi qua các khoang đệm ngăn cháy có áp suất không khí dương khi có cháy ở từng tầng.

C, Khoảng cách giữa các điểm cấp gió

Trong các hệ thống cấp gió cho buồng thang nhà cao từ 05 tầng trở lên, khoảng cách giữa các điểm cấp gió không được vượt quá 2 tầng. (Điều 6.18 TCVN 5687:2010 — tham khảo, đối chiếu TCVN 5687:2024)

D, Khoảng cách giữa cửa lấy gió và cửa xả khói

Các cửa lấy không khí bên ngoài của hệ thống cấp không khí chống khói phải bố trí cách cửa xả khói của hệ thống hút xả khói không nhỏ hơn 5 m (D.13 c – QCVN 06:2022/BXD). Khi xả khói lên mái, khoảng cách tối thiểu 5 m tính từ vị trí xả khói đến cửa hút không khí của hệ thống cấp không khí chống khói (D.9 d).

E, Van xả áp

Lưu ý: Nên sử dụng louver gió tự động điều chỉnh lượng gió cấp vào vị trí cần tăng áp.

Không bố trí van xả áp trên tường buồng thang, buồng đệm các tầng để xả áp ra hành lang thoát nạn hoặc vào bên trong không gian trần treo gây ảnh hưởng đến khả năng ngăn cháy lan và giới hạn chịu lửa của kết cấu ngăn cháy (nguyên tắc giữ giới hạn chịu lửa của bộ phận ngăn cháy theo QCVN 06:2022/BXD).

F, Vật liệu ống dẫn gió

1, Yêu cầu chung (D.13 b – QCVN 06:2022/BXD)

Các đường ống và kênh dẫn của hệ thống cấp không khí chống khói phải được chế tạo từ vật liệu không cháy (bao gồm cả các lớp bọc phủ cách nhiệt và bảo vệ chịu lửa của ống), có độ kín cấp B và giới hạn chịu lửa không thấp hơn:

− EI 120 − đối với các giếng gom không khí và kênh cấp không khí nằm ngoài phạm vi khoang cháy được phục vụ.

− EI 120 − đối với các kênh của hệ thống cấp không khí bảo vệ các khoang đệm của giếng thang máy chữa cháy.

− EI 60 − đối với các kênh cấp không khí vào khoang đệm ngăn cháy trên lối vào buồng thang bộ N2 hoặc N3 từ các tầng, cũng như cấp không khí cho các gian của ga ra để xe kín.

− EI 30 − đối với các giếng gom không khí và kênh cấp không khí trong phạm vi khoang cháy được phục vụ.

Không yêu cầu giới hạn chịu lửa đối với các đường ống nằm trong kênh hoặc giếng kỹ thuật được bao che bởi các bộ phận ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tương đương. Xem thêm CHÚ THÍCH 3 và CHÚ THÍCH 4 của D.9 b) (SĐ1:2023) ở mục 7.1-E.

2, Đối với nhà nhóm F1.2, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp chiều cao trên 50 m đến 150 m

_ Chiều dày tối thiểu, vật liệu của đường ống (A.2.29.7):

Các ống dẫn khí có quy định yêu cầu về khả năng chịu lửa phải được làm từ vật liệu không cháy, có chiều dày không nhỏ hơn 0,8 mm và phải có bộ phận bù dãn nở nhiệt dọc trục. Việc chèn đệm các mối nối của các ống dẫn khí phải được thực hiện bằng các vật liệu không cháy.

_ Giới hạn chịu lửa của đường ống tăng áp (A.2.29.11):

Các giếng bao che đường ống của hệ thống cấp không khí vào để bảo vệ chống khói phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn giới hạn chịu lửa của các sàn mà nó cắt qua. Giới hạn chịu lửa yêu cầu của các ống dẫn khí của hệ thống cấp khí vào này phải không được nhỏ hơn:

− EI 60 – đối với các ống dẫn khí theo tầng của hệ thống cấp khí vào cho các khoang đệm ngăn cháy, các hành lang cách ly của gara kín.

− EI 30 – đối với các ống dẫn khí của hệ thống cấp khí vào bảo vệ cho các buồng thang bộ và giếng thang máy, cũng như cho các khoang đệm ngăn cháy ở các cao trình trên mặt đất.

G, Chế độ điều khiển

Tự động và từ xa (1.4.25 và D.1.3 – QCVN 06:2022/BXD, sửa đổi bởi SĐ1:2023):

– Hệ thống cấp không khí chống khói được điều khiển tự động từ xa (1.4.25) và phải luôn bảo đảm hoạt động đúng thiết kế khi có cháy (D.1.3). Cách bố trí thường dùng: khởi động theo tín hiệu báo cháy tự động, kèm nút điều khiển từ xa tại phòng trực chống cháy.

– Nhà F1.2, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp cao trên 50 m đến 150 m: vị trí và tình trạng thực tế của các thiết bị bảo vệ chống khói phải được theo dõi và nhận biết tại trạm điều khiển (A.2.29.14).

H, Nguồn điện cấp cho hệ thống tăng áp

1, Yêu cầu chung

Nguồn điện cấp cho thông gió sự cố, chống khói cần được bố trí tối thiểu 02 nguồn điện ưu tiên (01 nguồn chính và 01 nguồn dự phòng). (Điều 9.1 TCVN 5687:2010 — tham khảo, đối chiếu TCVN 5687:2024)

2, Đối với nhà nhóm F1.2, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp cao trên 50 m đến 150 m (A.2.28.1 – QCVN 06:2022/BXD)

Điện cấp cho các hệ thống thiết bị kỹ thuật nêu dưới đây phải bảo đảm duy trì sự làm việc của các thiết bị đó trong thời gian không ít hơn 3 giờ kể từ khi có cháy và phải được lấy từ 2 nguồn cấp độc lập:

− Thang máy chữa cháy.

− Các thiết bị của hệ thống bảo vệ chống cháy.

− Hệ thống báo cháy tự động và hướng dẫn thoát nạn.

− Các thiết bị của hệ thống chữa cháy tự động và cấp nước chữa cháy.

− Các thiết bị bảo vệ chống cháy cho hệ thống thiết bị kỹ thuật.

− Các trang thiết bị phục vụ cứu hộ – cứu nạn.
 

……(3)…… ……(4)……
 

 

 

 

 

(Chữ ký và họ tên)

 

 

 

 

 

(Chữ ký và họ tên)

 

Ghi chú: (1) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp;(2) Tên đơn vị thực hiện thẩm định; (3) Họ tên và chữ ký của cán bộ thực hiện; (4) Ghi quyền hạn, chức vụ của người lãnh đạo, chỉ huy đơn vị thẩm định, nếu người ký văn bản là cấp phó của người đứng đầu cơ quan thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản.

Bảng đối chiếu thẩm định thiết kế về hệ thống phòng cháy chữa cháy

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Hệ thống thông gió chống tụ khói là gì?

Là hệ thống quạt, ống gió, van khói, cửa thu khói và cửa cấp khí dùng để hút và xả khói ra khỏi công trình khi cháy, đồng thời cấp không khí bù hoặc tạo áp suất dương cho lối thoát nạn, hạn chế khói lan và ngạt khói.

Khi nào công trình bắt buộc có hệ thống hút khói?

Theo mục D.2 QCVN 06:2022/BXD (đã sửa đổi bởi Sửa đổi 1:2023), phải thoát khói cho hành lang và sảnh của nhà cao trên 28 m, hành lang tầng hầm liên thông với phòng có người làm việc thường xuyên, hành lang dài trên 15 m không có thông gió tự nhiên của một số loại nhà từ 2 tầng trở lên, sảnh thông tầng, gara kín và một số gian phòng đông người hoặc chứa chất cháy. Mục D.3 liệt kê các trường hợp được miễn.

Tiêu chuẩn thiết kế thông gió, hút khói là gì?

Yêu cầu bắt buộc về chống khói nằm ở Phụ lục D QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023. Thiết kế thông gió và điều hòa không khí theo TCVN 5687:2024, tiêu chuẩn thay thế TCVN 5687:2010. Gara ô tô áp dụng thêm QCVN 13:2018/BXD.

Cửa gió hút khói (cửa thu khói) bố trí thế nào?

Ở hành lang, cửa thu khói đặt dưới trần và không thấp hơn dạ cửa của lối ra thoát nạn. Mỗi cửa phục vụ chiều dài hành lang không quá 45 m (hành lang thẳng), 30 m (gấp khúc) hoặc 20 m (vòng khép kín) theo mục D.6 QCVN 06:2022/BXD. Trong gian phòng, mỗi cửa thu khói chỉ tính cho diện tích không quá 1.000 m2 (mục D.7).

Cấp khí bù cho hệ thống hút khói là gì?

Là việc đưa không khí ngoài trời vào phần dưới của khu vực đang hút khói để bù lượng khói đã hút ra. Theo QCVN 06:2022/BXD, cấp khí bù chỉ dùng kèm hệ thống hút xả khói, cửa cấp khí cách cửa thu khói tối thiểu 1,5 m theo phương đứng, và vận tốc qua lỗ mở tự nhiên không quá 6 m/s ở những lỗ mở người thoát nạn đi qua.

Phân biệt hút khói và tăng áp buồng thang?

Hút khói là hút khói ra khỏi khu vực cháy; tăng áp là thổi khí sạch vào buồng thang, khoang đệm, giếng thang máy để giữ áp suất dư từ 20 Pa đến 50 Pa, ngăn khói tràn vào lối thoát nạn.

Đơn vị nào thiết kế – thi công hệ thống hút khói?

PCCC.vn tư vấn, thiết kế và thi công hệ thống thông gió, hút khói, tăng áp theo QCVN 06:2022/BXD trên toàn quốc. Hotline 0876 666 114.

Cập nhật bài viết nổi bật

Biện pháp thi công - hạng mục PCCC - Mẫu

Biện pháp thi công – hạng mục PCCC – Mẫu

TÓM TẮT 30 GIÂYBiện pháp thi công PCCC là tài liệu mô tả trình tự, phương pháp và giải pháp an toàn khi lắp đặt...
Đọc thêm
01 Thg 05
Bảng đối chiếu hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà

Bảng đối chiếu hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà

Họng nước chữa cháy trong nhà (họng nước vách tường) là điểm lấy nước chữa cháy bố trí trong công trình, gồm van, cuộn vòi...
Đọc thêm
02 Thg 11
Bảng đối chiếu hệ thống chữa cháy tự động bằng nước - bọt

Bảng đối chiếu hệ thống chữa cháy tự động bằng nước – bọt

BẢNG ĐỐI CHIẾU THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY Bảng đối chiếu hệ thống chữa cháy tự động bằng nước -...
Đọc thêm
02 Thg 11
TOP