Nội dung kiểm tra hồ sơ thiết kế về PCCC đối với các quá trình công nghệ sản xuất

Thẩm duyệt thiết kế về PCCC là nội dung quan trọng trong quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy được quy định tại Điều 15 Luật phòng cháy và chữa cháy. Các công trình được quy định tại phụ lục IV của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, nội dung kiểm tra hồ sơ thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình phải đảm bảo các nội dung sau: khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy, bậc chịu lửa của nhà và công trình, lối và đường thoát nạn, hệ thống điện động lực và chiếu sáng…Các nội dung của kiểm tra hồ sơ thiết kế nếu trên đã được nghiên cứu ở các học phần Phòng chống cháy cho nhà và công trình; Phòng cháy thiết bị điện.

thiết kế về PCCC đối với các quá trình công nghệ sản xuất

Thiết kế về PCCC đối với các quá trình công nghệ sản xuất

Ngoài những nội dung trên, một vấn đề quan trọng giúp cho việc vận hành an toàn các quá trình công nghệ sản xuất phải cần phải đề cập là việc kiểm tra hồ sơ thiết kế về phòng cháy chữa cháy các quá trình công nghệ sản xuất, có nghĩa là kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu an toàn phòng cháy chữa cháy trong thiết kế quá trình công nghệ. Trên đây là một số nội dung cơ bản cần kiểm tra:

Kiểm tra các yêu cầu PCCC đối với việc bố trí thiết bị sản xuất và đường ống

Vấn đề bố trí máy móc thiết bị, chỗ xếp nguyên liệu, lối đi phải xuất phát từ những điều kiện cụ thể của quá trình sản xuất, có tính đến đặc điểm cấu tạo của thiết bị, đến việc sửa chữa và phục vụ, những đặc điểm vật liệu gia công và việc ngăn ngừa tác động của những yếu tố nguy hiểm có trong sản xuất. Khoảng cách giữa các máy móc thiết bị, chỗ xếp nguyên vật liệu và các kết cấu của nhà xưởng phải phù hợp với các quy định hiện hành. Ví dụ: Theo TCVN 5307-2009 kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ – yêu cầu thiết kế, khoảng cách an toàn từ bể nối chứa DM & SPDM đến nhà và công công trình phải theo quy định của bảng 1.2 như sau:

Bảng 1.2. Khoảng cách tối thiểu từ bể chứa đặt nổi đến các hạng mục trong kho

Tên hạng mục trong kho cần xác định khoảng cách khoảng cách từ bể chứa theo cấp kho (m)
tôi II, III
1. Bến cảng xuất nhập bằng đường thủy 75 50
2. Công trình xuất nhập bằng đường sắt 30 20
3. Trạm bơm DM & SPDM 20 15
4. Nhà đóng dầu oto xitec, trạm bơm nước thải, nhà đóng dầu phuy, khu vực bảo quản phuy chứa DM& SPDM, bãi vỏ phuy, nhà kho chứa DM& SPDM đựng trong phuy. 30 15
5. Nhà và công trình có dùng đến lửa trần:

Đến bể chứa DM & SPDM loại I

Đến bể chứa DM & SPDM loại I

 

 

50

30

 

 

40

20

6. Trạm bơm nước chữa cháy, vị trí lấy nước của bể hoặc hồ ao trữ nước chữa cháy 40 40
7. Đến công trình làm sạch nước thải

– Hồ lắng, ao bốc hơi

 

 

30

 

 

30

Tên hạng mục trong kho cần xác định khoảng cách Khoảng cách từ bể chứa theo cấp kho (m)
tôi II, III
– Hố gạn, bể tuyển nổi, bể lắng có dung tích lớn hơn 400m3.

– Hố gạn, bể tuyển nổi, bể lắng có dung tích từ 100 đến 400m3.

– Hố gạn, bể tuyển nổi, bể lắng có dung tích dưới 100m3.

30

 

15

 

10

20

 

15

 

10

8. Nhà và công trình khác của kho 25 20
9. Đường dây tải điện trên không. Bằng 1.5 chiều cao cột điện

Kiểm tra các yêu cầu PCCC đối với quá trình công nghệ

+ Kiểm tra hệ thống đường ống công nghệ (đường ống dẫn chất lỏng, chất khí). Phương pháp, vị trí lắp đặt hệ thống đường ống công nghệ (Công nghệ đặt ống, chiều cao đặt ống, khoảng cách…) và hệ thống van trên mạng đường ống công nghệ (Van khóa, van ngăn lửa).

+ Kiểm tra các thiết bị công nghệ theo các yêu cầu an toàn phòng cháy chữa cháy: Kiểm tra các chế độ làm việc và các bộ phận đảm bảo an toàn của các thiết bị công nghệ. Ví dụ: Theo TCVN 5307-2009 kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ-yêu cầu thiết kế, mỗi nhóm bể nổi có dung tích quy định theo điều 5.2.7 trong tiêu chuẩn phải được ngăn cháy bằng đê bao bên  ngoài, kết cấu đê phải tính toán theo áp lực thủy tĩnh của DM và SPDM tràn ra khi vỡ bể.

Nếu đê được đắp bằng đất, yêu cầu đỉnh đê có chiều rộng không nhỏ hơn 0,5m.

Nếu đê bao bằng tường xây hoặc bằng bê tông, yêu cầu đỉnh đê có chiều rộng không nhỏ hơn 0,25m.

Chiều cao đê bao ngăn cháy bên ngoài của nhóm bể phải lớn hơn 0,2m so với mực chất lỏng trong bể chứa lớn nhất chảy tràn.

Đê bao ngăn cháy bên ngoài không nên cao quá 2m. Khi có lý do phải xây dựng đê ngăn cháy cao hơn 2m thì phải được cơ quan quản lý về PCCC chấp thuận.

Khi kiểm tra thường sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh với các giải pháp kỹ thuật đã được xác định trong các tiêu chuẩn, quy phạm có liên quan. Trên cơ sở của việc đối chiếu so sánh, xác định các giải pháp thiết kế tương ứng phù hợp với yêu cầu tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy.

Khi kiểm tra hồ sơ thiết kế về phòng cháy chữa cháy các quá trình công nghệ sản xuất, những vi phạm yêu cầu tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy có thể được phát hiện. Do đó khi kiểm tra hồ sơ thiết kế cần đưa ra các kiến nghị để khắc phục các vi phạm đó.

Những tiêu chuẩn, quy chuẩn sử dụng trong kiểm tra thiết kế về PCCC đối với các quá trình công nghệ sản xuất

– QCVN 06:2010/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.

– TCVN 2622-1995- Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình- Yêu cầu thiết kế.

– TCVN 5279 – 1990: An toàn cháy nổ – Bụi cháy – Yêu cầu chung – NXB CAND – Hà Nội 2003.

– TCVN 6223 – 2011: Cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng – Yêu cầu chung về an toàn.

– TCVN 5307 – 2009- Kho dầu mỏ và sản phẩm của dầu mỏ – Tiêu chuẩn thiết kế – Hà Nội 2009.

– QCVN 01: 2013/BTC –Quy chuẩn  kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu – Hà Nội 2013

– TCVN 5334 – 2007 – Thiết bị điện kho dầu và sản phẩm dầu. Quy phạm kỹ thuật an toàn trong thiết kế và lắp đặt.

– TCVN 2293 – 1978. Gia công gỗ – Yêu cầu chung về an toàn.

– TCVN 2292 – 1978. Gia công sơn – Yêu cầu chung về an toàn.

– TCVN 5507 – 2002 – Hóa chất nguy hiểm – Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.

– TCVN 6155 – 1996: Bình chịu áp lực yêu cầu an toàn lắp đặt, sửa chữa và sử dụng.

– TCVN 6156 – 1996: Bình chịu áp lực yêu cầu về lắp đặt, sử dụng sửa chữa – Phương pháp thử.