Phụ lục III. Danh mục công trình, phương tiện giao thông thuộc diện thẩm định thiết kế về PCCC do cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định
Số hiệu: 105/2025/NĐ-CP (Phụ lục III) · Loại văn bản: Nghị định (phụ lục) · Cơ quan ban hành: Chính phủ
Ngày ban hành: 15/05/2025 · Có hiệu lực từ: 01/07/2025 · Đang có hiệu lực
Cập nhật 08/9/2026: Nghị định 347/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/9/2026) thay thế toàn bộ Phụ lục III này bằng phụ lục mới. Đối chiếu nội dung: 16 mục danh mục và toàn bộ ngưỡng số tầng/diện tích sàn/khối tích giữ nguyên không đổi, chỉ sửa vài lỗi chính tả ở mục 7 (“điện tích” → “diện tích”, “3,000 m²” → “3.000 m²”). Tải file gốc Phụ lục III mới: Word / PDF.
(Kèm theo Nghị định số 105/2025/NÐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)
Danh mục công trình, phương tiện: Công trình khi thiết kế, cải tạo, thay đổi công năng sử dụng, phương tiện
giao thông khi sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải trong danh mục dưới đây
thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:
1. Công trình nhà ở: nhà chung cư, nhà ở tập thể cao từ 7 tầng trở lên hoặc
có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên.
2. Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu:
Công trình độc lập hoặc tổ hợp các công trình sử dụng cho mục đích giáo
dục, đào tạo, nghiên cứu trong các cơ sở sau: nhà trẻ, trường mầm non, trường
mẫu giáo có từ 150 cháu trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên;
trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ
thông có nhiều cấp học, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học
chuyên nghiệp, trường dạy nghê, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ
và các loại trường hoặc trung tâm đào tạo khác, cơ sở nghiên cứu vũ trụ, các
trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở nghiên cứu chuyên ngành
khác cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên.
3. Công trình y tế:
Công trình độc lập hoặc tổ hợp các công trình sử dụng cho mục đích khám
bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở sau: bệnh viện; phòng khám (đa khoa hoặc
chuyên khoa), trạm y tê, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chông dịch bệnh, cơ sở nghiên
cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình,
dưỡng lão, các cơ sở y tế khác cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ
2.000 m² trở lên.
4. Công trình thể thao: sân vận động có sức chứa của khán đài từ 5.000
chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao có khán đài từ
5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000 m² trở lên.
5. Công trình văn hóa: nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc có từ 300 chỗ ngồi
trở lên; trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, bảo tàng, thư viện, nhà triển lãm, nhà
trưng bày cao từ 05 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên;
công trình vui chơi, giải trí, công trình vũ trường, karaoke, các công trình văn
hóa khác cao từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
6. Công trình thương mại: trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng kinh doanh hàng hoá dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên; nhà hàng, cửa hàng ăn uống có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên.
7. Công trình cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng điện tích sàn từ 3,000 m² trở lên gồm:
CH a) Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác;
b) Bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác;
c) Tòa nhà sử dụng làm trụ sở, nhà làm việc.
8. Công trình đa năng, công trình hỗn hợp (có từ 2 công năng trở lên, trừ công trình nhà ở riêng lẻ có kết hợp sản xuất, kinh doanh) trong đó có phần công trình có quy mô, công năng thuộc các mục 1 đến mục 7 Phụ lục này hoặc
cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên.
9. Công trình độc lập hoặc tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ sử dụng cho việc sản xuất các loại sản phẩm trong các dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình sau đây:
a) Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết khí hóa lỏng; trạm phân phối khí; cửa hàng xăng dầu, trạm cấp xăng dầu nội bộ có từ 01 cột bơm trở lên;
b) Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên;
c) Nhà máy sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nỗ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ;
d) Công trình sản xuất công nghiệp khác có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B có khối tích từ 7.000 m³ trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên; công trình sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C có khối tích từ 15.000 m³ trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên; công trình sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 30.000 m³ trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 10.000 m² trở lên.
10. Nhà kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C có khối tích từ 15.000 m³ trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên.
11. Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao.
12. Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy dạng kín có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên.
13. Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không, nhà kỹ thuật máy bay, đài kiểm soát không lưu; cảng, bến thủy nội địa, bến cảng biển từ cấp III trở lên; bến xe khách, trung tâm đăng kiểm phương
tiện giao thông, trạm dừng nghỉ, nhà sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ, nhà sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển có tổng diện
tích sàn từ 3.000 m² trở lên; nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề-pô (depot) đường sắt, nhà ga cáp treo có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên.
14. Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm tàu điện ngầm có chiều dài từ 1.000 m
trở lên.
15. Công trình thuộc cơ sở hạt nhân.
16. Phương tiện giao thông được sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải để
vận tải hành khách, xăng, dầu, chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất
có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc các trường hợp sau:
a) Phương tiện đường thủy nội địa:
– Phương tiện có sức chở người từ 50 người trở lên;
Phương tiện từ 500 GT trở lên;
– Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 300 sức ngựa trở lên.
b) Tàu biển Việt Nam không hoạt động tuyến quốc tế từ 500 GT trở lên./.
* Ghi chú:
Tổng diện tích sản được xác định đối với nhà có quy mô lớn nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình;
– Dự án đầu tư xây dựng công trình có công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy thì các công trình, hạng mục công trình khác có yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc dự án phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
– Cấp công trình xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
– GT: tồng dung tích của phương tiện theo pháp luật về hàng hải.
Câu hỏi thường gặp
Dự án có nhiều khối nhà độc lập, mỗi khối dưới ngưỡng nhưng cộng dồn lại vượt ngưỡng — có phải thẩm định thiết kế PCCC không?
Về nguyên tắc là không cộng dồn, nhưng vẫn nên xin ý kiến cơ quan PCCC địa phương trước khi kết luận chắc chắn. Theo đúng Ghi chú ở cuối Phụ lục này: “Tổng diện tích sàn được xác định đối với nhà có quy mô lớn nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình” — ngưỡng thẩm định thiết kế được tính theo từng công trình (nhà có quy mô lớn nhất trong dự án), không cộng gộp diện tích/khối tích của mọi khối nhà độc lập lại với nhau. Ví dụ dự án có 3 khối nhà văn phòng độc lập, mỗi khối 2 tầng, khối tích dưới 2.000 m³: với chiều cao tầng phổ biến 3,5–4 m, khối tích này tương ứng diện tích sàn mỗi khối khoảng 250–300 m² — thấp hơn nhiều so với ngưỡng 3.000 m² của mục 7 Phụ lục này (nhóm trụ sở, nhà làm việc dùng tiêu chí cao từ 7 tầng trở lên HOẶC diện tích sàn một công trình từ 3.000 m² trở lên, không dùng khối tích). Nếu số liệu thực tế của dự án đúng như vậy, dự án không thuộc danh mục phải thẩm định thiết kế PCCC do cơ quan quản lý chuyên ngành, dù cộng cả 3 khối lại lớn hơn ngưỡng — nhưng đây là suy luận dựa trên số liệu ước lượng, chủ đầu tư cần đối chiếu diện tích sàn thật của từng khối trước khi kết luận. Hai lưu ý quan trọng: (1) quy tắc “tính theo công trình lớn nhất” chỉ áp dụng cho thẩm định thiết kế khi xây dựng mới (Phụ lục này) — Phụ lục I (danh mục cơ sở thuộc diện quản lý khi đã đưa vào hoạt động) dùng tiêu chí riêng, ví dụ cơ sở sản xuất công nghiệp có “tổng khối tích từ 2.500 m³” — Nghị định không nói rõ đây có cộng dồn nhiều nhà hay không, nên đừng suy diễn thêm, chỉ cần biết đây là một danh mục khác, phục vụ mục đích khác (quản lý cơ sở đang hoạt động, không phải thẩm định thiết kế khi xây mới); (2) nếu các khối nhà tuy xây riêng nhưng nối với nhau qua hành lang/mái che, hoặc dùng chung hệ thống kỹ thuật PCCC, cơ quan thẩm duyệt có thể coi là một công trình/tổ hợp công trình — trường hợp cụ thể của dự án nên hỏi ý kiến cơ quan Cảnh sát PCCC địa phương hoặc đơn vị tư vấn thiết kế trước khi triển khai, đừng chỉ dựa vào cách tính ước lượng ở trên.
Ngưỡng thẩm định thiết kế PCCC tra ở Phụ lục nào — III hay V?
Phụ lục III (chính là Phụ lục này) — “Danh mục công trình, phương tiện giao thông thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy”, nơi tra ngưỡng số tầng/diện tích sàn/khối tích theo từng loại công trình. Phụ lục V của cùng Nghị định 105/2025/NĐ-CP là danh mục khác hẳn: “Danh mục phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy thuộc diện cấp giấy phép lưu thông” (máy bơm chữa cháy, đầu báo cháy, cửa ngăn cháy…) — không liên quan tới ngưỡng thẩm định công trình. Nhầm số hiệu phụ lục là lỗi thường gặp khi trích dẫn nghị định có nhiều phụ lục; nên đối chiếu đúng tên đầy đủ của phụ lục trước khi áp dụng.







