Bảng đối chiếu phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn

BẢNG ĐỐI CHIẾU THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Bảng đối chiếu phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn

1.Hạng mục PCCC: Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn

2.Các văn bản quy phạm pháp luật và các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan để áp dụng trong đối chiếu thẩm duyệt

QCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;

– TCVN 13456:2022 Phòng cháy chữa cháy – Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn – Yêu cầu thiết kế, lắp đặt

I, Quy định chung

A, Yêu cầu chung

– Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn phải được lựa chọn, trang bị phù hợp để đảm bảo tầm nhìn thoát nạn, chỉ thị rõ ràng đường thoát nạn, cảnh báo những vị trí có nguy cơ gây nguy hiểm trong quá trình thoát nạn và nhận biết các vị trí trang bị các thiết bị phòng cháy và chữa cháy (Điều 4.3 TCVN 13456:2022)

– Lắp đặt đèn chiếu sáng sự cố và biển báo an toàn phải phù hợp theo quy định của TCVN 7722-2-22:2013. Khi lắp đặt đèn chiếu sáng sự cố và biển báo an toàn trong nhà, công trình, hạng mục công trình có nguy hiểm về nổ hoặc độ ẩm cao phải sử dụng các đèn, biển báo có khả năng chống nổ hoặc chống ẩm.(Điều 4.4 TCVN 13456:2022)

B, Nguồn điện dự phòng

Đèn chiếu sáng sự cố và biển báo an toàn có nguồn điện dự phòng phải đảm bảo thời gian hoạt động ổn định liên tục tối thiểu là 120 min khi có sự cố cháy, nổ(Điều 4.5 TCVN 13456:2022)

Nguồn điện sử dụng cho chiếu sáng khẩn cấp phải được kiểm soát tại tủ phân phối. Quy định này không áp dụng cho pin, ắcqui tự nạp.(Điều 2.3.8.12 QCVN 12:2014/BXD)

II, Phương tiện chiếu sáng sự cố

1, Yêu cầu trang bị

Theo Điều 5.1.1 TCVN TCVN 13456:2022

a) Cầu thang bộ thoát nạn;

b) Đường thoát nạn và vị trí chuyển hướng thoát nạn, nút giao của hành lang;

c) Vị trí trên đường thoát nạn có thay đổi về cao độ;

d) Cửa, lối ra thoát nạn;

e) Gara để xe;

f) Trong gian phòng có người làm việc và khoảng cách từ điểm xa nhất của gian phòng đến lối ra thoát nạn gần nhất lớn hơn 13 m. Trường hợp các gian phòng này có bố trí đường thoát nạn thì có thể chỉ lắp đặt đèn chiếu sáng sự cố tại đường thoát nạn đó;

g) Trong phòng đặt trạm biến áp, phòng máy phát điện, phòng kỹ thuật thang máy, gian lánh nạn;

h) Trong phòng trực điều khiển chống cháy, phòng bơm chữa cháy và tại các vị trí trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác.

Có thể không cần bố trí trong các trường hợp sau:

– Sân vườn, khu vực sân thượng không có mái che;

– Toà nhà cao 01 tầng có diện tích sàn không quá 200 m2 và diện tích lỗ hở trên tường ngoài nhà đạt tối thiểu 80%.

2, Độ rọi
  • Chiếu sáng sự cố đường thoát nạn:(Điều 5.1.2 TCVN TCVN 13456:2022)

Đối với những đường thoát nạn có chiều rộng đến 2 m, thì độ rọi trung bình theo phương nằm ngang trên mặt sàn dọc theo tâm của đường thoát nạn phải lớn hơn hoặc bằng 1 lux và dải ở giữa với chiều rộng lớn hơn hoặc bằng một nửa chiều rộng của đường thoát nạn phải có được chiếu sáng tối thiểu 50 % giá trị đó

Chú thích: Các đường thoát nạn rộng hơn có thể được xem là một số dải rộng 2m hoặc được xử lý như chiếu sáng khoảng trống (chống hoảng loạn).

  • Chiếu sáng sự cố gian phòng:(Điều 5.1.3 TCVN TCVN 13456:2022)

Độ rọi trung bình theo phương nằm ngang không được nhỏ hơn 0,5 lux tại mặt sàn tại mọi điểm lõi của khoảng trống, không bao gồm đường viền 0,5 m theo chu vi khu vực

  • Tỷ lệ độ rọi lớn nhất và độ rọi nhỏ nhất:(Điều 5.1.4 TCVN TCVN 13456:2022)

Tỉ lệ giữa độ rọi lớn nhất và độ rọi nhỏ nhất dọc theo đường tâm của đường thoát nạn và chiếu sáng khoảng trống (chống hoảng loạn) không được lớn hơn 40:1.

3, Hạn chế nguy cơ gây lóa

Theo Điều 5.1.5 TCVN TCVN 13456:2022

Phải đảm bảo giảm thiểu nguy cơ gây lóa tạm thời bằng cách hạn chế cường độ sáng ở giai đoạn phát sáng cực đại trong chế độ hoạt động khi có sự cố của mỗi đèn thuộc phạm vi quan sát. Cụ thể:

– Đối với việc chiếu sáng đường thoát nạn theo phương ngang so với mặt sàn, chiếu sáng gian phòng và chiếu sáng cho các phương tiện phòng cháy và chữa cháy, cường độ chiếu sáng của các đèn trong phạm vi góc chiếu từ 60° đến 90° không được vượt quá giá trị quy định tại Bảng 1.

– Đối với đường thoát nạn khác, cường độ chiếu sáng của các đèn không được vượt quá giá trị tại Bảng 1 ở bất kỳ góc chiếu nào

4, Chiếu sáng phương tiện PCCC

Theo Điều 5.1.6 TCVN TCVN 13456:2022

Các tủ trung tâm báo cháy, nút ấn báo cháy và các phương tiện chữa cháy phải luôn được chiếu sáng đầy đủ để có thể dễ dàng xác định vị trí và nếu không nằm trên đường thoát nạn hoặc không nằm trong một phạm vi khoảng trống thì phải được chiếu sáng tối thiểu 5 lux tại mặt sàn

III, Chỉ dẫn thoát nạn

1, Yêu cầu trang bị
  • Biển báo chỉ dẫn lối ra thoát nạn:(Điều 5.2.1 TCVN 13456:2022)

Lắp đặt biển báo chỉ dẫn lối ra thoát nạn ở tất cả các lối ra vào của cầu thang bộ thoát nạn, các đường thoát nạn trên tầng nhà và tất cả các lối ra của gian phòng có từ 02 lối ra thoát nạn trở lên;

Có thể không cần bố trí trong các trường hợp sau:

– Đối với gian phòng có trang bị chiếu sáng sự cố phải đảm bảo một trong các điều kiện sau:

+ Chỉ có 01 lối ra vào hoặc;

+ Có lối ra trực tiếp ra hành lang bên hoặc không gian ngoài nhà.

– Đối với gian phòng không trang bị chiếu sáng sự cố phải đảm bảo một trong các điều kiện sau:

+ Chỉ có 01 lối ra vào và khoảng cách từ điểm bất kỳ của gian phòng đến lối ra thoát nạn gần nhất không lớn hơn 7 m;

+ Khoảng cách từ điểm bất kỳ của gian phòng đến cửa ra vào không lớn hơn 13 m và diện tích tối thiểu phần tường tiếp giáp hành lang đạt 50 % là kính đồng thời đảm bảo một trong các điều kiện sau:

·       Cửa mở vào hành lang có bố trí chiếu sáng sự cố;

·       Cửa mở hành lang bên hoặc mở trực tiếp ra ngoài nhà.

– Đối với nhà 1 tầng có diện tích sàn không quá 200 m2 và diện tích lỗ hở trên tường ngoài nhà đạt tối thiểu 80%.

  • Biển báo chỉ hướng thoát nạn:(Điều 5.2.2 TCVN 13456:2022)

Lắp đặt biển báo chỉ hướng thoát nạn trên đường thoát nạn, ở trong gian phòng và tất cả các vị trí mà tầm nhìn bị che khuất không thể phát hiện được các lối ra thoát nạn.

Có thể không cần bố trí biển chỉ hướng thoát nạn, trong các trường hợp sau:

– Sân vườn, khu vực sân thượng không có mái che.

– Nhà 1 tầng chỉ có mái che (không có tường bao quanh), với diện tích sàn không quá 200 m2 và diện tích lỗ hở chiếm tổi thiểu 80% diện tích tường ngoài của nhà.

  • Biển báo an toàn tầm thấp:(Điều 5.2.3 TCVN 13456:2022)

Lắp đặt các biển báo chỉ dẫn lối ra thoát nạn và biển báo chỉ hướng thoát nạn tầm thấp ở các tầng nhà có bố trí phòng nghỉ của khách sạn cao từ 07 tầng hoặc tổng khối tích 5.000 m3 trở lên có hành lang thoát nạn lớn hơn 10 m.

  • Sơ đồ chỉ dẫn thoát nạn:(Điều 5.2.9 TCVN 13456:2022)

– Tại các tầng có diện tích lớn hơn 1000 m2 hoặc có từ hai lối ra thoát nạn trở lên phải có sơ đồ chỉ dẫn thoát nạn

– Trong các phòng nghỉ của của khách sạn và các cơ sở lưu trú, cho thuê phòng ở phải có sơ đồ chỉ dẫn thoát nạn

2, Chỉ dẫn lắp đặt
  • Biển báo an toàn:
  • (Điều 5.2.6 TCVN 13456:2022)

– Vị trí lắp đặt giữa các biển báo an toàn (không bao gồm biển báo an toàn tầm thấp) phải đảm bảo khoảng cách không lớn hơn 25 m.

– Biển báo an toàn bố trí dọc theo đường thoát nạn phải đáp ứng TCVN 8092:2009 (ISO 7010:2003); TCVN 5053:1990; ISO 3864-1.

  • Biển báo an toàn tầm thấp:
  • (Điều 5.2.3 TCVN 13456:2022)

Đáy của biển báo tầm thấp phải lắp cách sàn một khoảng từ 150 mm đến 200 mm. Khoảng cách giữa các biển báo phải được đặt cách nhau không quá 10 m. Đối với cửa thoát hiểm, biển báo phải ở trên cửa hoặc giáp cửa với mép gần nhất của biển báo trong phạm vi 100 mm tính từ khung cửa

  • Chiều cao của biển báo tương ứng với khoảng cách nhìn:
  • (Điều 5.2.7 TCVN 13456:2022)

Chiều cao nhỏ nhất của biển báo an toàn được xác định theo công thức sau: 

trong đó:

– chiều cao nhỏ nhất của biển báo an toàn (m);

– khoảng cách quan sát (m);

– hằng số, trong đó  bằng 100 cho các biển báo an toàn được chiếu sáng từ bên ngoài và bằng 200 cho các biển báo an toàn chiếu sáng từ bên trong.

  • Chiều cao lắp đặt của biển báo an toàn:
  • (Điều 5.2.8 TCVN 13456:2022)

Biển báo an toàn (không bao gồm biển báo an toàn tầm thấp) phải lắp đặt ở độ cao từ 2 m đến 2,7 m so với mặt sàn, hoặc ngay trên cửa nếu cửa có chiều cao lớn hơn 2,7 m. Các khu vực không được bảo vệ chống khói khiến khói tích tụ có thể che khuất thì biển báo an toàn nên được gắn thấp hơn trần nhà tối thiểu 0,5 m để tránh bị ngập khói và không được lắp đặt biển báo an toàn được chiếu sáng từ bên ngoài.

  • Sơ đồ chỉ dẫn thoát nạn: – Sơ đồ chỉ dẫn thoát nạn gồm hai phần: phần chỉ dẫn bằng chữ và phần ký hiệu hình học. Sơ đồ chỉ dẫn thoát nạn phải được niêm yết ở các vị trí dễ nhận biết, dễ thấy và vị trí có người thường xuyên qua lại.+ Phần ký hiệu hình học bao gồm mặt bằng của tầng; lối ra và chỉ hướng đường thoát nạn; cầu thang bộ; vị trí của sơ đồ tại tầng; vị trí đặt phương tiện, thiết bị chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (ký hiệu phù hợp với quy định tại TCVN 4879:1989 và TCVN 5053 : 1990).+ Phần chỉ dẫn bằng chữ gồm nội dung và trình tự xử lý khi có cháy.- Kích thước của sơ đồ chỉ dẫn thoát nạn phụ thuộc vào đặc tính, tính chất hoạt động; diện tích của tầng, phòng; phương án thoát nạn nhưng không được nhỏ hơn:

    + 600×400 mm – đối với sơ đồ chỉ dẫn tại tầng;

    + 400×300 mm – đối với sơ đồ chỉ dẫn tại phòng.

    – Sơ đồ chỉ dẫn thoát nạn được gắn sao cho mép dưới của sơ đồ chỉ dẫn thoát nạn nằm ở độ cao 1,5 m ± 0,2 m so với mặt sàn.

(Điều 5.2.9 TCVN 13456:2022)

IV, Yêu cầu bổ sung với nhà thuộc Phụ lục A3

Phía trong buồng thang bộ thoát nạn và trên mặt ngoài của tường buồng thang bộ thoát nạn ở vị trí tầng lánh nạn phải có biển thông báo với nội dung “GIAN LÁNH NẠN/FIRE EMERGENCY HOLDING AREA” đặt ở chiều cao 1 500 mm tính từ mặt nền hoàn thiện của chiếu tới hoặc sàn tầng lánh nạn. Chiều cao chữ trên biển thông báo không được nhỏ hơn 50 mm

V, Yêu cầu bổ sung với nhà thuộc Phụ lục A2

Như yêu cầu đối với nhà A3 nêu trên, đồng thời bổ sung yêu cầu:

3 giờ từ 3 nguồn độc lập

Các đèn chiếu sáng thoát nạn phải đảm bảo duy trì hoạt động trong điều kiện nhiệt độ cao.

 

 

……(3)……

(Chữ ký và họ tên)

……(4)……

(Chữ ký và họ tên)

 

Ghi chú: (1) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp;(2) Tên đơn vị thực hiện thẩm duyệt; (3) Họ tên và chữ ký của cán bộ thực hiện; (4) Ghi quyền hạn, chức vụ của người lãnh đạo, chỉ huy đơn vị thẩm duyệt, nếu người ký văn bản là cấp phó của người đứng đầu cơ quan thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký văn bản.

 

Bảng đối chiếu thẩm duyệt thiết kế về hệ thống phòng cháy chữa cháy

Cập nhật bài viết nổi bật

TƯ VẤN THIẾT KẾ HỆ THỐNG PCCC

TƯ VẤN THIẾT KẾ HỆ THỐNG PCCC

  A – TRÌNH TỰ THIẾT KẾ PCCC I. Quy mô Trong tài liệu này, chỉ xét tới các công trình có quy mô trên...
Đọc thêm
11 Thg 02
Hệ thống báo cháy và chữa cháy – Mẫu thiết kế và thuyết minh

Hệ thống báo cháy và chữa cháy – Mẫu thiết kế và thuyết minh

Bản vẽ thiết kế mẫu và thuyết minh thiết kế – Hệ báo cháy Hochiki thông thường Thiết kế phòng cháy chữa cháy mẫu cho...
Đọc thêm
11 Thg 02
Quạt tăng áp cầu thang – Tiêu chuẩn, nguyên lý và công thức tính toán

Quạt tăng áp cầu thang – Tiêu chuẩn, nguyên lý và công thức tính toán

QUẠT TĂNG ÁP CẦU THANG – TIÊU CHUẨN VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6160:1996 – Chương 11) quy định đối với...
Đọc thêm
11 Thg 02
TOP