Chuyên đề 4. CÔNG TÁC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PCCC VÀ CNCH
Việc xử phạt theo chuyên đề này thường được tiến hành sau khi kiểm tra theo khoản 3 Điều 8 — xem Phụ lục I — hướng dẫn nội dung kiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở.
Chuyên đề 4. CÔNG TÁC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PCCC VÀ CNCH
I. CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN QUAN
- Luật Xử lý VPHC ngày 20/6/2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý VPHC ngày 13/11/2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý VPHC ngày 25/6/2025.
- Nghị định 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;
- Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18/3/2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
- Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18/03/2025 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
- Nghị định 106/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC và CNCH;
- Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/12/2020 của Chính phủ quy định Kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (từ điều 22 đến Điều 29 Nghị định số 19/2020/NĐ-CP);
- Nghị định số 93/2025/NĐ-CP ngày 26/04/2025 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 của Chính phủ về Kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (từ khoản 12 đến khoản 20 Điều 1 Nghị định số 93/2025/NĐ-CP);
- Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ngày 24/04/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lâm nghiệp (Điều 16);
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng (Điều 30, Điều 36 và Điều 70);
- Nghị định số 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe (Điều 23);
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa (Điều 20, Điều 31 và Điều 36);
- Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ; năng lượng nguyên tử;
- Nghị định số 135/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính (Chương II, Chương III);
- Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt VPHC;
II. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TÁC ĐẾN XỬ PHẠT VPHC TRONG LĨNH VỰC PCCC VÀ CNCH
1. Phạm vi điều chỉnh
Tại Nghị định số 106/2025/NĐ-CP bổ sung, cụ thể hóa về phạm vi điều chỉnh, cụ thể:
- Các hành vi VPHC trong lĩnh vực quản lý nhà nước khác liên quan đến lĩnh vực PCCC và CNCH mà không quy định tại Nghị định số 106/2025/NĐ-CP thì áp dụng quy định tại các Nghị định quy định về xử phạt VPHC trong các lĩnh vực đó để xử phạt.
- Đối với các hành vi vi phạm về phòng cháy, chữa cháy rừng thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực lâm nghiệp. Trường hợp các hành vi VPHC về phòng cháy, chữa cháy rừng không được quy định tại Nghị định quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực lâm nghiệp thì thực hiện xử phạt theo quy định tại Nghị định số 106/2025/NĐ-CP.
2. Nguyên tắc xử phạt VPHC
Theo quy định tại Điều 3 Luật Xử lý VPHC (được sửa đổi, bổ sung năm 2020), nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:
- Mọi VPHC phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;
- Việc xử phạt VPHC được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;
- Việc xử phạt VPHC phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;
- Đối với cùng một hành vi VPHC thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
3. Thẩm quyền lập biên bản và xử phạt VPHC
3.1. Thẩm quyền lập biên bản
(Điều 6 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020; Điều 29 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP)
- Người có thẩm quyền lập biên bản VPHC gồm: Người có thẩm quyền xử phạt, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang thi hành công vụ, nhiệm vụ; người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu và những người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ lập biên bản.
Các chức danh có thẩm quyền lập biên bản VPHC được quy định cụ thể tại các nghị định quy định về xử phạt VPHC trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước.
- Tại Điều 29 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP đã cụ thể hóa các chủ thể có thẩm quyền lập biên bản VPHC trong lĩnh vực PCCC và CNCH bao gồm:
+ Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại các Điều 30, 31, 32, 33, 34, 35 và Điều 36 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP (Chủ tịch UBND các cấp, Công an, Bộ đội biên phòng, Kiểm lâm, Kiểm ngư, Cảnh sát biển, Thanh tra).
+ Công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan đăng kiểm đang thi hành công vụ để phù hợp với quy định của Pháp luật về PCCC và CNCH.
Lưu ý:
- Bổ sung quy định thẩm quyền lập biên bản đối với “Công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan đăng kiểm đang thi hành công vụ”
3.2. Thẩm quyền xử phạt VPHC
(Khoản 3 Điều 3 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025; Điều 38 đến Điều 51 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020; Nghị định số 189/2025/NĐ-CP; Nghị định số 106/2025/NĐ-CP)
3.2.1. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt VPHC
Tại Điều 21 Nghị định số 189/2025/NĐ-CP quy định chuyển tiếp trong thời gian Chính phủ chưa ban hành nghị định để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định về thẩm quyền xử phạt VPHC tại các nghị định xử phạt VPHC trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, thì việc xác định thẩm quyền xử phạt VPHC của các chức danh được thực hiện như sau:
- Đối với chức danh có thẩm quyền xử phạt VPHC đã được quy định tại nghị định xử phạt VPHC trong các lĩnh vực quản lý nhà nước mà không thay đổi tên gọi và nhiệm vụ, quyền hạn hoặc có sự thay đổi tên gọi nhưng không thay đổi nhiệm vụ, quyền hạn, thì tên gọi, thẩm quyền xử phạt VPHC của chức danh đó được áp dụng theo tên gọi, thẩm quyền tương ứng quy định tại Nghị định này cho đến khi có quy định của Chính phủ thay thế.
- Đối với chức danh có thẩm quyền xử phạt VPHC đã được quy định tại nghị định xử phạt VPHC trong các lĩnh vực quản lý nhà nước mà có sự thay đổi nhiệm vụ, quyền hạn, thì chức danh tiếp nhận nhiệm vụ, quyền hạn đó có thẩm quyền xử phạt. Tên gọi, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng theo tên gọi, thẩm quyền tương ứng quy định tại Nghị định này cho đến khi có quy định của Chính phủ thay thế.
- Đối với chức danh chưa được quy định thẩm quyền xử VPHC tại nghị định xử phạt VPHC trong các lĩnh vực quản lý nhà nước nhưng được quy định thẩm quyền xử phạt VPHC tại Nghị định này, thì thực hiện thẩm quyền xử phạt VPHC trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý theo quy định tại Nghị định này cho đến khi có quy định của Chính phủ thay thế.
3.2.2. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt VPHC
Căn cứ Điều 3 Luật Xử lý VPHC năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025); Điều 5 đến Điều 18 Nghị định số 189/2025/NĐ-CP các chủ thể có thẩm quyền xử phạt VPHC trong lĩnh vực PCCC và CNCH, bao gồm:
(1) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã) có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính; (có thẩm quyền xử phạt VPHC đến 25.000.000 đồng, tăng gấp 05 lần)
c) Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(2) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
- Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính; (có thẩm quyền xử phạt VPHC đến 5.000.000 đồng, tăng gấp 10 lần)
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành; (có thẩm quyền xử phạt VPHC đến 15.000.000 đồng, tăng gấp 10 lần)
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Trưởng Công an cấp xã
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính; (có thẩm quyền xử phạt VPHC đến 25.000.000 đồng, tăng gấp 10 lần)
c) Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
5. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo, Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu, Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện, Trưởng phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn điều khiển giao thông và dẫn đoàn, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Quản lý khoa học – công nghệ và kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 80% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính; (có thẩm quyền xử phạt VPHC đến 40.000.000 đồng, tăng gấp 04 lần)
c) Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính; (có thẩm quyền xử phạt VPHC đến 000.000 đồng, tăng gấp 02 lần)
c) Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
7. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(3) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
- Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính
4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(4) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm lâm
1. Kiểm lâm viên đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2. Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm vùng, Đội trưởng Đội Kiểm lâm đặc nhiệm thuộc Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực lâm nghiệp, kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
5. Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực lâm nghiệp quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
) Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(5) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm ngư
1. Kiểm ngư viên đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2. Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư thuộc Chi cục Kiểm ngư vùng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng thuộc Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực thủy sản, kiểm ngư thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính; đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(6) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
7. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 80% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(7) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra
1. Thanh tra viên thuộc Bộ Công an có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính; (có thẩm quyền xử phạt VPHC đến 5.000.000 đồng, tăng gấp 10 lần)
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này.
2. Trưởng đoàn thanh tra của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an cấp tỉnh thẩm quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính; (có thẩm quyền xử phạt VPHC đến 25.000.000 đồng; bổ sung quy định thẩm quyền xử phạt của Trường đoàn thanh tra)
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Chánh Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh có thẩm quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 80% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính; (có thẩm quyền xử phạt VPHC đến 40.000.000 đồng, tăng gấp 04 lần)
c) Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Chánh Thanh tra Bộ Công an; Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Bộ Công an thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3.3. Giao quyền xử phạt VPHC
Theo quy định tại Điều 54 Luật Xử lý VPHC (được sửa đổi, bổ sung năm 2020), việc giao quyền xử phạt có nội dung cụ thể như sau:
- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 189 có thể trực tiếp hoặc giao quyền cho cấp phó ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (thông qua quyết định giao quyền). Việc giao quyền theo từng vụ việc hoặc theo thời gian (03 tháng, 06 tháng, 01 năm).
- Cấp phó được giao quyền xử phạt VPHC phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện quyền được giao. Người được giao quyền không được giao quyền cho người khác.
4. Đối tượng bị xử phạt VPHC
4.1 Đối với cá nhân
(Điều 5 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt VPHC về VPHC do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt VPHC về mọi VPHC.
Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân VPHC thì bị xử lý như đối với công dân khác; trường hợp cần áp dụng hình thức phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn liên quan đến quốc phòng, an ninh thì người xử phạt đề nghị cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thẩm quyền xử lý.
- Cá nhân, tổ chức nước ngoài VPHC trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam thì bị xử phạt VPHC theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Lưu ý: Trường hợp đối tượng không áp dụng xử phạt VPHC theo Luật Xử lý VPHC (khoản 6 Điều 3 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP)
Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ và hành vi vi phạm đó thuộc công vụ, nhiệm vụ, thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý VPHC, mà bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
4.2. Đối với tổ chức
(Điều 3 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP)
a) Tổ chức bị xử phạt VPHC khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật;
+ Hành vi VPHC do người đại diện, người được giao nhiệm vụ nhân danh tổ chức hoặc người thực hiện hành vi theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của tổ chức và hành vi đó được quy định tại nghị định về xử phạt VPHC trong các lĩnh vực quản lý nhà nước.
b) Tổ chức bị xử phạt VPHC được quy định cụ thể tại các nghị định quy định xử phạt VPHC trong các lĩnh vực quản lý nhà nước.
c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh VPHC trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền của pháp nhân, tổ chức hoặc theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của pháp nhân, tổ chức, thì đối tượng bị xử phạt VPHC là pháp nhân, tổ chức đó và bị xử phạt VPHC theo mức phạt áp dụng đối với tổ chức về những hoạt động do chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của pháp nhân, tổ chức đó thực hiện.
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của pháp nhân, tổ chức thực hiện hành vi VPHC không thuộc phạm vi hoặc thời hạn được pháp nhân, tổ chức ủy quyền hoặc không theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của pháp nhân, tổ chức, thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải chịu trách nhiệm và bị xử phạt VPHC theo mức phạt áp dụng đối với tổ chức về những hoạt động do chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện.
d) Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư VPHC bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân VPHC. Người đại diện của hộ kinh doanh, chủ hộ của hộ gia đình, người đứng đầu của cộng đồng dân cư chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.
Lưu ý: Trường hợp đối tượng không áp dụng xử phạt VPHC theo Luật Xử lý VPHC (khoản 6 Điều 3 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP)
Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước, thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý VPHC, mà bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
4.3. Đối tượng áp dụng xử phạt VPHC trơng lĩnh vực PCCC và CNCH
Tại Điều 2 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP đã bổ sung đối tượng áp dụng xử phạt VPHC trong lĩnh vực PCCC và CNCH bảo đảm bao quát đầy đủ, tránh bỏ lọt đối tượng vi phạm, cụ thể như:
- Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp gồm: Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp;
- Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã gồm: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác và các đơn vị phụ thuộc Hợp tác xã;
- Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư gồm: Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài (trừ cá nhân) và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
- Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật Thương mại;
- Cơ quan nhà nước;
- Ban Quản trị nhà chung cư hoạt động theo mô hình ban quản trị, có tư cách pháp nhân;
- Tổ chức được giao trực tiếp quản lý cơ sở theo quy định tại Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
- Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
5. Thời hạn, thời hiệu xử phạt VPHC
5.1. Thời hiệu xử phạt VPHC
(Khoản 1 Điều 1 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025; Điều 6 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
a) Thời hiệu xử phạt VPHC trong lĩnh vực PCCC và CNCH (Điều 6 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
- Thời hiệu xử phạt VPHC trong lĩnh vực PCCC và CNCH là 01 năm.
- Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt VPHC được quy định như sau:
+ Đối với VPHC đã kết thúc, thời điểm để tính thời hiệu xử phạt VPHC được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
+ Đối với VPHC đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
+ Đối với các hành vi vi phạm được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ ghi nhận hành vi vi phạm.
- Việc xác định hành vi vi phạm đã kết thúc, hành vi vi phạm đang được thực hiện theo nguyên tắc:
+ Hành vi vi phạm đã kết thúc là hành vi được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn cứ, thông tin chứng minh hành vi đã thực hiện xong trước thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm và hành vi đó không còn trực tiếp xâm hại đến trật tự quản lý hành chính nhà nước;
+ Hành vi vi phạm đang thực hiện là hành vi có tính chất kéo dài, đã và đang thực hiện tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm và hành vi đó vẫn đang trực tiếp xâm hại đến trật tự quản lý hành chính nhà nước.
b) Một số nội dung xác định thời hiệu xử phạt VPHC (Điều 5 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP)
- Thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ do cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt VPHC, cá nhân, tổ chức được giao quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ cung cấp được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ ghi nhận được kết quả cho đến hết ngày cuối cùng của thời hiệu xử phạt VPHC quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Xử lý VPHC.
Quá thời hạn nêu trên mà người có thẩm quyền xử phạt VPHC đối với hành vi vi phạm không ra quyết định xử phạt theo thẩm quyền thì kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ không còn giá trị sử dụng
- Thời hiệu xử phạt VPHC đối với các trường hợp thẩm định thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy tại Điều 18 Nghị định 106/2025/NĐ-CP, cụ thể:
+ Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt VPHC đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Nghị định số 106/2025/NĐ- CP được tính từ ngày bàn giao công trình, hạng mục công trình, phương tiện giao thông theo quy định;
+ Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt VPHC đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 18 Nghị định số 106/2025/NĐ- CP được tính từ ngày công trình, hạng mục công trình, phương tiện giao thông chấm dứt hoạt động.
Lưu ý:
a) Tại khoản 1 Điều 1 Luật Xử lý VPHC (được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025) đã bổ sung:
“Trường hợp xử phạt VPHC đối với cá nhân, tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt áp dụng theo quy định tại điểm a khoản này được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt VPHC;”
Như vậy, trong lĩnh vực PCCC và CNCH các vụ xử phạt VPHC đối với cá nhân, tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được kéo dài thêm 01 năm.
b) Tại Điều 18 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP quy định việc xác định thời hiệu xử phạt VPHC cụ thể như sau:
- Khoản 1 và khoản 2 tính thời hiệu xử phạt VPHC kể từ ngày chủ đầu tư, chủ sở hữu bàn giao công trình, hạng mục công trình, phương tiện giao thông (chuyển đổi, bổ sung công năng hoặc cải tạo công trình thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy khi chưa có văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; hoán cải PTGT thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy khi chưa có văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy)
- Khoản 3 và khoản 4 tính thời hiệu xử phạt VPHC kể từ ngày công trình, hạng mục công trình, phương tiện giao thông chấm dứt hoạt động (đưa công trình đã được thẩm duyệt thiết kế hoặc thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy vào khai thác, sử dụng khi chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; đưa công trình vào sử dụng, hoạt động khi chưa có văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy).
5.2. Thời hạn xử phạt VPHC
a) Thời hạn được coi là chưa bị xử lý VPHC (Điều 7 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt VPHC, nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt VPHC mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt VPHC
b) Thời hạn ra quyết định xử phạt VPHC (Điều 66 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
- Người có thẩm quyền xử phạt VPHC phải ra quyết định xử phạt VPHC trong thời hạn là 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản VPHC; vụ việc thuộc trường hợp phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 10 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản VPHC, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 63 của Luật Xử lý VPHC;
- Đối với vụ việc mà cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải trình hoặc phải xác minh các tình tiết có liên quan quy định tại Điều 59 của Luật này thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 01 tháng, kể từ ngày lập biên bản VPHC;
- Đối với vụ việc thuộc trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp, cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 02 tháng, kể từ ngày lập biên bản VPHC.
c) Thời hạn lập biên bản VPHC (Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 68/2025/NĐ-CP)
- Biên bản VPHC được lập trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi phát hiện VPHC (theo quy định cũ tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP là 02 ngày làm việc, kể từ khi phát hiện VPHC);
- VPHC phát hiện bằng PT thiết bị KTNV hoặc phải xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm, thì biên bản vi phạm hành chính được lập trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được đối tượng vi phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc nhận được kết quả xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm (theo quy định cũ tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP là 03 ngày làm việc, kể từ khi phát hiện VPHC);
- Trường hợp một vụ việc có nhiều hành vi VPHC khác nhau, trong đó có hành vi được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc phải xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm, thì biên bản VPHC được lập đối với các hành vi trong vụ việc đó trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được đối tượng vi phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc nhận được đầy đủ kết quả xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm (theo quy định cũ tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP là 03 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được đối tượng vi phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc nhận được đầy đủ kết quả xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm).
d) Thời hạn thi hành quyết định xử phạt VPHC (Điều 73 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt VPHC phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt VPHC; trường hợp quyết định xử phạt VPHC có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó.
đ) Thời hạn gửi quyết định xử phạt VPHC (Khoản 14 Điều 1 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt VPHC, người đã ra quyết định xử phạt phải gửi cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt, cơ quan liên quan khác (nếu có) để thi hành (theo Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020 là 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt VPHC).
6. Áp dụng tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; trường hợp không bị xử phạt VPHC
6.1. Tình tiết giảm nhẹ
(Điều 9 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
- Người VPHC đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
- Người VPHC đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện VPHC, xử lý VPHC;
- VPHC trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
- VPHC do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;
- Người VPHC là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
- VPHC vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;
- VPHC do trình độ lạc hậu;
- Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định
6.2. Tình tiết tăng nặng
(Điều 10 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
- Vi phạm hành chính có tổ chức;
- Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;
- Xúi giục, lôi kéo, sử dụng người chưa thành niên vi phạm; ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần thực hiện hành vi VPHC;
- Sử dụng người biết rõ là đang bị tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi để VPHC;
- Lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công vụ; VPHC có tính chất côn đồ;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để VPHC;
- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để VPHC;
- Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản án hình sự hoặc đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý VPHC;
- Tiếp tục thực hiện hành vi VPHC mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;
- Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu VPHC;
- VPHC có quy mô lớn, số lượng hoặc trị giá hàng hóa lớn;
- VPHC đối với nhiều người, trẻ em, người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai.
6.3. Trường hợp không xử phạt VPHC (Điều 11 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
- Thực hiện hành vi VPHC trong tình thế cấp thiết;
- Thực hiện hành vi VPHC do phòng vệ chính đáng;
- Thực hiện hành vi VPHC do sự kiện bất ngờ;
- Thực hiện hành vi VPHC do sự kiện bất khả kháng;
- Người thực hiện hành vi VPHC không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi VPHC chưa đủ tuổi bị xử phạt VPHC theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Luật Xử lý VPHC.
7.Hình thức xử phạt VPHC và biện pháp khắc phục hậu quả
7.1. Các hình thức xử phạt chính
a) Cảnh cáo (Điều 22 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020; Nghị định số 106/2025/NĐ-CP)
- Áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và theo quy định thì bị áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo hoặc đối với mọi hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện. Cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.
- Tại Nghị định số 106/2025/NĐ-CP có 03 điều (04 hành vi) quy định tại: Khoản 1 Điều 6; Khoản 1 Điều 27; điểm a và điểm b, Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP.
b) Phạt tiền (Điều 23 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020; Nghị định số 106/2025/NĐ-CP)
- Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC và CNCH từ 000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức.
- Tại Nghị định số 106/2025/NĐ-CP có 23 điều (148 hành vi).
7.2. Các hình thức xử phạt bổ sung (Điều 28 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020; Điều 3 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP)
Tại Điều 3 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP quy định hình thức xử phạt bổ sung, bao gồm:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép (Điều 25 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
- Tước quyền sử dụng giấy phép là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
- Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, đình chỉ hoạt động quy định từ 01 tháng đến 24 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành (xem xét tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để quy định thời gian thực hiện)
Lưu ý: Tại khoản 4 Điều 15 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP quy định: Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy từ 06 tháng đến 12 tháng (Có 01 điều, 01 hành vi trong lĩnh vực PCCC và CNCH)
b) Tịch thu tang vật VPHC (Điều 26 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính là việc sung vào ngân sách nhà nước vật, tiền, hàng hóa có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính, được áp dụng đối với vi phạm hành chính nghiêm trọng do lỗi cố ý của cá nhân, tổ chức.
Lưu ý: Có 02 điều (03 hành vi) quy định tại Nghị định số 106/205/NĐ-CP (khoản 4 Điều 14; điểm b khoản 3 Điều 15; khoản 4 Điều 15)
c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn (Điều 25 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
- Đình chỉ hoạt động có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức VPHC trong các trường hợp: (1) Đình chỉ một phần hoạt động gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà theo quy định của pháp luật phải có giấy phép; (2) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc hoạt động khác mà theo quy định của pháp luật không phải có giấy phép và hoạt động đó gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường và trật tự, an toàn xã hội.
- Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, đình chỉ hoạt động quy định từ 01 tháng đến 24 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành (xem xét tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để quy định thời gian thực hiện)
Lưu ý: Có 07 điều (08 hành vi) quy định tại Nghị định số 106/205/NĐ-CP (khoản 3 Điều 18; khoản 4 Điều 18; Điểm a và điểm b khoản 9 Điều 20; khoản 8
Điều 21; khoản 3 Điều 23; khoản 5 Điều 24; khoản 6 Điều 25)
7.3. Các biện pháp khắc phục hậu quả
(Điều 28 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020; Điều 3 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP)
Luật Xử lý VPHC có 9 biện pháp khắc phục hậu quả chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định, về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực PCCC và CHCN, tại Điều 3 Nghị định số 106/2025/NĐ-CP quy định biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm:
- Biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý VPHC: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, Có 02 hành vi quy định tại Nghị định số 106/2025/NĐ-CP (Điều 6, Điều 21)
- Các biện pháp khác được quy định cụ thể tại Nghị định số 106/2025/NĐ-CP: Có 34 biện pháp khắc phục hậu quả khác được quy định tại Nghị định 106/2025/NĐ-CP (quy định tại 11 Điều, cụ thể tại Điều 6, điều 12, điều 14, điều 16, điều 19, điều 20, điều 21, điều 23, điều 24, điều 25 và điều 27). điều 19, điều 20, điều 21, điều 23, điều 24, điều 25 và điều 27).
8. Quy trình xử phạt VPHC
8.1. Buộc chấm dứt hành vi VPHC
(Điều 55 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
Buộc chấm dứt hành vi VPHC được người có thẩm quyền đang thi hành công vụ áp dụng đối với hành vi VPHC đang diễn ra nhằm chấm dứt ngay hành vi vi phạm. Buộc chấm dứt hành vi VPHC được thực hiện bằng lời nói, còi, hiệu lệnh, văn bản hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật.
8.2. Xử phạt VPHC không lập biên bản
(Khoản 8 Điều 1 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025; Nghị định số 106/2025/NĐ-CP)
8.2.1. Các trường hợp áp dụng
- Xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 000 đồng đối với cá nhân,
1.000.000 đồng đối với tổ chức;
- Hành vi vi phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự chuyển đến theo quy định tại khoản 1 Điều 63 của Luật Xử lý VPHC năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020).
Lưu ý: Tại Nghị định số 106/2025/NĐ-CP, việc xử phạt VPHC không lập biên bản có 04 hành vi, cụ thể:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi làm hỏng băng rôn, khẩu hiệu, pa nô, áp phích, tranh ảnh tuyên truyền về PCCC, CNCH (khoản 1 Điều 6);
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi tự ý vào khu vực chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi không được phép của người có thẩm quyền (khoản 1 Điều 27);
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi khai báo không đầy đủ thông tin của cơ sở vào hệ thống Cơ sở dữ liệu về PCCC, CNCH và truyền tin báo cháy theo quy định (điểm a khoản 1 Điều 28);
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi khai báo không đầy đủ thông tin của phương tiện PCCC, CNCH, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy vào cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý chuyên ngành khi lưu thông phương tiện PCCC, CNCH, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy theo quy định (điểm b khoản 1 Điều 28).
8.2.2. Các bước thực hiện xử phạt không lập biên bản
- Bước 1: Ra quyết định xử phạt VPHC theo thủ tục xử phạt không lập biên bản (02 bản, theo Mẫu quyết định số 01 ban hành kèm theo Nghị định 68/2025/NĐ-CP). Trường hợp phạt tiền thì phải ghi rõ mức tiền phạt.
- Bước 2: Giao quyết định xử phạt VPHC theo thủ tục xử phạt không lập biên bản cho cá nhân, tổ chức vi phạm (01 bản).
- Bước 3: Thi hành quyết định xử phạt không lập biên bản cụ thể: Cá nhân, tổ chức vi phạm nộp tiền phạt tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt. Người thu tiền phạt có trách nhiệm giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt và phải nộp tiền phạt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thu tiền phạt (Điều 69 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020).
- Bước 4: Lưu 01 quyết định xử phạt VPHC theo thủ tục xử phạt không lập biên bản và chứng từ thu tiền phạt vào hồ sơ.
8.2.3. Những điểm cần lưu ý đối với quyết định xử phạt VPHC không lập biên bản
(Điều 56 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020; Mẫu Quyết định số 01 Nghị định số 68/2025/NĐ-CP)
a) Quyết định xử phạt VPHC tại chỗ:
- Ghi đầy đủ thông tin quyết định xử phạt VPHC không lập biên bản như: ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, địa chỉ của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm; địa điểm xảy ra vi phạm; chứng cứ và tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng. Trường hợp phạt tiền thì trong quyết định phải ghi rõ mức tiền phạt (Điều 56 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020).
- Nội dung ghi Mẫu Quyết định số 01 Nghị định số 68/2025/NĐ-CP (Nội dung ghi được quy định tại phần chú thích).
b) Lập 02 bản Quyết định Xử phạt VPHC không lập biên bản.
c) Giao quyết định xử phạt VPHC theo thủ tục xử phạt không lập biên bản cho cá nhân, tổ chức vi phạm (01 bản).
d) Thi hành quyết định xử phạt không lập biên bản (Điều 69 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020).
đ) Lưu 01 quyết định xử phạt VPHC theo thủ tục xử phạt không lập biên bản và chứng từ thu tiền phạt vào hồ sơ.
8.3. Xử phạt VPHC có lập biên bản
(Điều 57 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
8.3.1. Trường hợp áp dụng có lập biên bản
- Tại Luật Xử lý VPHC (được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025) việc xác định trường hợp có lập biên bản được áp dụng phạt tiền trên 500.000 đồng đối với cá nhân, trên 1.000.000 đồng đối với tổ chức.
- VPHC thuộc trường hợp không lập biên bản VPHC quy định tại khoản 8 Điều 1 Luật Xử lý VPHC (được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025) được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.
8.3.2. Các bước thực hiện có lập biên bản
Bước 1:
- Lập biên bản VPHC (ít nhất 02 bản) và giao cho người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm một bản, lưu hồ sơ 01 bản (khoản 6 Điều 1 Nghị định số 68/2025/NĐ-CP; Điều 58 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020);
- Đối với vụ việc có tang vật VPHC (Điều 26), lập biên bản tịch thu tang vật vi phạm hành chính theo Mẫu biên bản số 20 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
Lưu ý:
- Biên bản VPHC được lập trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi phát hiện VPHC (khoản 6 Điều 1 Nghị định số 68/2025/NĐ-CP; Điều 58 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020);
- Mẫu biên bản số 01 Nghị định số 68/2025/NĐ-CP (lập ít nhất 02 bản), giao cho người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm 01 bản, lưu hồ sơ 01 bản (chi tiết quy định tại Điều 58 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020);
Bước 2: Trường hợp VPHC không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản và các tài liệu khác phải được chuyển kịp thời cho người có thẩm quyền xử phạt, trừ trường hợp vi phạm hành chính xảy ra trên biển, đường thủy nội địa hoặc tàu bay, tàu biển, phương tiện thủy nội địa, tàu hỏa (Khoản 9 Điều 1 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025) (Theo quy định cũ biên bản và các tài liệu khác phải được chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản, trừ trường hợp biên bản được lập trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa. Hiện nay, biên bản và các tài liệu khác được chuyển kịp thời).
Bước 3: Ra quyết định xử phạt VPHC (ít nhất 03 bản) (Điều 67 Luật Xử lý VPHC, Mẫu quyết định số 02 Nghị định số 68/2025/NĐ-CP);
Lưu ý:
Thời hạn ra quyết định xử phạt VPHC quy định tại Điều 66 Luật Xử lý VPHC (được sửa đổi, bổ sung năm 2020), bao gồm:
- Người có thẩm quyền xử phạt VPHC phải ra quyết định xử phạt VPHC trong thời hạn là 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản VPHC; vụ việc thuộc trường hợp phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 10 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản VPHC, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 63 của Luật Xử lý VPHC;
- Đối với vụ việc mà cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải trình hoặc phải xác minh các tình tiết có liên quan quy định tại Điều 59 của Luật Xử lý VPHC thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 01 tháng, kể từ ngày lập biên bản VPHC hoặc vụ việc thuộc trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp, cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 02 tháng, kể từ ngày lập biên bản VPHC;
- Người có thẩm quyền xử phạt VPHC, cá nhân, tổ chức liên quan nếu có lỗi trong việc để quá thời hạn mà không ra quyết định xử phạt thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Bước 4: Gửi quyết định đó cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt và cơ quan liên quan khác (nếu có) để thi hành (trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định xử phạt VPHC quy định tại khoản 14 Điều 1 Luật Xử lý VPJHC năm 2025). Lưu hồ sơ 01 bản quyết định xử phạt VPHC.
Lưu ý: Tại khoản 14 Điều 1 Luật Xử lý VPHC (được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025) quy định:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt VPHC, người đã ra quyết định xử phạt phải gửi cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt, cơ quan liên quan khác (nếu có) để thi hành.
- Việc gửi quyết định xử phạt có thể thực hiện bằng một trong các hình thức sau đây:
+ Giao trực tiếp cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt;
+ Gửi qua dịch vụ bưu chính bằng hình thức bảo đảm;
+ Gửi bằng phương thức điện tử;
+ Trường hợp không thể thực hiện được các hình thức quy định tại khoản 14 Điều 1 Luật Xử lý VPHC (được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025) thì niêm yết công khai quyết định xử phạt tại nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở của tổ chức bị xử phạt hoặc gửi quyết định xử phạt đến UBND cấp xã nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở của tổ chức bị xử phạt để thực hiện niêm yết.
Bước 5: Tổ chức thi hành quyết định xử phạt VPHC (Điều 73 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020). Trường hợp không thi hành quyết định xử phạt VPHC thì tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt VPHC (Điều 86, 87 và Điều 88 Luật Xử lý VPHC; Chương 2 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt VPHC)
Lưu ý:
a) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt VPHC phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt VPHC; trường hợp quyết định xử phạt VPHC có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó.
Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt VPHC thì vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật Xử lý VPHC. Việc khiếu nại, khởi kiện được giải quyết theo quy định của pháp luật.
b) Người có thẩm quyền xử phạt đã ra quyết định xử phạt có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quyết định xử phạt của cá nhân, tổ chức bị xử phạt và thông báo kết quả thi hành xong quyết định cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý VPHC của Bộ Tư pháp, cơ quan tư pháp địa phương.
c) Trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản thì không thi hành quyết định phạt tiền nhưng vẫn thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật VPHC và biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong quyết định.
Bước 6: Thủ tục nộp tiền phạt VPHC (Điều 78 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
Bước 7: Lưu 01 quyết định xử phạt và chứng từ thu tiền phạt vào hồ sơ.
8.4. Lưu ý một số nội dung trong quá trình thực hiện xử phạt VPHC có lập biên bản VPHC
8.4.1. Lập biên bản VPHC (Khoản 9 Điều 1 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025; Điều 58 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
- Nội dung biên bản VPHC được quy định tại Mẫu số 01 Nghị định số 190/2025/NĐ-CP (Nội dung ghi tại phần chú thích Biên bản VPHC)
8.4.2. Trường hợp vụ việc phải tịch thu tang vật VPHC (Điều 26 và Điều 81 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
- Tịch thu tang vật VPHC là việc sung vào ngân sách nhà nước vật, tiền, hàng hóa có liên quan trực tiếp đến VPHC, được áp dụng đối với VPHC nghiêm trọng do lỗi cố ý của cá nhân, tổ chức.
- Mẫu biên bản số 20 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP, trong đó: Biên bản phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, số đăng ký (nếu có), tình trạng, chất lượng của vật, tiền, hàng hóa VPHC bị tịch thu và phải có chữ ký của người tiến hành tịch thu, người bị xử phạt hoặc đại diện tổ chức bị xử phạt và người chứng kiến; trường hợp người bị xử phạt hoặc đại diện tổ chức bị xử phạt vắng mặt thì phải có hai người chứng kiến. Đối với tang vật VPHC cần được niêm phong thì phải niêm phong ngay trước mặt người bị xử phạt, đại diện tổ chức bị xử phạt hoặc người chứng kiến. Việc niêm phong phải được ghi nhận vào biên bản.
- Đối với tang vật VPHC đang bị tạm giữ, người có thẩm quyền xử phạt thấy tình trạng tang vật, phương tiện có thay đổi so với thời điểm ra quyết định tạm giữ thì phải lập biên bản về những thay đổi này; biên bản phải có chữ ký của người lập biên bản, người có trách nhiệm tạm giữ và người chứng kiến.
8.4.3. Đối với trường hợp xác minh trong lĩnh vực PCCC và CNCH (Khoản 10 Điều 1 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025; Khoản 1 Điều 59 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
a) Nội dung xác minh các tình tiết của vụ việc
Khi xem xét ra quyết định xử phạt VPHC, trong trường hợp cần thiết người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xác minh các tình tiết sau đây:
+ Có hay không có VPHC;
+ Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi VPHC, lỗi, nhân thân của cá nhân VPHC;
+ Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;
+ Tính chất, mức độ thiệt hại do VPHC gây ra;
+ Trường hợp không ra quyết định xử phạt VPHC theo quy định tại khoản 1 Điều 65 của Luật Xử lý VPHC;
+ Tình tiết khác có ý nghĩa đối với việc xem xét, quyết định xử phạt.
Trong quá trình xem xét, ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt có thể trưng cầu giám định. Việc trưng cầu giám định được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định.
- Việc xác minh tình tiết của vụ việc VPHC phải được thể hiện bằng văn bản.
- Tại khoản 10 Điều 1 Luật số 88/2025/QH15 bổ sung khoản 3 như sau: “Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này tự mình hoặc phân công, phối hợp thực hiện xác minh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả xác minh”.
b) Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc VPHC
Mẫu biên bản xác minh tiết tiết vụ việc VPHC quy định tại Mẫu biên bản số 05 Nghị định số 68/2025/NĐ-CP,
8.4.4. Đối với trường hợp Giải trình xử phạt VPHC trong lĩnh vực PCCC và CNCH (Điều 61 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020; Điều 17 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP)
a) Nội dung về giải trình xử phạt VPHC
- Đối với hành vi VPHC mà pháp luật có quy định hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc quy định mức tối đa của khung tiền phạt đối với hành vi đó từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức thì cá nhân, tổ chức vi phạm có quyền giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản với người có thẩm quyền xử phạt VPHC. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xem xét ý kiến giải trình của cá nhân, tổ chức VPHC để ra quyết định xử phạt, trừ trường hợp cá nhân, tổ chức không yêu cầu giải trình.
- Đối với trường hợp giải trình bằng văn bản, cá nhân, tổ chức VPHC phải gửi văn bản giải trình cho người có thẩm quyền xử phạt VPHC trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản VPHC.
Trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì người có thẩm quyền xử phạt có thể gia hạn nhưng không quá 05 ngày làm việc theo đề nghị của cá nhân, tổ chức vi phạm. Việc gia hạn của người có thẩm quyền xử phạt phải bằng văn bản.
Cá nhân, tổ chức VPHC tự mình hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp của mình thực hiện việc giải trình bằng văn bản.
- Đối với trường hợp giải trình trực tiếp, cá nhân, tổ chức VPHC phải gửi văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp đến người có thẩm quyền xử phạt VPHC trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản VPHC.
Người có thẩm quyền xử phạt phải thông báo bằng văn bản cho người vi phạm về thời gian và địa điểm tổ chức phiên giải trình trực tiếp trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của người vi phạm.
Người có thẩm quyền xử phạt tổ chức phiên giải trình trực tiếp và có trách nhiệm nêu căn cứ pháp lý, tình tiết, chứng cứ liên quan đến hành vi VPHC, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả dự kiến áp dụng đối với hành vi vi phạm. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính, người đại diện hợp pháp của họ có quyền tham gia phiên giải trình và đưa ra ý kiến, chứng cứ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Việc giải trình trực tiếp được lập thành biên bản và phải có chữ ký của các bên liên quan; trường hợp biên bản gồm nhiều trang thì các bên phải ký vào từng trang biên bản. Biên bản phải được lưu trong hồ sơ xử phạt VPHC và giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hoặc người đại diện hợp pháp của họ 01 bản.
- Trường hợp cá nhân, tổ chức VPHC không yêu cầu giải trình nhưng trước khi hết thời hạn quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 61 Luật Xử lý VPHC lại có yêu cầu giải trình thì người có thẩm quyền xử phạt VPHC có trách nhiệm xem xét ý kiến giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm.
Lưu ý:
- Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm không gửi văn bản giải trình cho người có thẩm quyền xử phạt VPHC hoặc không gửi văn bản đề nghị gia hạn thời hạn giải trình trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Xử VPHC hoặc ghi rõ ý kiến trong biên bản VPHC về việc không thực hiện quyền giải trình, thì người có thẩm quyền xử phạt ban hành quyết định xử phạt trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 66 Luật Xử lý VPHC.
Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm có yêu cầu giải trình theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 61 Luật Xử lý VPHC, thì người có thẩm quyền xử
phạt ban hành quyết định xử phạt trong thời hạn quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 66 Luật Xử lý VPHC.
- Cá nhân, tổ chức VPHC không yêu cầu giải trình nhưng trước khi hết thời hạn quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 61 Luật Xử lý VPHC lại có yêu cầu giải trình, thì người có thẩm quyền xử phạt VPHC có trách nhiệm xem xét ý kiến giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm theo thủ tục quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 61 Luật Xử lý VPHC, trừ trường hợp phải áp dụng ngay biện pháp khắc phục hậu quả buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch, bệnh đối với tang vật VPHC là động vật, thực vật sống, hàng hóa, vật phẩm dễ hư hỏng, khó bảo quản hoặc tang vật, phương tiện VPHC có nguy cơ hoặc có khả năng gây ô nhiễm môi trường, lây lan dịch, bệnh.
- Việc giải trình và xem xét ý kiến giải trình được thể hiện bằng văn bản và lưu trong hồ sơ xử phạt.
- Trường hợp khi lập biên VPHC chưa xác định được người có thẩm quyền xử phạt, thì cá nhân, tổ chức vi phạm gửi văn bản giải trình đến người có thẩm quyền lập biên bản. Người có thẩm quyền lập biên bản chuyển hồ sơ vụ việc cùng văn bản giải trình cho người có thẩm quyền ngay khi xác định được thẩm quyền xử phạt VPHC.
b) Biên bản phiên giải trình trực tiếp
Mẫu Biên bản phiên giải trình trực tiếp quy định tại Mẫu biên bản số 03 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.
8.4.5. Những điểm cần lưu ý đối với quyết định xử phạt VPHC (Điều 67 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
8.4.5.1. Lưu ý trong nội dung ghi quyết định xử phạt VPHC
Tại khoản 1 Điều 68 Luật Xử lý VPHC năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) đã quy định cụ thể các nội dung cần ghi trong quyết định xử phạt VPHC. Ghi đầy đủ thông tin tại Mẫu Quyết định số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP.
8.4.5.2 Nguyên tắc thực hiện quyết định xử phạt VPHC
a) Quyết định xử phạt có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định quy định ngày có hiệu lực khác.
b) Đối với cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi VPHC trong cùng một vụ vi phạm, thì việc ra quyết định xử phạt thực hiện như sau:
- Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi VPHC mà bị xử phạt trong cùng một lần thì chỉ ra 01 quyết định xử phạt, trong đó quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi VPHC.
- Trường hợp nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi VPHC thì có thể ra 01 hoặc nhiều quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng cá nhân, tổ chức.
- Trường hợp nhiều cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi VPHC khác nhau trong cùng một vụ vi phạm thì có thể ra 01 hoặc nhiều quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm của từng cá nhân, tổ chức.
c) Đối với trường hợp quá thời hạn ra quyết định xử phạt: Khi biên bản đã lập theo quy định nhưng quá thời hạn để ra quyết định xử phạt mà người có thẩm quyền không ban hành quyết định xử phạt, xem như hành vi vi phạm sẽ không phải chịu chế tài xử phạt.
d) Đối với trường hợp trong quyết định xử phạt VPHC (VPHC) mô tả hành vi vi phạm và viện dẫn điều khoản quy định hành vi đó không có sự thống nhất thì người có thẩm quyền lập biên bản VPHC và xử phạt VPHC (hoặc thủ trưởng trực tiếp của người này) cần xác định cụ thể đây là sai sót do lỗi kỹ thuật hay sai sót về mặt nội dung, có thể làm thay đổi bản chất vụ việc để có hướng xử lý phù hợp, cụ thể:
- Nếu xác định sai hành vi vi phạm thì đây là sai sót về mặt nội dung, cần kịp thời hủy bỏ, ban hành quyết định xử phạt VPHC mới;
- Nếu xác định đúng hành vi vi phạm và đã mô tả đúng hành vi vi phạm trong biên bản và ra quyết định xử phạt nhưng viện dẫn điều khoản áp dụng không đúng với hành vi vi phạm đã xác định và mô tả thì có thể xác định đây là sai sót do lỗi kỹ thuật, cần kịp thời sửa đổi, bổ sung quyết định xử phạt VPHC (khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý VPHC).
đ) Trường hợp ban hành một quyết định xử phạt VPHC chung đối với nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hoặc nhiều cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi VPHC khác nhau trong cùng một vụ vi phạm thì nội dung hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt đối với từng cá nhân, tổ chức phải xác định cụ thể, rõ ràng.
8.4.5.3. Trường hợp không ra Quyết định xử phạt VPHC trong lĩnh vực PCCC và CNCH (Điều 65 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020).
- Trường hợp quy định tại Điều 11 Luật Xử lý VPHC (thực hiện hành vi VPHC trong: tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng);
- Không xác định được đối tượng VPHC;
- Hết thời hiệu xử phạt VPHC hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt;
- Cá nhân VPHC chết, mất tích, tổ chức VPHC đã giải thể, phá sản trong thời gian xem xét ra quyết định xử phạt.
8.4.6. Thủ tục nộp tiền phạt VPHC (Điều 78 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
- Trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 68 hoặc khoản 2 Điều 79 của Luật Xử lý VPHC, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật Xử lý VPHC.
Nếu quá thời hạn nêu trên sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp tiền phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% tính trên tổng số tiền phạt chưa nộp.
- Tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi mà việc đi lại gặp khó khăn thì cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp tiền phạt cho người có thẩm quyền xử phạt. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thu tiền phạt tại chỗ và nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày thu tiền phạt.
Trường hợp xử phạt trên biển hoặc ngoài giờ hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được thu tiền phạt trực tiếp và phải nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày vào đến bờ hoặc ngày thu tiền phạt.
- Cá nhân, tổ chức VPHC bị phạt tiền phải nộp tiền phạt một lần, trừ trường hợp quy định tại Điều 79 của Luật Xử lý VPHC.
Mọi trường hợp thu tiền phạt, người thu tiền phạt có trách nhiệm giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt.
8.4.7. Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng việc xử phạt đối với cá nhân, tổ chức VPHC (Điều 72 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
- Nội dung công bố công khai bao gồm cá nhân, tổ chức VPHC, hành vi vi phạm, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả.
- Việc công bố công khai được thực hiện trên trang thông tin điện tử hoặc báo của cơ quan quản lý cấp bộ, cấp sở hoặc của UBND cấp tỉnh nơi xảy ra
Lưu ý: Đối với lĩnh vực PCCC và CNCH thì không quy định việc công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
8.4.8. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt VPHC (Điều 86, 87 và Điều 88 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020; Chương 2 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt VPHC)
Đối với lĩnh vực PCCC và CNCH khi thực hiện Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt VPHC áp dụng 04 biện pháp cưỡng chế như sau:
a) Biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020 được thực hiện như sau:
- Xác minh thông tin về tiền lương, thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (sau đây viết gọn là Nghị định số 166/2013/NĐ-CP);
- Căn cứ kết quả xác minh, dự thảo Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập theo Mẫu quyết định số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP, báo cáo lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp trình người có thẩm quyền duyệt, ký.
Thành phần hồ sơ trình ký: (1) Báo cáo, đề xuất cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; (2) Dự thảo Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập; (3) Các tài liệu liên quan đến việc xác minh thông tin về tài sản của đối tượng bị cưỡng chế.
- Sau khi Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập được duyệt, ký: Thực hiện lấy số, lấy dấu theo quy định;
- Gửi Quyết định cưỡng chế cho tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế và tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP;
- Theo dõi việc thi hành Quyết định cưỡng chế đến khi nhận được thông báo của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế hoặc nơi trả bảo hiểm xã hội cho cá nhân bị cưỡng chế và của Kho bạc Nhà nước về việc cá nhân bị cưỡng chế đã thi hành xong quyết định cưỡng chế.
b) Biện pháp cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020 được thực hiện như sau:
- Xác minh thông tin về tài khoản của cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP;
- Căn cứ kết quả xác minh, dự thảo Quyết định cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản theo Mẫu quyết định số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP, báo cáo lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp trình người có thẩm quyền duyệt, ký.
Thành phần hồ sơ trình ký: (1) Báo cáo, đề xuất cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; (2) Dự thảo Quyết định cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản; (3) Các tài liệu liên quan đến việc xác minh thông tin về tài sản của đối tượng bị cưỡng chế.
- Sau khi Quyết định cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản được duyệt, ký: Thực hiện lấy số, lấy dấu theo quy định;
- Gửi Quyết định cưỡng chế đến cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP;
- Theo dõi việc thi hành quyết định cưỡng chế đến khi nhận thông báo của Kho bạc Nhà nước nơi nhận tiền khấu trừ về việc cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế đã thực hiện quyết định cưỡng chế.
c) Biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020 được thực hiện như sau:
- Lập dự trù chi phí cưỡng chế theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 05/2017/TT-BTC ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, tạm ứng và hoàn trả chi phí cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính báo cáo lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp trình người có thẩm quyền cưỡng chế duyệt, ký gửi cho cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế;
- Xác minh thông tin về tài sản của đối tượng bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP và ghi thông tin vào biên bản xác minh theo Mẫu biên bản số 09 ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP;
- Căn cứ kết quả xác minh, dự thảo Quyết định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng số tiền phạt theo Mẫu quyết định số 09 ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP và văn bản thông báo việc kê biên tài sản (trừ trường hợp việc thông báo sẽ gây trở ngại cho việc tiến hành kê biên) báo cáo lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp trình người có thẩm quyền duyệt, ký.
Dự thảo văn bản đề nghị cơ quan Cảnh sát cơ động, Cảnh sát bảo vệ cùng cấp trong trường hợp có yêu cầu về bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế theo quy định, báo cáo lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp trình người có thẩm quyền duyệt, ký.
Thành phần hồ sơ trình ký: (1) Báo cáo, đề xuất cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; (2) Dự thảo Quyết định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng số tiền phạt; (3) Dự thảo văn bản gửi đơn vị Cảnh sát cơ động, Cảnh sát bảo vệ; (4) Dự thảo văn bản thông báo cho đối tượng bị cưỡng chế và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế; (4) Các tài liệu liên quan đến việc xác minh thông tin về tài sản của đối tượng bị cưỡng chế.
- Sau khi Quyết định cưỡng chế kê biên tài sản, văn bản thông báo việc kê biên tài sản, văn bản đề nghị cơ quan Cảnh sát cơ động, Cảnh sát bảo vệ (nếu có) được duyệt, ký: Thực hiện lấy số, lấy dấu theo quy định;
- Gửi quyết định cưỡng chế cho đối tượng bị cưỡng chế và tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại Điều 5 và Điều 21 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP; thông báo việc kê biên tài sản cho cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP; trường hợp đề nghị cho cơ quan Cảnh sát cơ động, Cảnh sát bảo vệ cùng cấp tham gia bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế thì thực hiện việc thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP;
- Tổ chức thi hành cưỡng chế kê biên tài sản theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP. Kết quả cưỡng chế được ghi trong Mẫu biên bản số 12 ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP;
- Báo cáo lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp tham mưu với người có thẩm quyền xử lý tài sản thu được từ kê biên theo quy định tại các điều 24, 25 và Điều 26 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP.
d) Biện pháp cưỡng chế thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt VPHC do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020 được thực hiện như sau:
- Xác minh thông tin về tài sản do bên thứ ba đang giữ của đối tượng bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP và ghi thông tin vào biên bản xác minh theo Mẫu biên bản số 09 ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP;
- Căn cứ kết quả xác minh, dự thảo Quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo Mẫu quyết định số 10 ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP báo cáo lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp trình người có thẩm quyền duyệt, ký.
Thành phần hồ sơ trình ký: (1) Báo cáo, đề xuất cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; (2) Quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; (3) Dự thảo văn bản gửi đơn vị Cảnh sát cơ động, Cảnh sát bảo vệ; (4) Dự thảo văn bản thông báo cho đối tượng bị cưỡng chế và UBND cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế; (5) Các tài liệu liên quan đến việc xác minh thông tin về tài sản của đối tượng bị cưỡng chế.
- Sau khi Quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt VPHC được duyệt, ký: Thực hiện lấy số, lấy dấu theo quy định;
- Gửi Quyết định cưỡng chế đến cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP;
- Tổ chức thi hành Quyết định cưỡng chế theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP. Kết quả cưỡng chế được ghi trong Mẫu biên bản số 10 ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.
đ) Biện pháp cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020 được thực hiện như sau:
- Dự thảo Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo Mẫu quyết định số 11 ban hành kèm theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và văn bản thông báo về thời gian, địa điểm tổ chức cưỡng chế, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi tổ chức cưỡng chế) cử đại diện tham gia, báo cáo lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp để trình người có thẩm quyền duyệt, ký.
Thành phần hồ sơ trình ký: (1) Báo cáo, đề xuất cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; (2) Dự thảo Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả; (3) Dự thảo văn bản gửi đơn vị Cảnh sát cơ động, Cảnh sát bảo vệ; (4) Dự thảo văn bản thông báo cho đối tượng bị cưỡng chế và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế.
- Sau khi Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, văn bản thông báo được duyệt, ký: Thực hiện lấy số, lấy dấu theo quy định;
- Gửi Quyết định cưỡng chế đến cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP và văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi tổ chức cưỡng chế) theo quy định;
- Tổ chức thi hành cưỡng chế theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP. Kết quả cưỡng chế được ghi trong Mẫu biên bản số 11 ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.
Lưu ý:
Hiện nay, Bộ Công an đang tham mưu Chính phủ xây dựng Nghị định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt VPHC, trong thời gian tới khi có quy định cụ thể, C07 sẽ có hướng dẫn chi tiết.
8.5. Xử phạt VPHC trên môi trường điện tử
(khoản 2 Điều 1 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)
a) Việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện khi bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông
b) Việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Tuân thủ quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan;
- Việc thu thập, lưu trữ, khai thác, sử dụng dữ liệu phải bảo đảm tính toàn vẹn, xác thực, an toàn, đúng mục đích, phạm vi theo quy định của pháp luật;
- Kết nối hệ thống, chia sẻ dữ liệu, cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ quản lý nhà nước và giám sát của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
c) hính phủ quy định chi tiết việc xử phạt VPHC trên môi trường điện tử
8.6. Một số trường hợp xử phạt VPHC trong lĩnh vực PCCC và CNCH có liên quan
8.6.1. Xử phạt VPHC trong quá trình xác minh, giải quyết vụ cháy (Điều 62 Luật Xử lý VPHC, Nghị định số 106/2025/NĐ-CP, Thông tư số 88/2024/TT-BCA)
a) Đối với các vụ cháy do PC07 (Điều 6 Thông tư số 88/2024/TT-BCA)
Xử phạt VPHC theo thẩm quyền hoặc đề xuất người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với vụ cháy trực tiếp thụ lý; tiếp nhận, xử phạt VPHC hoặc đề xuất người có thẩm quyền xử phạt VPHC đối với vụ cháy không có dấu hiệu tội phạm nhưng có dấu hiệu VPHC về phòng cháy, chữa cháy do Cơ quan điều tra chuyển giao.
b) Đối với các vụ cháy do Cơ quan điều tra chủ trì xác minh (Điều 62 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
- Khi xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt VPHC, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự.
- Trong quá trình thi hành quyết định xử phạt VPHC, nếu hành vi vi phạm được phát hiện có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì người đã ra quyết định xử phạt VPHC phải ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định đó và trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày tạm đình chỉ phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự; trường hợp đã thi hành xong quyết định xử phạt thì người đã ra quyết định xử phạt VPHC phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự.
- Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có trách nhiệm xem xét, kết luận vụ việc và trả lời kết quả giải quyết bằng văn bản cho người có thẩm quyền đã chuyển hồ sơ trong thời hạn theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự; trường hợp không khởi tố vụ án hình sự thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải trả hồ sơ vụ việc cho người có thẩm quyền xử phạt đã chuyển hồ sơ đến.
+ Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Xử lý VPHC, nếu cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định khởi tố vụ án thì người có thẩm quyền xử phạt VPHC phải hủy bỏ quyết định xử phạt VPHC và chuyển toàn bộ tang vật, phương tiện VPHC và tài liệu về việc thi hành quyết định xử phạt cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự.
- Việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự phải được thông báo bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức vi phạm.
- Mẫu Biên bản bàn giao hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Mẫu biên bản số 28 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
c) Đối với vụ cháy không có dấu hiệu tội phạm và có dấu hiệu VPHC trong lĩnh vực PCCC và CNCH:
Chuyển hồ sơ, tài liệu, tang vật, phương tiện (nếu có) của vụ vi phạm và đề nghị Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH thực hiện xử phạt vi phạm hành chính đối với vụ cháy do Văn phòng Cảnh sát điều tra thụ lý có dấu hiệu vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC và CNCH theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 28 Thông tư số 88/2024/TT-BCA.
Lưu ý:
- Tại khoản 13 Điều 1 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025 quy định:
“1. Đối với vụ việc do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự thụ lý, giải quyết, nhưng sau đó ban hành một trong các quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án, nếu hành vi có dấu hiệu VPHC thì người có thẩm quyền của cơ quan đang thụ lý vụ án phải xử phạt VPHC theo thẩm quyền.
Trường hợp không có thẩm quyền xử phạt, thì phải chuyển quyết định kèm theo hồ sơ (bản sao y), tang vật, phương tiện vi phạm liên quan đến hành vi VPHC trong vụ việc, trừ trường hợp tang vật, phương tiện là vật chứng và văn bản đề nghị xử phạt VPHC cho người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu lực.”.
- Tại Nghị định số 106/2025/NĐ-CP đã bổ sung quy định “Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với các hành vi để xảy ra cháy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự” tại 11 Điều (khoản 3 Điều 11; khoản 5 Điều 12; khoản 4 Điều
13; khoản 6 Điều 14; khoản 5 Điều 15; khoản 4 Điều 16; khoản 5 Điều 18; khoản 10 Điều 20; khoản 7 Điều 21; khoản 5 Điều 23; khoản 7 Điều 25).
Đối với các vụ cháy không có dấu hiệu tội phạm nhưng có dấu hiệu VPHC về PCCC do Cơ quan điều tra chuyển giao, trong quá trình xác minh, giải quyết vụ cháy khi có đầy đủ tài liệu, căn cứ và thông báo kết quả xác minh vụ cháy chứng minh hành vi vi phạm quy định về PCCC để xảy ra cháy thì sẽ áp dụng “Phạt tiền gấp hai lần” đối với cùng hành vi vi phạm không để xảy ra cháy nhằm tăng tính răn đe, thượng tôn pháp luật và phòng ngừa vi phạm quy định về PCCC.
8.6.2. Xử phạt trong trường hợp phát hiện VPHC bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ (Điều 64 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020; Chương II Nghị định 135/2021/NĐ-CP)
a) Phát hiện VPHC bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ (Điều 64 Luật Xử lý VPHC được sửa đổi, bổ sung năm 2020)
- Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt VPHC, cá nhân, tổ chức được giao quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện VPHC trong lĩnh vực PCCC và CNCH.
- Việc quản lý, sử dụng và quy định danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải bảo đảm các yêu cầu, điều kiện sau đây:
+ Tôn trọng quyền tự do, danh dự, nhân phẩm, bí mật đời tư của công dân, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của cá nhân và tổ chức;
+ Tuân thủ đúng quy trình, quy tắc về sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ;
+ Kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải được ghi nhận bằng văn bản và chỉ được sử dụng trong xử VPHC;
+ Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đã được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng và giữa hai kỳ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.
- Việc sử dụng, bảo quản kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải bảo đảm các yêu cầu, điều kiện sau đây:
+ Kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ là bản ảnh, hình ảnh, phiếu in, chỉ số đo, dữ liệu lưu trong bộ nhớ của phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của Luật Xử lý VPHC;
+ Kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ chỉ được sử dụng để xử phạt VPHC khi bảo đảm các yêu cầu, điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 64 Luật Xử lý VPHC;
+ Khi có kết quả thu được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, người có thẩm quyền xử phạt VPHC phải nhanh chóng xác định tổ chức, cá nhân VPHC và thông báo bằng văn bản đến tổ chức, cá nhân vi phạm.
Trường hợp xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm, người có thẩm quyền phải tiến hành lập biên bản VPHC theo quy định tại Điều 58 của Luật Xử lý VPHC và kết quả thu được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được lưu theo biên bản VPHC;
+ Kết quả thu được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải được bảo quản chặt chẽ, lưu vào hồ sơ xử phạt VPHC.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và các biện pháp nghiệp vụ khác nhằm xác định thông tin, dữ liệu được thu thập từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện VPHC.
- Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng, đối tượng được trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, danh mục phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện VPHC và việc sử dụng, bảo quản kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp.
b) Sử dụng, bảo quản kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
- Việc sử dụng, bảo quản kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ tuân thủ theo quy định tại Điều 64 Luật Xử lý VPHC và các quy định sau đây:
+ Cơ quan, đơn vị sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện VPHC có trách nhiệm bố trí kho lưu trữ, thiết bị, phương tiện cần thiết và thực hiện các biện pháp kỹ thuật để bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và pháp luật có liên quan;
+ Kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải được lưu vào hồ sơ vụ việc VPHC.
- Kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải được ghi nhận bằng văn bản, gồm các thông tin cơ bản sau:
+ Tên cơ quan, đơn vị và chữ ký, họ tên của người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ;
+ Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm (trường hợp xác minh được);
+ Bản ảnh, hình ảnh (đối với thiết bị ghi hình, phương tiện đo tốc độ phương tiện giao thông có ghi hình ảnh); âm thanh (đối với thiết bị ghi âm);
+ Chỉ số đo, phân tích (đối với phương tiện, thiết bị có chức năng đo lường, phân tích, kiểm định);
+ Thời gian, địa điểm xảy ra vi phạm;
+ Hành vi vi phạm hoặc kết luận về kết quả đo lường, phân tích, kiểm định;
+ Các thông tin khác liên quan đến hành vi vi phạm (nếu có).
- Thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để xác định tổ chức, cá nhân vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ ghi nhận được kết quả cho đến hết ngày cuối cùng của thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý VPHC. Quá thời hạn nói trên mà người có thẩm quyền xử phạt VPHC đối với hành vi vi phạm không ra quyết định xử phạt theo thẩm quyền thì kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ không còn giá trị sử dụng.
c) Xử lý kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
Khi có kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, người có thẩm quyền thụ lý giải quyết vụ việc xử phạt VPHC theo quy định của pháp luật xử lý VPHC và thực hiện theo các bước sau:
- Xác định thông tin về tổ chức, cá nhân VPHC;
- Gửi thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm đến trụ sở cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền để giải quyết vụ việc, trừ trường hợp người có thẩm quyền đã xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm tại địa điểm, tuyến, địa bàn xảy ra hành vi vi phạm và lập biên bản VPHC;
- Lập biên bản VPHC trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm;
- Ra quyết định xử phạt VPHC và tổ chức thi hành quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật.
III. NGHỊ ĐỊNH SỐ 106/2025/NĐ-CP NGÀY 15/5/2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
1. Nghị định số 106/2025/NĐ-CP
Ngày 15/5/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 106/2025/NĐ-CP quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực PCCC và CNCH. Nghị định mới được ban hành nhằm khắc phục những bất cập, khoảng trống pháp lý còn tồn tại trong công tác xử lý VPHC, phù hợp với các quy định mới của Luật PCCC và CNCH, đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác xử phạt VPHC trong lĩnh vực PCCC và CNCH.
2. Về nội dung của Nghị định số 106/2025/NĐ-CP
Về nội dung của Nghị định quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực PCCC và CNCH gồm 04 chương và 41 Điều cụ thể như sau:
- Chương I (Quy định chung) gồm 05 điều từ Điều 1 đến Điều 5, quy định về: Phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả; mức phạt tiền trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
- Chương II (Hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả) gồm 23 điều từ Điều 6 đến Điều 28, quy định về: tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật và huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC, CNCH; ban hành, niêm yết và thực hiện nội quy, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn PCCC, CNCH; thành lập, tổ chức quản lý Đội PCCC, CNCH cơ sở, Đội PCCC, CNCH chuyên ngành; phân công người thực hiện nhiệm vụ PCCC, CNCH ; hồ sơ về PCCC, CNCH ; kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy; phòng cháy, chữa cháy trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt; phòng cháy, chữa cháy trong lắp đặt, sử dụng điện; phòng cháy và chữa cháy trong lắp đặt, kiểm tra, bảo trì hệ thống tiếp địa, chống sét; quản lý, bảo quản, sử dụng chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; sản xuất, kinh doanh chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; vận chuyển chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; thẩm định thiết kế, nghiệm thu về PCCC; lưu thông phương tiện PCCC, CNCH và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy; trang bị, lắp đặt, sử dụng, bảo dưỡng phương tiện PCCC, CNCH ; thông gió, chống khói; thoát nạn trong PCCC; ngăn cháy; xây dựng, phê duyệt và thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; CNCH; hệ thống CSDL về PCCC và CNCH và truyền tin báo cháy.
- Chương III (Thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính) gồm 09 điều, từ Điều 29 đến Điều 37, quy định về: Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm lâm; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm ngư; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển; thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra; phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
- Chương IV (Điều khoản thi hành) gồm 04 điều, từ Điều 38 đến Điều 41, quy định về: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa (đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa, hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, năng lượng nguyên tử); hiệu lực thi hành; điều khoản chuyển tiếp; trách nhiệm thi hành.
2.1. Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực PCCC và CHCH tại Nghị định số 106/2025/NĐ-CP
Chương II Nghị định số 106/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 gồm 23 Điều từ Điều 6 đến Điều 28 (152 hành vi vi phạm), cụ thể:
– Điều 6. Vi phạm quy định về tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
+ Hành vi làm hỏng băng rôn, khẩu hiệu, pa nô, áp phích, tranh ảnh tuyên truyền về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (Khoản 1 Điều 6; Phạt Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu);
+ Hành vi không tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với các đối tượng quy định tại Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (khoản 2, Điều 6; Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng);
+ Hành vi không tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hằng năm cho đối tượng quy định tại các điểm c, d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều 45 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đã được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (khoản 3, Điều 6; Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ);
+ Hành vi sử dụng đối tượng quy định tại các điểm d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều 45 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ nhưng chưa được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (khoản 4, Điều 6; Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tổ chức huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ).
– Điều 7. Vi phạm quy định về ban hành, niêm yết nội quy, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
+ Ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không đủ nội dung theo quy định hoặc không phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông (điểm a, khoản 1, Điều 7; Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng);
+ Niêm yết nội quy, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không đúng vị trí quy định (điểm b, khoản 1, Điều 7; Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng);
+ Hành vi không duy trì nội quy, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đã được niêm yết (khoản 2, Điều 7; Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng);
+ Hành vi không ban hành hoặc không niêm yết nội quy, biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (khoản 3, Điều 7; Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng)
Điều 8. Vi phạm quy định về thành lập quản lý Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành; phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
+ Thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành không bảo đảm số người theo quy định (điểm a, khoản 1, Điều 8; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);
+ Cơ quan, tổ chức hoạt động trong cơ sở không cử người tham gia Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở (điểm b, khoản 1, Điều 8; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);
+ Không phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy có dưới 20 người thường xuyên làm việc (điểm a, khoản 2, Điều 8; Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng);
+ Không bố trí địa điểm trực chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành (điểm b, khoản 2, Điều 8; Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng);
+ Hành vi không bố trí lực lượng, phương tiện của Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành trực chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hằng ngày (khoản 3, Điều 8; Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng);
+ Hành vi không thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở (khoản 4, Điều 8; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng);
+ Hành vi không thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành (khoản 5, Điều 8; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng).
– Điều 9. Vi phạm quy định hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
+ Hành vi không đủ tài liệu trong hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (khoản 1, Điều 9; Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng);
+ Hành vi không lập hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (khoản 2, Điều 9; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng);
Điều 10. Vi phạm quy định kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy
+ Không xuất trình hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phục
vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy (điểm a, khoản 1, Điều 10; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);
+ Gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở không đúng thời hạn (điểm b, khoản 1, Điều 10; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);
+ Không thực hiện yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại văn bản kiến nghị để cơ sở khắc phục những tồn tại, hạn chế (điểm c, khoản 1, Điều 10; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);
+ Không bố trí người có thẩm quyền, trách nhiệm làm việc với người có thẩm quyền kiểm tra sau khi đã nhận được thông báo kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy (điểm a, khoản 2, Điều 10; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng);
+ Không gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở (điểm b, khoản 2, Điều 10; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng);
+ Hành vi không thực hiện tự kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy định kỳ
(khoản 3, Điều 10; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng);
+ Không chấp hành việc đình chỉ hoạt động có thời hạn tại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của người có thẩm quyền (điểm a, khoản 4, Điều 10; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng);
+ Không chấp hành quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (điểm b, khoản 4, Điều 10; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng);
Điều 11. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt
+ Hành vi sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt mà không bảo đảm khoảng cách phòng cháy, chữa cháy theo quy định (khoản 1, Điều 11; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng);
+ Sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt ở những khu vực có quy định cấm (điểm a, khoản 2, Điều 11; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng);
+ Hàn, cắt kim loại mà không có biện pháp phòng cháy, chữa cháy theo quy định (điểm b, khoản 2, Điều 11; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng);
Điều 12. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong lắp đặt, sử dụng điện
+ Hành vi lắp đặt, sử dụng dây dẫn điện, thiết bị điện, thiết bị đóng ngắt, bảo vệ không bảo đảm an toàn phòng cháy (khoản 1, Điều 12; Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng);
+ Hành vi không duy trì thiết bị điện phòng nổ đã được trang bị, lắp đặt
(khoản 2, Điều 12; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng);
+ Hành vi không trang bị, lắp đặt, sử dụng thiết bị điện phòng nổ (khoản 3, Điều 12; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng);
+ Không có giải pháp ngăn cháy đối với khu vực sạc điện cho xe động cơ điện tập trung trong nhà (điểm a, khoản 4, Điều 12; Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện giải pháp ngăn cháy);
+ Không có hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy (điểm b, khoản 4, Điều 12; Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng);
+ Không duy trì nguồn điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy (điểm c, khoản 4, Điều 12; Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng)
Điều 13. Vi phạm quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy trong lắp đặt, kiểm tra, bảo trì hệ thống tiếp địa, chống sét
+ Hành vi không kiểm tra, bảo trì định kỳ hệ thống tiếp địa, chống sét
(khoản 1, Điều 13; Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng);
+ Lắp đặt hệ thống tiếp địa, chống sét không bảo đảm theo quy định (điểm a, khoản 2, Điều 13; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng);
+ Không duy trì hệ thống tiếp địa, chống sét đã được lắp đặt (điểm b, khoản 2, Điều 13; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng);
+ Hành vi không lắp đặt hệ thống tiếp địa, chống sét cho nhà, công trình
(khoản 3, Điều 13; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng);
Điều 14. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong quản lý, bảo quản, sử dụng chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ
+ Sắp xếp hoặc bố trí chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ không bảo đảm theo quy định (điểm a, khoản 1, Điều 14; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);
+ Bảo quản chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ vượt quá số lượng, khối lượng theo quy định (điểm b, khoản 1, Điều 14; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc giảm số lượng, khối lượng chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ);
+ Hành vi bảo quản hoặc sử dụng chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ không đúng nơi quy định (khoản 2, Điều 14; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc di chuyển chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ đúng nơi quy định);
+ Hành vi để hình thành môi trường nguy hiểm cháy, nổ có chỉ số nguy hiểm cháy, nổ vượt quá giới hạn dưới của giới hạn nồng độ bắt cháy (khoản 3, Điều 14; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng);
+ Hành vi để hình thành môi trường nguy hiểm cháy, nổ có chỉ số nguy hiểm cháy, nổ vượt quá giới hạn dưới của giới hạn nồng độ bắt cháy (khoản 4, Điều 14; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng; hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính);
+ Hành vi sử dụng trái phép chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (khoản 4, Điều 14; Phạt tiền từ
45.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính);
Điều 15. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong sản xuất, kinh doanh chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ
+ Không duy trì thiết bị phát hiện rò rỉ chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ đã được trang bị, lắp đặt (điểm a, khoản 1, Điều 15; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);
+ Không duy trì thiết bị, hệ thống chống tĩnh điện đã được trang bị, lắp đặt
(điểm b, khoản 1, Điều 15; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);
+ Không trang bị, lắp đặt thiết bị phát hiện rò rỉ chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ (điểm a, khoản 2, Điều 15; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng);
+ Không trang bị, lắp đặt thiết bị, hệ thống chống tĩnh điện (điểm b, khoản 2, Điều 15; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng);
+ San, chiết, nạp chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ không đúng nơi quy định (điểm a, khoản 3, Điều 15; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng);
+ San, chiết, nạp chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ sang thiết bị chứa không đúng chủng loại hoặc không phù hợp với loại chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ (điểm b, khoản 3, Điều 15; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng; hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính);
+ Hành vi sản xuất hoặc kinh doanh trái phép chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (khoản 4, Điều 15; Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy từ 06 tháng đến 12 tháng)
Điều 16. Vi phạm quy định trong vận chuyển chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ
+ Hành vi sắp xếp, bố trí chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên phương tiện vận chuyển không bảo đảm an toàn phòng cháy (khoản 1, Điều 16; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);
+ Không duy trì các điều kiện an toàn về phòng cháy của phương tiện giao thông khi vận chuyển chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ (điểm a, khoản 2, Điều 16; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc duy trì các điều kiện an toàn về phòng cháy của phương tiện giao thông khi vận chuyển chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ);
+ Vận chuyển hàng hóa khác cùng với chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ mà không được phép trên cùng một phương tiện giao thông (điểm b, khoản 2, Điều 16; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng);
+ Chở người không có nhiệm vụ trên phương tiện giao thông vận chuyển chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ (điểm c, khoản 2, Điều 16; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng);
+ Không thực hiện các điều kiện bảo đảm an toàn về phòng cháy, chữa cháy khi bốc, dỡ, bơm, chuyển chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ ra khỏi phương tiện giao thông (điểm a, khoản 3, Điều 16; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng);
+ Không duy trì các biện pháp an toàn phòng cháy cho thiết bị, đường ống chuyển chất khí, chất lỏng dễ cháy, nổ (điểm b, khoản 3, Điều 16; Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc duy trì các biện pháp an toàn phòng cháy cho thiết bị, đường ống chuyển chất khí, chất lỏng dễ cháy, nổ);
+ Bốc, dỡ, bơm, chuyển chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ tại địa điểm không bảo đảm an toàn phòng cháy (điểm c, khoản 3, Điều 16; Phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng; Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc bốc, dỡ, bơm, chuyển chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ tại địa điểm bảo đảm an toàn phòng cháy);
Điều 17. Vi phạm quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
+ Mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không đúng mức phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định đối với cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc (điểm a, khoản 1, Điều 17; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng);
+ Nộp từ 50% đến dưới 100% tổng số tiền được trích cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định (điểm b, khoản 1, Điều 17; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng);
+ Hành vi nộp dưới 50% tổng số tiền được trích cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định (khoản 2, Điều 17; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng);
+ Hành vi không mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc nhóm 2 theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (khoản 3, Điều 17; Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng);
+ Không mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc nhóm 1 theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (điểm a, khoản 4, Điều 17; Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng);
+ Không nộp tiền được trích cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định (điểm b, khoản 4, Điều 17; Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng).
Điều 18. Vi phạm quy định về thẩm định thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
+ Chuyển đổi, bổ sung công năng hoặc cải tạo công trình, hạng mục công trình trong quá trình sử dụng thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy khi chưa có văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành (điểm a, khoản 1, Điều 18; Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng);
+ Hoán cải phương tiện giao thông trong quá trình sử dụng thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy khi chưa có văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành (điểm b, khoản 1, Điều 18; Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng);
+ Hành vi thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc sản xuất, lắp ráp, đóng mới phương tiện giao thông thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy khi chưa có văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành (khoản 2, Điều 18; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng);
+ Hành vi đưa công trình, hạng mục công trình, phương tiện giao thông đã được thẩm duyệt thiết kế hoặc thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy vào khai thác, sử dụng khi chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành (khoản 3, Điều 18; Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng);
+ Hành vi đưa công trình, hạng mục công trình, phương tiện giao thông thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy vào sử dụng, hoạt động khi chưa có văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành (khoản 4, Điều 18; Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng)
Điều 19. Hành vi vi phạm về lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy
+ Hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy (khoản 1, Điều 19; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép);
+ Kinh doanh, đưa phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy vào lưu thông khi chưa được cấp phép (điểm a, khoản 2, Điều 19; Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy);
+ Sử dụng hồ sơ, tài liệu sai sự thật để đề nghị cấp giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy (điểm b, khoản 2, Điều 19; Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép).
Điều 20. Vi phạm quy định về trang bị, lắp đặt phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
+ Hành vi trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng, dụng cụ phá dỡ thô sơ không bảo đảm theo quy định (khoản 1, Điều 20; Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trang bị phương tiện chữa cháy thông dụng, dụng cụ phá dỡ thô sơ);
+ Hành vi không trang bị, lắp đặt phương tiện chữa cháy thông dụng, dụng cụ phá dỡ thô sơ (khoản 2, Điều 20; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);
+ Hành vi trang bị, lắp đặt đèn, phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn không bảo đảm theo quy định (khoản 3, Điều 20; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trang bị, lắp đặt đèn, phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn);
+ Hành vi trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành không bảo đảm theo quy định (khoản 4, Điều 20; Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành);
+ Hành vi không trang bị, lắp đặt đèn, phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn (khoản 5, Điều 20; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng);
+ Hành vi không trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở (khoản 6, Điều 20; Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng);
+ Hành vi không trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành (khoản 7, Điều 20; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng);
+ Trang bị, lắp đặt thiết bị thuộc hệ thống báo cháy không bảo đảm theo quy định (điểm a, khoản 8, Điều 20; Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trang bị, lắp đặt hệ thống báo cháy);
+ Trang bị, lắp đặt thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy không bảo đảm theo quy định (điểm b, khoản 8, Điều 20; Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trang bị, lắp đặt hệ thống chữa cháy);
+ Không trang bị, lắp đặt hệ thống báo cháy (điểm a, khoản 9, Điều 20; Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng);
+ Không trang bị, lắp đặt hệ thống chữa cháy (điểm b, khoản 9, Điều 20; Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng);
+ Không trang bị phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới (điểm c, khoản 9, Điều 20; Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng).
Điều 21. Vi phạm quy định về sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
+ Hành vi tự ý di chuyển, che khuất phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đã được trang bị, lắp đặt (khoản 1, Điều 21; Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu);
+ Hành vi hành vi không duy trì đủ số lượng hoặc không bảo đảm chất lượng của phương tiện chữa cháy thông dụng, dụng cụ phá dỡ thô sơ đã được trang bị, lắp đặt (khoản 2, Điều 21; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc duy trì đủ số lượng, bảo đảm chất lượng phương tiện chữa cháy thông dụng, dụng cụ phá dỡ thô sơ);
+ Không duy trì hoạt động của đèn, phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn đã được trang bị, lắp đặt (điểm a, khoản 3, Điều 21; Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc duy trì đèn, phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn);
+ Không duy trì hoạt động của thiết bị báo cháy độc lập đã được trang bị, lắp đặt (điểm b, khoản 3, Điều 21; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc duy trì thiết bị báo cháy độc lập);
+ Không duy trì hoạt động của thiết bị thuộc hệ thống báo cháy đã được trang bị, lắp đặt (điểm a, khoản 4, Điều 21; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc duy trì hệ thống báo cháy);
+ Không duy trì hoạt động của thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy đã được trang bị, lắp đặt (điểm b, khoản 4, Điều 21; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc duy trì hệ thống chữa cháy);
+ Hành vi không đưa phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới vào trực chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (khoản 5, Điều 21; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng);
+ Không duy trì hoạt động của hệ thống báo cháy đã được trang bị, lắp đặt (điểm a, khoản 6, Điều 21; Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc duy trì hệ thống báo cháy);
+ Không duy trì hoạt động của hệ thống chữa cháy đã được trang bị, lắp đặt (điểm b, khoản 6, Điều 21; Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng; Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc duy trì hệ thống chữa cháy).
Điều 22. Vi phạm quy định về bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
+ Không bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy thông dụng hoặc thiết bị báo cháy độc lập (điểm a, khoản 1, Điều 22; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);
+ Bảo quản, bảo dưỡng hệ thống báo cháy không bảo đảm nội dung theo quy định (điểm b, khoản 1, Điều 22; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);
+ Bảo quản, bảo dưỡng hệ thống chữa cháy không bảo đảm nội dung theo quy định (điểm c, khoản 1, Điều 22; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);
+ Bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới không bảo đảm nội dung theo quy định (điểm d, khoản 1, Điều 22; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);
+ Hành vi không bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới (khoản 2, Điều 22; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng);
+ Không bảo dưỡng hệ thống báo cháy (điểm a, khoản 3, Điều 22; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng);
+ Không bảo dưỡng hệ thống chữa cháy (điểm b, khoản 3, Điều 22; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng).
Điều 23. Vi phạm quy định về thông gió, chống khói
+ Trang bị, lắp đặt thiết bị thuộc hệ thống thông gió thoát khói không bảo đảm theo quy định (điểm a, khoản 1, Điều 23; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trang bị, lắp đặt hệ thống thông gió thoát khói);
+ Trang bị, lắp đặt thiết bị thuộc hệ thống tạo áp suất dư cho khu vực cần chống nhiễm khói không bảo đảm theo quy định (điểm b, khoản 1, Điều 23; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trang bị, lắp đặt hệ thống tạo áp suất dư);
+ Không duy trì thông gió tự nhiên hoặc không duy trì hệ thống thông gió thoát khói đã được trang bị, lắp đặt (điểm a, khoản 2, Điều 23; Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc Buộc duy trì giải pháp thông gió, hệ thống thông gió thoát khói);
+ Không duy trì hệ thống tạo áp suất dư cho khu vực cần chống nhiễm khói đã được trang bị, lắp đặt (điểm b, khoản 2, Điều 23; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc duy trì hệ thống tạo áp suất dư);
+ Hành vi không duy trì giải pháp thông gió cho khu vực sản xuất, bảo quản, kinh doanh, sử dụng chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ đã được trang bị, lắp đặt (khoản 3, Điều 23; Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng; hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc duy trì giải pháp thông gió cho khu vực sản xuất, bảo quản, kinh doanh, sử dụng chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ);
+ Không có giải pháp thông gió tự nhiên hoặc không có giải pháp thông gió thoát khói (điểm a, khoản 4, Điều 23; Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng);
+ Không trang bị, lắp đặt hệ thống tạo áp suất dư cho khu vực phải trang bị, lắp đặt (điểm b, khoản 4, Điều 23; Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng).
Điều 24. Vi phạm quy định về thoát nạn trong phòng cháy và chữa cháy
+ Lắp gương trên đường thoát nạn (điểm a, khoản 1, Điều 24; Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tháo gương trên đường thoát nạn);
+ Cửa đi trên lối ra thoát nạn không mở theo chiều thoát nạn (điểm b, khoản 1, Điều 24; Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc mở cửa theo chiều thoát nạn);
+ Hành vi để vật tư, hàng hóa, phương tiện giao thông, vật dụng, thiết bị khác cản trở lối thoát nạn hoặc đường thoát nạn (khoản 2, Điều 24; Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc di chuyển vật tư, hàng hóa, phương tiện giao thông, vật dụng, thiết bị khác);
+ Không duy trì cửa đi đã được lắp đặt trên lối thoát nạn hoặc đường thoát nạn (điểm a, khoản 3, Điều 24; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc duy trì cửa đi trên lối thoát nạn, đường thoát nạn);
+ Khóa cửa đi lắp đặt trên lối thoát nạn hoặc đường thoát nạn (điểm b, khoản 3, Điều 24; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng);
+ Không duy trì lối thoát nạn hoặc đường thoát nạn của gian phòng, khu vực
(điểm a, khoản 4, Điều 24; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng);
+ Không có đủ lối thoát nạn hoặc đường thoát nạn của gian phòng, khu vực
(điểm b, khoản 4, Điều 24; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng);
+ Không duy trì lối thoát nạn hoặc đường thoát nạn của nhà, công trình (điểm a, khoản 5, Điều 24; Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng);
+ Không có đủ lối thoát nạn hoặc đường thoát nạn của nhà, công trình (điểm b, khoản 5, Điều 24; Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng);
Điều 25. Vi phạm quy định về ngăn cháy
+ Hành vi để vật tư, hàng hóa, phương tiện giao thông, vật dụng, thiết bị khác không bảo đảm khoảng cách phòng cháy, chữa cháy (khoản 1, Điều 25; Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc di chuyển vật tư, hàng hóa, phương tiện giao thông, vật dụng, thiết bị khác bảo đảm khoảng cách phòng cháy, chữa cháy);
+ Hành vi không duy trì bộ phận ngăn cháy đã được thi công, lắp đặt, trừ hành vi quy định tại khoản 5 Điều này (khoản 2, Điều 25; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc duy trì bộ phận ngăn cháy);
+ Không dọn sạch chất dễ cháy nằm trong hành lang an toàn tuyến ống dẫn dầu mỏ, khí đốt và sản phẩm dầu mỏ (điểm a, khoản 3, Điều 25; Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng);
+ Lắp đặt ống dẫn khí cháy, chất lỏng cháy tại khu vực không được phép hoặc không bảo đảm an toàn phòng cháy (điểm b, khoản 3, Điều 25; Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng);
+ Không duy trì khoảng cách phòng cháy, chữa cháy giữa các nhà và công trình (điểm a, khoản 4, Điều 25; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc duy trì khoảng cách phòng cháy, chữa cháy);
+ Không có bộ phận ngăn cháy, trừ hành vi quy định tại khoản 5 Điều này
(điểm b, khoản 4, Điều 25; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng);
+ Hành vi không có hoặc không duy trì tường ngăn cháy hoặc vách ngăn cháy hoặc sàn ngăn cháy (khoản 5, Điều 25; Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lắp đặt hoặc duy trì tường ngăn cháy hoặc vách ngăn cháy hoặc sàn ngăn cháy);
+ Hành vi xây dựng nhà, công trình không bảo đảm khoảng cách phòng cháy, chữa cháy (khoản 6, Điều 25; Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng).
Điều 26. Vi phạm quy định về xây dựng, phê duyệt và thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
+ Xây dựng phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở, phương tiện giao thông không bảo đảm nội dung theo quy định (điểm a, khoản 1, Điều 26; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);
+ Không cập nhật, bổ sung hoặc không chỉnh lý phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở, phương tiện giao thông (điểm b, khoản 1, Điều 26; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);
+ Không phê duyệt hoặc phê duyệt phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở, phương tiện giao thông không đúng thẩm quyền (điểm c, khoản 1, Điều 26; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);
+ Không thực tập hết các tình huống trong phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở, phương tiện giao thông (điểm a, khoản 2, Điều 26; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng);
+ Không bố trí đủ lực lượng hoặc phương tiện thuộc phạm vi quản lý tham gia thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an khi được người có thẩm quyền huy động (điểm b, khoản 2, Điều 26; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng);
+ Không phối hợp xây dựng phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an theo yêu cầu của cơ quan Công an có thẩm quyền (điểm a, khoản 3, Điều 26; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng);
+ Không phối hợp tham gia thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an theo yêu cầu của cơ quan Công an có thẩm quyền (điểm b, khoản 3, Điều 26; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng);
+ Hành vi không tổ chức thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở, phương tiện giao thông (khoản 4, Điều 26; Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng);
+ Hành vi không xây dựng phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở, phương tiện giao thông (khoản 5, Điều 26; Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng).
Điều 27. Vi phạm quy định về chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
+ Hành vi tự ý vào khu vực chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi không được phép của người có thẩm quyền (Khoản 1 Điều 27; Phạt Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng);
+ Không chấp hành mệnh lệnh hoặc quyết định huy động tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của người có thẩm quyền (điểm a, khoản 2, Điều 27; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);
+ Không tổ chức thực hiện khắc phục hậu quả vụ cháy trong điều kiện, khả năng cho phép (điểm b, khoản 2, Điều 27; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);
+ Hành vi ngăn cản hoặc cản trở việc thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ (khoản 3, Điều 27; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng);
+ Lấn chiếm hoặc bố trí vật cản gây cản trở hoạt động của phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới (điểm a, khoản 4, Điều 27; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng);
+ Cố ý báo cháy giả hoặc cố ý báo tình huống cứu nạn, cứu hộ giả (điểm b, khoản 4, Điều 27; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng);
+ Không báo cháy hoặc không báo tình huống cứu nạn, cứu hộ (điểm c, khoản 4, Điều 27; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng);
+ Cản trở lực lượng và phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thực hiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (điểm a, khoản 5, Điều 27; Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng);
+ Lợi dụng việc tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ để xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân (điểm b, khoản 5, Điều 27; Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng);
+ Hành vi không duy trì đường giao thông cho phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hoạt động (khoản 6, Điều 27; Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng; biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc duy trì đường giao thông cho phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hoạt động).
Điều 28. Vi phạm quy định về hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy
+ Khai báo không đầy đủ thông tin của cơ sở vào hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy theo quy định (điểm a, khoản 1 Điều 28; Phạt Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng);
+ Khai báo không đầy đủ thông tin của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy vào cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý chuyên ngành khi lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy theo quy định (điểm b, khoản 1 Điều 28; Phạt Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng);
+ Không cập nhật thông tin khi cơ sở có thay đổi so với thông tin đã khai báo trước đó vào hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy (điểm a, khoản 2, Điều 28; Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng);
+ Không chi trả chi phí duy trì hoạt động của thiết bị truyền tin báo cháy để kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy (điểm b, khoản 2, Điều 28; Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng);
+ Hành vi không khai báo thông tin của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy vào cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý chuyên ngành khi lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy theo quy định (khoản 3, Điều 28; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng);
+ Hành vi không khai báo thông tin của cơ sở vào hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy (khoản 4, Điều 28; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng);
+ Hành vi cố ý ngắt kết nối hoặc không khắc phục các hư hỏng dẫn đến làm mất khả năng kết nối của thiết bị truyền tin báo cháy với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy (khoản 5, Điều 28; Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng);
+ Không trang bị, lắp đặt thiết bị truyền tin báo cháy (điểm a, khoản 6, Điều 27; Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng);
+ Không kết nối thiết bị truyền tin báo cháy với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy theo quy định
(điểm b, khoản 6, Điều 27; Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng).
2.2. Một số nội dung lưu ý tại Nghị định số 106/2025/NĐ-CP
a) Tại Điều 37 quy định về “Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính” đã phân định rõ thẩm quyền xử phạt VPHC của Chủ tịch UBND các cấp, Công an nhân dân và Thanh tra có thẩm quyền xử phạt vi phạm đối với tất cả các hành vi quy định tại Chương II, Nghị định số 106/2025/NĐ-CP.
b) Tại Điều 38 quy định “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa (đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa, hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, năng lượng nguyên tử)” đã bổ sung thẩm quyền xử phạt VPHC của Cục trưởng Cục Cảnh sát PCCC và CNCH và Trưởng phòng Cảnh sát PCCC và CNCH.
c) Tại Điều 39 quy định “Hiệu lực thi hành” đã bãi bỏ mục 3 của Chương II Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình và quy định Nghị định số 106/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.







