BẢO HÀNH, BẢO TRÌ HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC –

CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ CÔNG TÁC

4.1 Bảo hành

4.1.1 Phương pháp tiếp cận bảo hành bảo trì hệ thống thông tin liên lạc

Bảo trì hệ thống thông tin liên lạc

Bảo trì hệ thống thông tin liên lạc

4.1.2 Bố trí nhân lực

a, Mô hình tổ chức

 

Hình 2 - mô hình tổ chức

Hình 2 – mô hình tổ chức

Nhà thầu đảm bảo cung cấp đủ nhân lực có tay nghề phù hợp để thực hiện công tác bảo hành.

Trưởng phòng bảo trì và khắc phục sự cố: 1 người.

Bộ phận nhận thông tin và xử lý trực tuyến – customer service desk: 2 người.

Bộ phận nghiên cứu xử lý lỗi: 5 người.

Bộ phận khắc phục lỗi tại khách hàng: 5 người.

Bộ phận hỗ trợ: 10 người.

b, Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

Trưởng phòng bảo trì và khắc phục sự cố

Chịu trách nhiệm chung, quyết định việc triển khai khắc phục lỗi cũng như kết hợp với các chuyên viên kỹ thuật của quý vị tiến hành các đợt nâng cấp chung cho hệ thống với mục đích nâng cao khả năng hoạt động ổn định của hệ thống.

Bộ phận nhận thông tin và xử lý trực tuyến

Có nhiệm vụ nhận thông tin từ chuyên viên kỹ thuật của khách hàng thông qua đường dây nóng (hot –line), fax, và e-mail. Bộ phận này có thể trả lời tức khắc cho chuyên viên kỹ thuật của khách hàng các sự cố thông thường. Hướng dẫn chuyên viên kỹ thuật của khách hàng thực hiện một số thử nghiệm rồi phân tích để tìm ra những nguyên nhân mà nhiều khi không thể biết ngay được đó là nguyên nhân phần cứng, phần mềm hệ thống hay phần mềm ứng dụng. Trong trường hợp không thể xử lý được, toàn bộ thông tin nhận được sẽ được gửi cho bộ phận nghiên cứu xử lý lỗi và cho bộ phận khắc phục lỗi để các bộ phận này nghiên cứu và tới tận địa điểm xảy ra sự cố để hiệu chỉnh, sửa chữa. Toàn bộ các thông tin nhận được từ khách hàng sẽ được lưu vào hệ thống cơ sở dữ liệu về các sự cố với hệ thống.

Hinh 3 - Lưu đồ nhận thông tin

Hinh 3 – Lưu đồ nhận thông tin

Bộ phận nghiên cứu phân tích và xử lý lỗi

Có nhiệm vụ nghiên cứu, phân tích, tìm ra các giải pháp giải quyết các sự cố với hệ thống đã triển khai. Nhiệm vụ của bộ phận này là phải xác định được nguyên nhân gây ra lỗi. Các giải pháp tìm ra sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu (CSDL) sự cố để cho các bộ phận nghiên cứu xử lý lỗi và bộ phận khắc phục lỗi sử dụng trong việc hỗ trợ chuyên viên kỹ thuật của khách hàng. Đồng thời thông qua cơ sở dữ liệu sự cố đưa ra được các yêu cầu hướng dẫn chi tiết khi sử dụng thiết bị phần cứng, phần mềm, tiện ích cần cài đặt thêm để dễ dàng xử lý sự cố, đảm bảo hệ thống hoạt động nhanh hơn, ít xảy ra sự cố hơn, cũng như các chỉnh lý cần thiết khi phần mềm chạy trên các phần cứng, phần mềm nền và tiện ích khác nhau.

Hinh 4 - Lưu đồ xử lý kỹ thuật

Hinh 4 – Lưu đồ xử lý kỹ thuật

Bộ phận khắc phục lỗi tại nơi xảy ra sự cố

Nhiệm vụ của bộ phận này tới tận nơi xảy ra sự cố để sửa chữa sau khi được thông báo.

  • Sau khi đã biết được chắc chắn nguyên nhân, chuyên viên kỹ thuật sẽ đến nơi thiết bị xảy ra sự cố cùng với các thiết bị của mình.
  • Nếu đó là lỗi có thể khắc phục và sửa chữa được ngay lập tức, chuyên viên kỹ thuật có trách nhiệm hoàn thành công việc đó tại chỗ trong thời gian ngắn nhất.
  • Nếu đó là lỗi khó do thiết bị bị hư hỏng chuyên viên kỹ thuật có các thiết bị thay thế tạm thay tại chỗ cho khách hàng.
  • Sau khi thiết bị hư hỏng gửi đi bảo hành với sự hỗ trợ của nhà sản xuất/nhà cung cấp, chuyên viên kỹ thuật có trách nhiệm đổi lại cho khách hàng đúng những vật tư/thiết bị đã lấy đi.
Hinh 5 - xử lý kỹ thuật tại khách hàng

Hinh 5 – xử lý kỹ thuật tại khách hàng

Các nguyên tắc cơ bản phục vụ khách hàng

  • Xử lý vấn đề một cách chuyên nghiệp và hài lòng của khách hàng là nguyên tắc phục vụ của chúng tôi.
  • Phương án thực hiện công tác bảo hành sẽ được thực hiện với sự chấp thuận của đại diện chủ đầu tư.
  • Lập bảng báo cáo kết quả cho chủ đầu tư sau mỗi lần bảo hành để ghi nhận nguyên nhân, giải pháp và các khuyến cáo (nếu có).

Cách thông báo về sự cố thiết bị

Ngay sau khi hệ thống của khách hàng có sự cố, bộ phận trực kỹ thuật hoặc chuyên viên kỹ thuật phải thông báo ngay cho Trung tâm bảo trì và khắc phục sự cố. Ngoài ra, cán bộ này cũng có trách nhiệm thông báo cho cấp trên trực tiếp của mình để có cấp trên có phương án xử lý kịp thời khi hệ thống gặp sự cố phức tạp.

Cách báo cáo

Khi vào dịch vụ gọi vui lòng cung cấp cho trung tâm theo các thông tin sau:

  • Tên và số ID của khách hàng (Customer ID or Customer Name)
  • Số Hợp Đồng hay ID/Tên Dự Án
  • Tên và số điện thoại liên lạc
  • Tên và số điện thoại liên lạc của bạn nếu bạn là đại diện của người sử dụng.
  • Mô tả sản phẩm ví dụ nhãn hiệu, loại, số Model (số mô hình), Serial no.
  • Mô tả vắn tắc các trục trặc ví dụ phần cứng, phần mềm, chi tiết khác.

Việc thông báo sự cố kỹ thuật có thể trực tiếp qua đường điện thoại, fax hay E-mail trong phần “thông tin liên lạc bảo hành”.

4.1.3  Cam kết bảo hành bảo trì hệ thống thông tin liên lạc

Điều kiện bảo hành:

  • Tất cả các thiết bị đều mới 100%, còn nguyên đai, nguyên kiện và sẽ không có sự cố phát sinh trong quá trình sử dụng trong điều kiện môi trường phù hợp tiêu chuẩn nhà sản xuất tại địa điểm lắp đặt.
  • Nhà thầu thực hiện bảo hành sản phẩm hư hỏng do lỗi thiết kế, chế tạo. Trong thời hạn bảo hành các lỗi hư hỏng do thiết kế, chế tạo sẽ được nhà thầu chỉnh sửa thay thế mà không tính thêm bất kỳ chi phí nào.
  • Mọi hư hỏng do lỗi sử dụng có tác động vật lý, hoá học và các điều kiện khách quan như thiên tai, hoả hoạn, chiến tranh đều không được chấp thuận. Nhưng nhà thầu vẫn tiến hành sửa chữa và khách hàng phải chịu toàn bộ kinh phí này.

Thời gian đáp ứng bảo hành

  • Thời gian bảo hành, bảo trì các thiết bị và cập nhật phần mềm là 24 tháng kể từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng. Trong suốt thời gian này nhà thầu sẽ tiến hành ngay trong vòng 48 giờ việc kiểm tra và xác định nguyên nhân hỏng hóc, khiếm khuyết ngay sau khi nhận được thông báo của chủ đầu tư và đưa ra giải pháp thực hiện để chủ đầu tư xem xét quyết định. Trong thời gian bảo hành công trình nhà thầu sẽ sửa chữa mọi sai sót, khiếm khuyết nếu do lỗi của nhà thầu gây ra trong quá trình thi công công trình bằng chi phí của nhà thầu. Việc sửa chữa các lỗi này phải được bắt đầu trong vòng không quá 5 ngày sau khi nhận được thông báo của chủ đầu tư về các lỗi này. Việc hỗ trợ sẽ bao gồm các hình thức thoại, email, và hỗ trợ tại chỗ nếu các hình thức hỗ trợ từ xa không thực hiện được. Chi phí hỗ trợ tại chỗ do nhà thầu chịu trách nhiệm.
  • Trong thời hạn bảo hành, nếu có thiết bị nào qua kiểm tra, thử nghiệm không phù hợp với các đặc tính kỹ thuật thì nhà thầu sẽ thay thế các thiết bị đó hoặc đưa ra những sửa chữa cần thiết để đáp ứng đúng các yêu cầu về đặc tính kỹ thuật và miễn phí đối với bên mua.
  • Mọi chi phí sửa chữa vận chuyển đều do nhà thầu chịu trong thời hạn bảo hành.

Mẫu mã thiết bị

  • Công ty đảm bảo rằng các thiết bị được cung cấp là mới và đạt tiêu chuẩn và các thiết bị đính kèm đều tương thích với thiết bị chính. Không một thiết bị đính kèm nào được thay thế hoặc được ứng dụng vi phạm tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

Thiết bị thay thế

  • Trong thời gian bảo hành, bất kỳ thiết bị nào cần thay thế thuộc điều kiện bảo hành sẽ được thay thế bằng thiết bị khác có cùng chính sách/chế độ bảo hành của nhà sản xuất. Trong đó, thiết bị thay thế sẽ có tính năng tương tự hoặc cao hơn với tình trạng sử dụng tương tự hoặc mới hơn hoặc mới hoàn toàn. Thời gian bảo hành đối với hàng thay thế cho thiết bị hỏng vẫn còn trong thời hạn bảo hành phải tuân theo trách nhiệm bảo hành hàng hỏng và tương đương với thời hạn bảo hành còn lại của thiết bị đã được thay thế trước đó hoặc bảo hành 1 (một) tháng, tùy thời gian nào dài hơn.

Báo cáo sửa chữa

  • Trong thời gian bảo hành, bảo trì, và trong các thỏa thuận về bảo trì tiếp theo, kết quả sẽ được gửi bằng báo cáo đến khách hàng (Department Agencies) bằng email mỗi 24 giờ. Nội dung các kết quả báo cáo này bao gồm: Nguyên nhân lỗi, các thao tác khắc phục và kết quả, các thao tác xử lý tiếp theo và kết quả.
  • Khắc phục sự cố kỹ thuật: Khi nhà sản xuất thông báo về việc khắc phục và sửa lỗi kỹ thuật, khách hàng sẽ được đề nghị hoặc cảnh báo mức độ nguy hiểm. Và sẽ được kiểm tra trong môi trường lab (dựa trên chức năng của hệ thống) trước khi được đưa vào ứng dụng. Việc khắc phục và sửa lỗi kỹ thuật được thực hiện tại khách hàng.

4.1.4 Quy trình bảo hành

Giải thích từ ngữ:

  • ĐPV: Điều phối viên. NVTK: Nhân viên kỹ thuật

Diễn giải qui trình bảo hành

Bước Thực hiện Trách nhiệm Mô tả
Bắt đầu

Yêu cầu của khách hàng

Mọi nhân viên / Điều phối viên (ĐPV) Nhận yêu cầu của khách hàng: Tất cả nhân viên có trách nhiệm chuyển mọi thông tin liên quan đến sự cố – bảo hành về ĐPV của bộ phận dịch vụ (SU), nếu khách hàng không thông tin trực tiếp đến SU.
Bước 1

Thu thập thông tin

ĐPV Xác định rõ yêu cầu của khách hàng và thu thập những thông tin liên quan cần thiết:

–       Nếu thiết bị hết bảo hành và không thể sửa chữa hoặc hợp đồng hết thời hạn thì kết thúc (bước 8).

–       Nếu thiết bị hết bảo hành mà có thể sửa chữa, chuyển thông tin sang các bộ phận kinh doanh (BU) để các bộ phận này báo giá dịch vụ sửa chữa thiết bị cho khách hàng (KH) (bước 2).

–       Nếu thiết bị do nhà thầu cung cấp và còn thời hạn bảo hành hoặc hợp đồng còn thời hạn thì ĐPV lấy các thông tin cần thiết dựa theo chính sách bảo hành, mức độ ưu tiên rồi nhập thông tin vào hệ thống và đồng thời phân công cho NVKT có trình độ tương ứng xử lý.

Bước 2

Khách hàng xác nhận

Bộ phận kinh doanh (BU) –       Nếu thiết bị hết bảo hành mà có thể sửa chữa, chuyển thông tin sang các bộ phận kinh doanh (BU) để các bộ phận này báo giá dịch vụ sửa chữa thiết bị cho khách hàng.

–       Không đồng ý sửa chữa, kết thúc ở bước 8.

–       Nếu khách hàng đồng ý sửa chữa, thành lập HĐ dịch vụ, chuyển sang bước 3.

Bước 3

HĐ dịch vụ

BU Thực hiện theo quy trình bán hàng, kết thúc.
Bước 4

Xử lý khắc phục sự cố

NVKT NVKT nhận cuộc gọi và bắt đầu xử lý thông tin.

Trong vòng 45 phút kể từ khi email từ hệ thống phát đi, NVKT tiến hành việc xác nhận cuộc gọi và liên hệ khách hàng để lấy thêm thông tin hoặc hẹn thời gian đến kiểm tra/sửa chữa,…Thời gian bắt đầu xử lý sự cố theo cam kết dịch vụ với KH và quy định của chính sách bảo hành (tiêu chí 6).

NVKT hỗ trợ khách hàng chẩn đoán lỗi và xác định sự cố thiết bị từ xa hoặc tại địa điểm của khách hàng.

–       Nếu chẩn đoán, xác định được lỗi và có thể khắc phục thì tiến hành tại chỗ hoặc từ xa.

–       Nếu chẩn đoán, xác định lỗi chưa được thì tổ chức thảo luận nhóm cùng với phó/trưởng bộ phận trước khi chuyển tới các trung tâm xử lý kỹ thuật của các đối tác và theo dõi đến khi lỗi được giải quyết.

–       Nếu xác định thiết bị hỏng vật lý/ lỗi thiết bị do nhà sản xuất cần bảo hành thì chuyển thiết bị cho Phòng Hệ thống – Dịch vụ.

–       Trong suốt quá trình giải quyết sự cố, NVKT liên tục cập nhật chi tiết các thao tác đã thực hiện/thông tin đã trao đổi với khách hàng.

Bước 5

Thực hiện bảo hành

ĐPV Khi nhận thiết bị từ NVKT, ĐPV thực hiện việc dán nhãn lên thiết bị bảo hành, các thông tin trên nhãn bao gồm: Ngày nhận thiết bị, Tên khách hàng, Tên thiết bị, S/N hoặc S/T, Tình trạng thiết bị,… sau đó tiến hành các thủ tục bảo hành theo quy định của nhà sản xuất hoặc thoả thuận giữa nhà thầu và nhà cung ứng. Nếu trong trường hợp bảo hành của nhà thầu với khách hàng còn hiệu lực nhưng bảo hành của nhà cung ứng đã hết hiệu lực thì ĐPV làm phiếu yêu cầu xử lý bảo hành đặc biệt để mua mới hoặc gửi đi sửa chữa.

Trong vòng 1 ngày kể từ khi nhận thiết bị của khách hàng về bảo hành, ĐPV cập nhật tình trạng cho khách hàng bằng e-mail hoặc điện thoại. Đối với các thiết bị có thời gian bảo hành trên một tuần, ngoài việc cập nhật ban đầu ra, ĐPV tiếp tục cập nhật tình trạng cho khách hàng ít nhất 1 lần/ tuần.

Bước 6

Kiểm tra thiết bị

NVKT Sau khi thiết bị được bảo hành xong, NVKT tiến hành việc kiểm tra thiết bị trước khi bàn giao cho khách hàng.

Trưởng bộ phận lo việc bảo hành phê duyệt kết quả kiểm tra trước khi chuyển giao cho khách hàng.

Bước 7

Giao hàng

NVKT / ĐPV Bàn giao thiết bị cho khách hàng.

Khi bàn giao lập Phiếu dịch vụ để khách hàng ký xác nhận và đánh giá sự hài lòng lên phiếu này.

Bước 8

Kết thúc

ĐPV Lưu toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình bảo hành/ xử lý sự cố, bao gồm các thông tin trao đổi với KH theo thủ tục kiểm soát hồ sơ.

4.1.5 Thông tin liên lạc bảo hành

a, Trung tâm bảo hành chính

  • Địa chỉ:….

b, Đường dây nóng và thông tin hỗ trợ

  • Số hotline:
  • Số fax:
  • Địa chỉ thư điện tử:

c, Thông tin hỗ trợ ” leo thang”

Nếu các kỹ thuật viên không giải quyết được vấn đề, hoặc khách hàng không hài lòng về các giải quyết vấn đề khách hàng có thể trực tiếp gọi điện thoại đến số sau đây để được hỗ trợ:

Trưởng bộ phận dịch vụ kỹ thuật:

  • Điện thoại:
  • Email:

d, Các trường hợp ngoài cam kết bảo hành

  • Việc di dời các thiết bị hay công việc liên quan tới việc di dời thiết bị.
  • Yêu cầu sửa chữa là kết quả của thiên tai (sét đánh, động đất, núi lửa…) và môi trường (nhiệt độ, shock điện…) hoặc cố ý làm hư hỏng sản phẩm hoặc do bên thứ ba gây ra hoặc các hoạt động gây hại khác.
  • Yêu cầu sửa chữa hoặc thay thế là kết quả của việc thay đổi trái phép các sản phẩm.
  • Lỗi do gắn thêm thiết bị đính kèm, hoặc lỗi do không tuân thủ theo các tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
  • Không bao gồm việc nâng cấp bất kỳ các sản phẩm.

4.2 Bảo trì dự phòng và khắc phục sự cố

Sơ đồ sau đây mô tả dịch vụ bảo trì để đảm bảo các sự gián đoạn được nhanh chóng được xác định và sửa

4.2.1 Bảo trì dự phòng

  • Theo định kỳ 6 tháng 1 lần, nhà thầu sẽ có kế hoạch bảo trì và cùng khách hàng tổ chức các cuộc họp định kỳ nhằm xem xét lại những việc được thực hiện, thống nhất kế hoạch bảo trì. Nhà thầu sẽ thực hiện thông báo đến chủ đầu tư ít nhất 07 ngày trước khi thực hiện công tác bảo hành định kỳ trong đó nêu rõ các biện pháp thực hiện, nhân sự, tiến độ cũng như các ảnh hưởng (nếu có) đến chủ đầu tư phê duyệt trước khi tiến hành.
  • Tùy trường hợp cụ thể sẽ quyết định việc bảo trì ngăn ngừa từ xa hay tại chỗ. Việc bảo trì ngăn ngừa sẽ được thực hiện trong hoặc ngoài giờ làm việc. Việc này được hoạch định trước và thông báo trước cho khách hàng.
  • Bất kỳ lỗi tìm thấy trong quá trình bảo trì dự phòng sẽ được công bố, đề xuất giải pháp hoặc khắc phục. Thời gian khắc phục dựa theo cam kết trong hợp đồng.
  • Các báo cáo và đề xuất cải tiến sẽ được thực hiện và gửi đến khách hàng để ngăn chặn các lỗi tương tự lặp lại trong tương lai.
  • Quy trình bảo trì tối thiểu bao gồm những nội dung sau:
  • Kiểm tra thiết bị:
    • Kiểm tra log thiết bị.
    • Kiểm tra đánh giá tình trạng thiết bị và các thành phần có liên quan.
    • Thực hiện chuẩn đoán, đánh giá khả năng thay thế linh kiện.
  • Bảo trì thiết bị
    • Thực hiện quy trình vệ sinh thiết bị.
    • Thay thế các linh kiện/module chức năng bị sự cố hoặc có khả năng xảy ra sự cố.
    • Thực hiện các Quy trình kiểm tra độ sẵn sàng của hệ thống.
  • Tài liệu và các biểu mẫu bảo trì:
    • Danh sách các thành viên nhóm bảo trì: Bao gồm danh sách, vị trí, trách nhiệm của các thành viên.
    • Quy trình kiểm tra hệ thống: Bao gồm các thông tin sau:
    • Các tham số hệ thống và thông tin về trạng thái làm việc bình thường của hệ thống.
    • Quy trình kiểm tra định kỳ hệ thống.
    • Quy trình sửa chữa hệ thống.
    • Các mẫu biên bản kiểm tra định kỳ.
    • Quy trình bảo trì định kỳ hệ thống.
    • Quy trình thay thế linh kiện/khối chức năng của hệ thống.
    • Quy trình và biện pháp đảm bảo độ sẵn sàng hệ thống.
    • Các chính sách và quy định vận hành hệ thống.

4.2.2 Khắc phục sự cố

Khi bộ phận chăm sóc khách hàng của nhà thầu nhận được cuộc gọi của khách hàng hoặc từ hệ thống giám sát, thông báo về sự cố xảy ra trong các sản phẩm quy định tại các yêu cầu trong những giờ được thỏa thuận trong hợp đồng, nhân viên tiếp nhận thông tin sẽ thực hiện các bước sau:

  • Khắc phục sự cố từ xa qua điện thoại – nhân viên của nhà thầu hỗ trợ qua phone, để xác định lỗi và giải quyết vấn đề. Nếu vấn đề không thể được giải quyết qua điện thoại, sau đó:
  • Đăng nhập từ xa để khắc phục sự cố – nhân viên nhà tầu sẽ kết hợp với bộ phận vận hành hệ thống của khách hàng để đăng nhập vào hệ thống khách hàng từ xa, chuẩn đoán và giải quyết sự cố. Nếu việc đăng nhập vào từ xa không giải quyết được vấn đề, sau đó:
    • Nhân viên kỹ thuật Nhà thầu sẽ có mặt tại văn phòng của khách hàng để giải quyết vấn đề. Thời gian cụ thể dựa vào cam kết trên hợp đồng.
    • Nếu sự cố được xác định do lỗi phần cứng hoặc bản quyền, chuyên viên chúng tôi sẽ báo lại để khách hàng lên kế hoạch thay thế.
    • Các báo cáo và đề xuất cải tiến sẽ được thực hiện và gửi đến khách hàng để ngăn chặn các lỗi lặp lại trong tương lai.

4.3 Công tác bảo trì sau thời hạn bảo hành bảo trì hệ thống thông tin liên lạc

  • Ít nhất 3 tháng trước khi thời hạn bảo hành kết thúc, nhà thầu và khách hàng sẽ gặp nhau để xem xét, đánh giá về kết quả và chất lượng dịch vụ bảo trì, bảo hành của nhà thầu. Căn cứ vào kết quả thảo luận, nhà thầu sẽ đề xuất với khách hàng các gói dịch vụ bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng thích hợp trong giai đoạn kế tiếp. Dưới đây chúng tôi đề xuất kế hoạch bảo trì cho toàn bộ các hệ thống cung cấp, lắp đặt theo hợp đồng với nội dung như sau:
Mã Dịch vụ Loại hình Dịch vụ Mô tả / Mức độ dịch vụ
Dịch vụ bảo trì
Dịch vụ bảo trì/Nhân viên kỹ thuật/Năm Thời gian bắt đầu xử lý các sự cố phát sinh là vào ngày làm việc kế tiếp và từ thứ hai đến thứ sáu không bao gồm ngày lễ và cuối tuần. Thời gian bắt đầu xử lý được hiểu như khoảng thời gian tính từ khi nhận cuộc gọi đến khi NVKT được cử đến trụ sở của khách hàng để xử lý sự cố. Bảo trì dự phòng được thực hiện 2 lần/năm.

Các danh mục thiết bị cần được bảo trì

STT Danh mục thiết bị
 
 
   

Tần suất thực hiện bảo hành bảo trì hệ thống thông tin liên lạc: 2 lần/1 năm.

Bảng thông số kỹ thuật, số lượng vật tư thiết bị linh kiện cần dự phòng để thay thế

Part number Danh mục thiết bị Số lượng

Các phương tiện, công cụ cần chuẩn bị để thực hiện bảo trì:

  • 5 laptop chuyên dụng.
  • 5 bộ công cụ triển khai cabling.
  • Hệ thống đồng hồ đo và kiểm tra hệ thống cáp.
  • 2 bộ UPS.
  • Phần mềm quản lý hệ thống mạng.
  • Phần mềm giám sát hiệu suất xử lý của thiết bị mạng.
  • Phần mềm Quản lý lỗi và quản lý năng lực mạng.

Khuyến cáo các ảnh hưởng gây ra trong suốt quá trình bảo hành bảo trì hệ thống thông tin liên lạc

  • Trong quá trình bảo trì do cần truy cập vào các thiết bị để kiểm tra các thông số kỹ thuật và tốc độ xử lý của thiết bị nên có thể sẽ có lúc làm ngưng hoạt động của hệ thống. Để hạn chế đến mức tối thiểu các sự cố gây ra trong quá trình bảo trì, chúng tôi sẽ lên danh mục các công việc cần bảo trì và thời gian cần bảo trì bao lâu cho từng hạng mục và gửi cho chủ đầu tư duyệt trước để tránh ảnh hưởng đến công việc của quý vị.

Các tài liệu liên quan đến công tác bảo hành bảo trì hệ thống thông tin liên lạc

  • Các tài liệu liên quan đến công tác bảo trì bao gồm các thông tin đánh giá về hệ thống, các khuyến nghị để hệ thống hoạt động tốt hơn,… chúng tôi sẽ gửi đầy đủ tài liệu đến người chịu trách nhiệm chính của chủ đầu tư.