Bảng tính áp suất nổ dư cho khí cháy, hơi và các chất lỏng dễ cháy

25.11.2024 Kiến thức PCCC Phí Ngọc Tùng

Tài liệu phục vụ tham khảo và đào tạo về “tính áp suất nổ dư” do tác giả Lê Ngọc Tùng biên soạn.  Để nhận được sự hướng dẫn chi tiết vui lòng liên hệ với tác giả theo số đt/zalo: 0989.198.358

<<< Tải về file gốc do tác giả chia sẻ >>>

Đề bài: Tính áp suất nổ dư cho 30kg Benzyl Alcohol (C7H8O) trong phòng diện tích 75m2, chiều cao 3m

Áp dụng Phụ lục A.2 của Bộ quy tắc SP 12.13130.2009 – XÁC ĐỊNH HẠNG NGUY HIỂM CHÁY VÀ CHÁY NỔ CỦA CÁC GIAN PHÒNG, NHÀ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH NGOÀI TRỜI

 

А.2.1. Áp suất nổ dư đối với từng chất cháy, có thành phần từ các nguyên tử C, H, O, N, Cl, Br, I, F, được xác định theo công thức:

công thức tính áp suất nổ dư

 

= 0,069 kPa
 

1

Pmax – là áp suất tối đa được tạo ra trong quá trình đốt

cháy hỗn hợp cân bằng hóa học khí – không khí hoặc hơi – không khí trong một thể tích kín

 

900,00

 

kPa

 

Trường hợp không có dữ liệu

2 Po – áp suất ban đầu 101,00 kPa Theo quy định của Bộ tiêu chuẩn
 

3

m – khối lượng khí cháy (KC) hoặc hơi của chất lỏng dễ bắt cháy và chất lỏng cháy (LC) đi vào gian phòng trong sự cố được tính toán. M = W*S*3600  

0,02

 

kg

 Khối lượng chất lỏng trong kho chứa ban đầu M1 =  30,00  kg
Diện tích gian phòng tính toán 75,00 m2
Hoặc:
Cường độ bay hơi W= 7,14E-08 kg/(s.m2)
công thức tính cường độ bay hơi
η     – hệ số, áp dụng trong bảng А.2 phụ thuộc vào vận tốc và nhiệt độ dòng khí trên bề mặt bay hơi 1,00
PH – áp suất hơi bão hòa tại nhiệt độ chất lỏng được tính toán tp , được xác định từ dữ liệu tiêu chuẩn, kPa  

0,01

 

kPa

Tra theo Dữ liệu công bố của nhà sản xuất, = 0,07 hPa tại 20oC
 

4

Z – hệ số tham gia của khí và hơi cháy trong quá trình cháy, có thể tính toán dựa trên tính chất phân bố của khí và hơi trong thể tích gian phòng theo Phụ lục E. Cho phép lấy giá trị Z theo bảng A.1;  

0,30

5 Vcb – thể tích trống của gian phòng 225,00 m3 Diện tích 75m2; chiều cao 3m
6 p г, п  – mật độ khí hoặc hơi ở nhiệt độ tính toán tp 4,15 kg/m3

 

mật độ khí hoặc hơi ở nhiệt độ tính toán
 

M – khối lượng mol, m3/ kmol

 

103,94

 

m3/kmol

Theo công thức hóa học của hợp chất tính toán

Khối lượng mol: 108,14g/mol Mật độ: 1,05g/m3

Vo – thể tích mol, 22,413 m3/ kmol 22,41 m3/kmol
tp – nhiệt độ tính toán, °C 32,00 oC
 

7

CCT – nồng độ cân bằng hóa học của KC hoặc hơi của chất lỏng dễ bắt cháy và LC, % (theo thể tích), được tính theo công thức  

2,37

công thức tính nồng độ cân bằng hóa học
Trong đó
hệ số cân bằng hóa học

– hệ số cân bằng hóa học của ôxy trong phản ứng đốt cháy;

 

 

8,50

n C , nH , nO , nX              – số nguyên tử C, H, O và halogen trong phân tử cháy;
8 KH – hệ số, có tính đến sự rò rỉ của gian phòng và sự

không đoạn nhiệt của quá trình cháy

3,00 Theo quy định của Bộ tiêu

chuẩn

Giá trị hệ số tham gia của khí cháy và hơi cháy trong quá trình cháy

Giá trị hệ số tham gia của khí cháy và hơi cháy trong quá trình cháy

Bảng A2 giá trị hệ số n phụ thuộc vào vận tốc và nhiệt độ dòng khí

Bảng A2 giá trị hệ số n phụ thuộc vào vận tốc và nhiệt độ dòng khí

 

Tham khảo thêm các bài viết cùng tác giả:

Cập nhật bài viết nổi bật

Tìm hiểu về tải trọng cháy - Lê Ngọc Tùng

Tìm hiểu về tải trọng cháy – Lê Ngọc Tùng

Hướng dẫn tham khảo này cung cấp dữ liệu về tải trọng cháy và đặc tính của vật liệu được sử dụng để thực hiện...
Đọc thêm
30 Thg 09
TOP