TCVN 6211:2003 ISO 3833:1977 (SOÁT XÉT LẦN 1) PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ – KIỂU – THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Số hiệu: TCVN 6211:2003 · Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia · Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Lời nói đầu TCVN 6211
TCVN 6211: 2003 hoàn toàn tương đương với ISO 3833 :1977. TCVN 6211: 2003 thay thế TCVN 6211: 1996.
TCVN 6211: 2003 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC22 Phương tiện giao thông đường bộ và Cục Đăng kiểm Việt Nam phối hợp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ ban hành.
-
Phạm vi áp dụng TCVN 6211
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ cho một số kiểu phương tiện giao thông đường bộ có kết cấu và đặc tính kỹ thuật xác định.

TCVN 6211:2003 ISO 3833:1977 (SOÁT XÉT LẦN 1) PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ – KIỂU – THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
-
Lĩnh vực áp dụng TCVN 6211
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phương tiện giao thông cơ giới hoạt động trên đường bộ (ô tô, rơ moóc và sơmi rơ moóc, tổ hợp ô tô với rơ moóc và sơmi rơ moóc, mô tô, xe máy).
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại phương tiện như: máy kéo nông nghiệp chỉ ngẫu nhiên được sử dụng để chở nguời hoặc hàng hóa trên đuờng hoặc để kéo xe chở người hoặc hàng hóa trên đường.
-
Thuật ngữ và định nghĩa
3.1. Ô tô (motor vehicle)
Là loại phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ có từ bốn bánh xe trở lên(1), không chạy trên đuờng ray và thường được dùng để:
– chở người và /hoặc hàng hóa;
– kéo các rơ moóc, sơmi rơ moóc;
– thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt.
Ô tô bao gồm cả các loại xe sau:
- a) các xe được nối với một đường dây dẫn điện, ví dụ ô tô điện bánh lốp (Trolley bus);
- b) các xe ba bánh có khối lượng bản thân 2) lớn hơn 400kg.
(1) Một số xe ba bánh nêu trong mục b) cũng được xếp vào loại ô tô
2) Xem TCVN 6529: 1999, điều 4.6
| STT | Thuật ngữ | Định nghĩa | Hình vẽ minh họa |
| 3.1.1 | Ô tô con (Passenger car) |
Ô tô (3.1) có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chở người, hành lý mang theo và /hoặc hàng hóa, có số chỗ ngồi bao gồm cả chỗ người lái không nhiều hơn 9 .
Ô tô con cũng có thể kéo theo một rơ moóc. |
Xem từ điều 3.1.1.1 đến 3.1.1.8 |
Chú thích :
Ô tô được gọi là “Ô tô thể thao” cũng thuộc một số loại ô tô con dưới đây.
Trong các định nghĩa dưới đây, cửa sổ là loại cửa kính mở được, gồm một hoặc nhiều ô kính (Ví dụ: cửa thông gió là một bộ phận của cửa sổ).
Ghi chú: (*): Các hình vẽ trong tiêu chuẩn này chỉ là minh hoạ, trong thực tế hình dạng của các ô tô cụ thể có thể thay đổi.





(1)Đối với những ô tô con kiểu Station Wagon có cùng loại xe cơ sở với ô tô chở hàng nêu tại (3.1.3) thì chỗ ngồi có đặc điểm riêng như sau : Có từ 4 chỗ ngồi trở lên và có ít nhất là 2 hàng ghế; Các ghế sau có thể tháo ra hoặc gập lại được để tăng diện tích chất hàng/hành lý; Khoảng cách từ điểm R của ghế người lái ( theo thiết kế của nhà sản xuất ) đến mặt đỗ xe phải từ 750 mm trở lên (được )
3.2. Rơ moóc và sơmi rơ moóc (Towed vehicle)(*)
Là loại phương tiện giao thông đường bộ không có động cơ, có kết cấu và trang bị dùng để chở người hoặc hàng hóa và được kéo bởi một ô tô.
Chú thích (*): Trong một số tiêu chuẩn khác, “Rơ moóc và sơmi rơ moóc” còn được gọi là “moóc và bán moóc”


3.3. Tổ hợp ô tô với rơ moóc và sơ mi rơ moóc (combination of vehicles)
Ô tô (3.1) được nối với một hoặc nhiều rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc (3.2

Tài liệu này nằm trong bộ Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Việt Nam về PCCC






