Sơ cấp cứu tai nạn – thương tích – kiến thức cơ bản

02.02.2024 Sơ cấp cứu - an toàn lao động Phí Ngọc Tùng
TÓM TẮT 30 GIÂY

  • Sơ cấp cứu ban đầu là sự trợ giúp ngay lập tức cho nạn nhân cho đến khi nhân viên y tế tiếp nhận. Nó không thay thế điều trị y tế.
  • Trình tự cấp cứu ABCDE: đường thở, hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, lộ toàn thân.
  • Gọi cấp cứu rõ ràng, đủ thông tin. Chỉ vận chuyển nạn nhân sau khi đã sơ cứu và bảo đảm an toàn.

Trong các vụ cháy, nhiều người bị thiệt hại về sức khỏe và cần sơ cấp cứu ngay. PCCC.vn giới thiệu loạt bài về sơ cấp cứu ban đầu. Mục đích là nâng cao nhận thức của cộng đồng về cách hỗ trợ nạn nhân trước khi lực lượng y tế có mặt.

Loạt bài này tham khảo một số tài liệu do các đơn vị thuộc Bộ Y Tế ban hành.

I. NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU TNTT

1. Định nghĩa

Sơ cấp cứu ban đầu là sự trợ giúp ngay lập tức cho người bệnh hoặc nạn nhân (gọi chung là nạn nhân). Sự trợ giúp kéo dài cho đến khi nhân viên y tế chuyên nghiệp chăm sóc nạn nhân.

Sơ cấp cứu không chỉ là xử trí ban đầu đối với chấn thương. Đó còn là sự chăm sóc ban đầu khác. Ví dụ: trấn an tâm lý cho nạn nhân, người chứng kiến sự kiện TNTT và người thân của nạn nhân.

Sơ cứu thường gồm các thủ thuật đơn giản, dễ thực hiện. Sơ cứu giữ cho sức khỏe nạn nhân không nguy kịch hơn. Sơ cứu không thay thế điều trị y tế.

Sơ cứu là một phần của chăm sóc cấp cứu, nhằm:

  • Làm tăng khả năng sống sót.
  • Ngăn ngừa thương tật nặng lên.
  • Góp phần ổn định sức khỏe cho nạn nhân.

Người sơ cấp cứu phải được đào tạo lý thuyết và kỹ năng thực hành cấp cứu.

2. Nhiệm vụ của người cấp cứu

  • Để nạn nhân ở vị trí cấp cứu an toàn.
  • Gọi người xung quanh trợ giúp.
  • Cấp cứu ban đầu cho nạn nhân.
  • Gọi hoặc nhờ người khác gọi cấp cứu.
  • Ghi lại hoặc nhờ người ghi lại những điều đã xảy ra, những việc đã làm.
  • Có thể dùng biện pháp phòng nhiễm trùng cho người sơ cấp cứu: rửa tay, đeo găng, dùng mặt nạ (mask) để hô hấp nhân tạo.

3. Nhiệm vụ của người trợ giúp

  • Tìm kiếm tất cả các nạn nhân trong vụ tai nạn thương tích.
  • Tìm kiếm tất cả mọi sự chăm sóc.
  • Gọi cấp cứu y tế và chỉ dẫn người cấp cứu đến đúng địa chỉ cần cấp cứu.
  • Thực hiện chăm sóc cần thiết cho nạn nhân theo yêu cầu của người sơ cấp cứu.
  • Đặt đúng các tư thế của nạn nhân.
  • Ghi chép lại những điều đã xảy ra, những việc đã làm.
  • Trấn an tâm lý người nhà nạn nhân (nếu có).

4. Hậu quả của việc không sơ cấp cứu kịp thời

  • Tim ngừng đập và dẫn đến tử vong.
  • Nếu ngừng tim trên 4 phút thì não có thể bị tổn thương.
  • Nếu ngừng tim trên 10 phút thì não tổn thương không thể phục hồi.

5. Các bước sơ cấp cứu bao gồm

  • Nhận định tình huống. Quan sát hiện trường xem có nguy hiểm không, có một hay nhiều người bị nạn. Xác định nơi xảy ra xa hay gần trung tâm y tế, và mức độ đã được trợ giúp.
  • Lập kế hoạch chuẩn bị sơ cấp cứu nạn nhân.
  • Thực hiện theo kế hoạch và hỗ trợ nạn nhân, như hà hơi thổi ngạt, ép tim ngoài lồng ngực.
  • Đánh giá lại kết quả vừa cấp cứu: sức khỏe nạn nhân có được cải thiện không. Thông báo cho gia đình, người thân hoặc người giám hộ hợp pháp của nạn nhân càng sớm càng tốt. Trấn an và giải thích cho nạn nhân được sơ cứu. Hoàn tất thủ tục báo cáo sự việc xảy ra.

II. TRÌNH TỰ CẤP CỨU BAN ĐẦU

Cấp cứu ban đầu theo trình tự ABCDE

1. Airway (A): Đường thở

Trước hết, xác định nạn nhân còn tỉnh và còn tiếp xúc được hay không. Nếu đường thở bị tắc nghẽn, làm ngay các động tác sau:

  • Nghiêng người, ghé tai sát miệng nạn nhân để xem còn thở hay không.
  • Mở miệng nạn nhân, kiểm tra có đờm dãi hay dị vật không.
  • Nếu nạn nhân vẫn khó thở, kiểm tra xem có tụt lưỡi không. Nếu tụt lưỡi, phải kéo lưỡi ra.
  • Nâng cằm, đẩy hàm để giữ đường thở thẳng trục.
  • Thổi ngạt qua miệng hoặc mũi nếu nạn nhân ngừng thở.

2. Breathing (B): Hô hấp

Đánh giá rối loạn hô hấp dựa vào tần số thở, mức gắng sức hô hấp và vết thương trên ngực. Đặc biệt là các trường hợp xử trí được ngay tại chỗ trong khi chờ nhân viên y tế đến, nhất là khi:

  • Nạn nhân ngừng thở, tím tái hoặc đe dọa ngừng thở: tiến hành ngay hô hấp nhân tạo miệng – miệng hoặc miệng – mũi.
  • Ngực có tổn thương hở: đặt ngay miếng gạc, hoặc quần áo sạch, vải sạch lên vết thương và băng kín. Cách này cầm máu và hạn chế khí tràn vào khoang ngực làm nạn nhân khó thở hơn. Tuyệt đối không lấy bỏ dị vật đang cắm trên ngực. Lấy dị vật ra có nguy cơ chảy máu ồ ạt, nạn nhân có thể tử vong nhanh chóng.

3. Circulation (C): Tuần hoàn

Khi đánh giá và xử trí tuần hoàn, luôn kiểm tra đường thở và hô hấp. Cần kiểm soát chảy máu.

Đánh giá tuần hoàn dựa vào:

  • Bắt mạch cánh tay, cổ tay, mạch bẹn. Khi cấp cứu cơ bản ngoài cộng đồng, có thể bỏ qua bước này nếu nạn nhân suy hô hấp.
  • Dấu hiệu lơ mơ, da xanh tái, nhợt nhạt, vã mồ hôi là dấu hiệu mất máu. Cần kiểm soát chảy máu bên ngoài. Chảy máu bên trong phải can thiệp phẫu thuật mới kiểm soát được.
  • Cầm máu đơn giản: băng ép, hoặc ép chặt vào chỗ đang chảy máu bằng quần áo hay băng gạc sạch vô khuẩn. Giữ nguyên cho đến khi nhân viên y tế đến. Tuyệt đối không bỏ tay đang ép, không bỏ gạc để thay gạc mới, vì máu sẽ chảy mạnh hơn và khó cầm.

Nếu nạn nhân có biểu hiện ngừng tim, cần tiến hành hồi sinh tim phổi bằng ép tim ngoài lồng ngực. Nội dung này được hướng dẫn cụ thể trong bài cấp cứu cơ bản.

4. Disability (D): Thần kinh

Đánh giá nhanh tổn thương hệ thần kinh theo 4 mức độ:

  • Mức độ 1. Nạn nhân tỉnh và giao tiếp bình thường.
  • Mức độ 2. Nạn nhân đáp ứng (trả lời, cử chỉ) với lời nói khi được gọi, hỏi.
  • Mức độ 3. Nạn nhân đáp ứng với kích thích đau. Chỉ áp dụng khi hỏi mà không thấy trả lời (mức độ 2).
  • Mức độ 4. Nếu nạn nhân không đáp ứng với lời nói (mức độ 2) hoặc kích thích đau (mức độ 3), nạn nhân đã hôn mê, tiên lượng rất xấu. Nên chuyển sớm đến cơ sở y tế để chăm sóc và điều trị.
  • Nạn nhân không tỉnh, hoặc ở mức độ 4, thì có biểu hiện tổn thương não.
  • Nếu nạn nhân đang tỉnh rồi rơi vào hôn mê, hoặc thay đổi ý thức theo các mức độ trên, thường là do tiếp tục chảy máu hoặc thương tổn trong não nặng lên.
  • Nếu nạn nhân tổn thương ở đầu, rách da, vỡ xương, thậm chí chảy dịch não tủy hoặc hở tổ chức não, chỉ nên dùng gạc sạch hoặc quần áo sạch băng lên vết thương. Tuyệt đối không bôi, đắp bất cứ thuốc, hoá chất, lá cây gì. Không rút dị vật còn cắm tại đó.

5. Exposure (E): Lộ toàn thân

  • Khi nạn nhân đã ổn định, nên cởi quần áo nạn nhân để đánh giá các tổn thương khác, tránh bỏ sót.
  • Nếu nghi ngờ chấn thương cột sống cổ, phải cố định cột sống cổ. Nạn nhân tỉnh táo thì khuyến khích họ nằm yên hoàn toàn. Dùng nẹp cột sống chuyên dụng hoặc vật liệu có sẵn: túi cát, vật nặng, khăn vải cuộn chặt. Đặt hai bên cột sống cổ và lưng, rồi dùng băng keo hoặc dây buộc lại.
  • Với nạn nhân nghi chấn thương cột sống cổ đã nằm trên ván cứng, có thể đặt hai bao cát hai bên cổ, chiều dài từ tai đến xương đòn. Cố định bằng dây buộc ở trán, vai, cánh chậu, gối và cổ chân.

Lưu ý: Đặt nạn nhân ở tư thế an toàn

  • Tư thế an toàn là tư thế bảo vệ đường thở thông thoáng.
  • Nên đặt mọi nạn nhân hôn mê ở tư thế an toàn. Không nên đổi tư thế nạn nhân khi nghi ngờ chấn thương cột sống, như trường hợp chấn thương, liệt chân, đại tiểu tiện không tự chủ.
  • Với nạn nhân hôn mê, tư thế an toàn giúp lưỡi không tụt về phía sau gây tắc nghẽn hầu họng, hoặc tránh sặc chất nôn vào đường thở. Để nạn nhân nằm nghiêng: tay trên gấp, tay dưới duỗi thẳng ra trước mặt, chân trên co, chân dưới duỗi thẳng. Có thể dùng vải hoặc gối kê để giữ nguyên tư thế này.
xe cấp cứu

 

III. GỌI CẤP CỨU

1. Yêu cầu đối với người gọi trợ giúp

Nói rõ ràng, ngắn gọn và chính xác. Cung cấp đầy đủ thông tin về:

  • Hiện trường: vị trí, địa chỉ, đường đi,…
  • Tai nạn: loại tai nạn, tính chất nghiêm trọng của tai nạn.
  • Nạn nhân: số lượng, giới tính, tuổi, giờ đến cấp cứu nạn nhân, dấu hiệu nạn nhân. Nêu cả những sơ cứu đầu tiên đã làm, diễn biến và tình trạng nạn nhân,…
  • Các nguy hiểm khác: khí độc, chất nổ,…
  • Thông tin để liên lạc: tên của bạn, số điện thoại,…
  • Chỉ dừng cuộc gọi sau khi người nhận cuộc gọi đã xác nhận và dừng cuộc gọi.

2. Nguyên tắc vận chuyển nạn nhân

Tốt nhất là vận chuyển nạn nhân bằng phương tiện chuyên dụng y tế: cáng, xe đẩy, xe cứu thương,…

Nếu không có hỗ trợ chuyên môn và phương tiện chuyên dụng, việc vận chuyển luôn phải đúng kỹ thuật và nhanh chóng. Việc này phải an toàn cho cả nạn nhân và người vận chuyển. Cụ thể như sau:

  1. Chỉ vận chuyển nạn nhân sau khi đã sơ cứu, cấp cứu ban đầu.
  2. Chỉ chuyển nạn nhân khi bảo đảm các yếu tố an toàn: bảo vệ nạn nhân trong lúc di chuyển.
  3. Bình tĩnh cân nhắc việc ưu tiên cần làm, tùy theo tình trạng tổn thương của nạn nhân.
  4. Vận chuyển đồng đều theo hiệu lệnh thống nhất của người chỉ huy.
  5. Theo dõi nạn nhân thường xuyên khi vận chuyển, bảo đảm nạn nhân luôn ở tư thế an toàn nhất.

Cập nhật bài viết nổi bật

Quy định về túi sơ cứu tại nơi làm việc - Theo thông tư 19/2016/TT-BYT

Quy định về túi sơ cứu tại nơi làm việc – Theo thông tư 19/2016/TT-BYT

PHỤ LỤC 4 (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)   QUY ĐỊNH...
Đọc thêm
23 Thg 02
Quan trắc môi trường lao động theo quy định -Thông tư 19/2016

Quan trắc môi trường lao động theo quy định -Thông tư 19/2016

Quan trắc môi trường lao động là quá trình giám sát, đo lường và đánh giá các yếu tố môi trường trong nơi làm việc...
Đọc thêm
23 Thg 02
Sơ cấp cứu tai nạn - thương tích - kiến thức cơ bản

Sơ cấp cứu tai nạn – thương tích – kiến thức cơ bản

TÓM TẮT 30 GIÂYSơ cấp cứu ban đầu là sự trợ giúp ngay lập tức cho nạn nhân cho đến khi nhân viên y tế...
Đọc thêm
02 Thg 02
TOP